Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lịch sử kinh tế thế giới và Việt Nam, các gian lận trên báo cáo tài chính đã dẫn đến sự phá sản của nhiều tập đoàn lớn như Enron, Worldcom, Lucent, gây ra các khoản phạt tài chính nặng nề như trường hợp của Toshiba (Nhật Bản), hoặc gây mất niềm tin cho nhà đầu tư tại thị trường Việt Nam như trường hợp của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết và Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành. Những sự kiện này khẳng định vai trò thiết yếu của các công ty kiểm toán độc lập trong việc cung cấp ý kiến khách quan, trung thực và hợp lý về thông tin tài chính cho các bên liên quan trước khi ra quyết định kinh tế.

Song hành với hội nhập kinh tế và cách mạng công nghiệp 4.0, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng (tính đến tháng 12/2017 có gần 700.000 doanh nghiệp đang hoạt động và hơn 110.000 doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2017, chủ yếu thuộc khối thương mại và sản xuất). Đối với các doanh nghiệp này, hàng tồn kho là khoản mục trọng yếu, đóng vai trò trung gian chuyển hóa nguồn lực thành kết quả kinh doanh và liên kết mật thiết với chu trình bán hàng – thu tiền, mua hàng – trả tiền cũng như chu trình tiền lương. Do đó, kiểm toán khoản mục hàng tồn kho luôn tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu cao.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Khảo sát, quan sát và mô tả một cách có hệ thống quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam.
  2. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán hàng tồn kho.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho theo phương pháp luận kiểm toán của Công ty TNHH KPMG Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán hàng tồn kho áp dụng thực tế trên khách hàng là Công ty TNHH ABC – một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chuyên sản xuất linh kiện điện tử tại tỉnh Đồng Nai – trong kỳ kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trọng tâm là VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị) và VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISAs).
  • Phương pháp luận kiểm toán KPMG (KPMG Audit Methodology - KAM), bao gồm các hướng dẫn kỹ thuật như KAM 38.1020, KAM 38.020 (về xác định mức trọng yếu) và KAM 10.1305 (về xác định tài khoản và cơ sở dẫn liệu quan trọng).
  • Các phần mềm và công cụ hỗ trợ kiểm toán chuyên dụng của KPMG: phần mềm quản lý hồ sơ kiểm toán eAudit, công cụ chọn mẫu giá trị tiền tệ MUS (KPMG Monetary Unit Sampling) và công cụ kế hoạch chọn mẫu phi thống kê KSP (KPMG Sampling Plan).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, thông tư hướng dẫn và hồ sơ kiểm toán thực tế tại KPMG.
  • Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tế: Trực tiếp tham gia trợ giúp và quan sát các thủ tục kiểm toán trong kỳ thực tập.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán giàu kinh nghiệm tại KPMG và nhân sự kế toán tại đơn vị được kiểm toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu kế toán của Công ty ABC: Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, báo cáo xuất nhập tồn, báo cáo bán hàng, báo cáo sản xuất, hợp đồng ngoại thương (điều khoản CIF), hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, biên bản giao nhận hàng và sao kê ngân hàng.
  • Dữ liệu kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán năm trước (2015), hồ sơ kiểm toán giữa niên độ và các giấy làm việc (leadsheets, testsheets) năm 2016 tại KPMG.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài kiểm toán hàng tồn kho trong bối cảnh thực tiễn của nền kinh tế và các rủi ro sai phạm tài chính. Tác giả trình bày rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, cùng phạm vi thực hiện tại Công ty TNHH ABC cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2016. Ngoài ra, chương mở đầu cũng nêu rõ các hạn chế về mặt dữ liệu bảo mật và giới hạn phạm vi trong một loại hình doanh nghiệp sản xuất cụ thể.

Giới thiệu về công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) KPMG

Tiểu mục này trình bày tổng quan lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của mạng lưới KPMG:

  • Hiệp hội KPMG toàn cầu (KPMG International): Thành lập năm 1987 theo luật Thụy Sĩ, có trụ sở chính tại Amstelveen (Hà Lan), mang tên 4 sáng lập viên (Piet Klynveld, William Peat, James Marwick, Reinhard Goerdeler), cung cấp dịch vụ tại hơn 155 quốc gia với 3 mảng chính: Kiểm toán, Thuế và Tư vấn quản lý.
  • Công ty TNHH KPMG Việt Nam: Thành lập từ năm 1994, trụ sở chính tại Tầng 46 Tòa nhà Keangnam Landmark 72 (Hà Nội), cùng các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (115 Nguyễn Huệ), Đà Nẵng (74 Bạch Đằng) và văn phòng đại diện tại Thanh Hóa; người đại diện pháp luật là ông Warrick Antony Cleine với quy mô hơn 1.000 chuyên viên.
  • Phương pháp luận kiểm toán KAM: Hệ thống phương pháp luận kiểm toán chuẩn hóa toàn cầu tuân thủ ISAs, hướng dẫn chi tiết các bước đánh giá rủi ro, thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, được tích hợp trực tiếp trên nền tảng phần mềm eAudit và thư viện điện tử Alex.

Quy trình kiểm toán quy trình Hàng tồn kho tại KPMG - Minh họa tại công ty sản xuất ABC

1. Tìm hiểu khách hàng, đánh giá rủi ro và xác định tính trọng yếu

Công ty TNHH ABC là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thành lập năm 2002 tại Đồng Nai, Tổng giám đốc người Nhật Bản, sản xuất linh kiện điện tử cho ngành ô tô, xe máy; trong đó khách hàng XYZ chiếm 70% doanh thu. Công ty không có bộ phận kiểm toán nội bộ và hạch toán theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

KTV xác định mức trọng yếu dựa trên tiêu chí Doanh thu thuần (doanh nghiệp sản xuất có doanh thu ổn định, quy mô tài sản cố định không biến động lớn):

Chỉ tiêu mức trọng yếu Tỷ lệ áp dụng Giá trị tính toán (VNĐ)
Mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính (OM) 2% Tổng doanh thu 3.666.000.000
Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality - PM) 75% OM 2.749.000.000
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (AMPT) 5% OM 183.000.000

Các tài khoản quan trọng và cơ sở dẫn liệu (CSDL) trọng yếu được xác định:

  • Nguyên vật liệu (21,742 tỷ VNĐ): CSDL Đầy đủ (C), Hiện hữu (E), Chính xác (A), Đánh giá (V).
  • Sản phẩm dở dang (12,855 tỷ VNĐ): CSDL C, E, A, V.
  • Thành phẩm (2,789 tỷ VNĐ): CSDL C, E, A, V.
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (1,472 tỷ VNĐ): CSDL C, E, A.

2. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)

KTV thực hiện tìm hiểu quy trình mua hàng qua 3 giai đoạn: Lập và duyệt đơn đặt hàng $\rightarrow$ Nhận hàng hóa, hóa đơn $\rightarrow$ Điều giải chênh lệch, ghi sổ kế toán.

  • Phép thử Walk-through: Kiểm tra tính xuyên suốt của quy trình mua hàng trên một giao dịch mẫu ngẫu nhiên, xác nhận hoạt động kiểm soát mua hàng được thiết kế đầy đủ.
  • Kiểm tra nghiệp vụ mua hàng (3-ways match): Đánh giá tính khớp đúng giữa Đơn đặt hàng, Hóa đơn và Phiếu nhập kho/Biên bản giao hàng.
  • Chứng kiến kiểm kê: Thực hiện kiểm kê toàn bộ (Physical count) tại 4 bộ phận (Lắp ráp, Đúc, Nhựa thành hình, Thành phẩm). Áp dụng phần mềm MUS chọn 25 mẫu theo giá trị và chọn trực tiếp 5 mẫu tại sàn kho (floor-to-sheet và sheet-to-floor). KTV kết luận HTKSNB hoạt động hiệu quả về thiết kế, song do quy mô doanh nghiệp nhỏ và rủi ro thấp nên KTV tập trung nguồn lực vào thử nghiệm cơ bản.

3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản chi tiết

  • Biểu chỉ đạo hàng tồn kho (Tham chiếu 3.0010): Hàng tồn kho cuối kỳ tăng 18% (tương đương 5,4 tỷ VNĐ), chủ yếu do nguyên vật liệu tăng 31%. Số ngày luân chuyển nguyên vật liệu tăng từ 48 ngày lên 61 ngày (do thay đổi phương pháp theo dõi chi phí đưa vào kho); vòng quay thành phẩm tăng từ 17 ngày lên 27 ngày.
  • Kiểm tra tính chia cắt niên độ (Cut-off - Tham chiếu 3.0100): Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng trong nước (4 ngày trước/sau khóa sổ) và hàng nhập khẩu CIF (20 ngày trước/sau khóa sổ). Phát hiện 4 nghiệp vụ ghi nhận sai niên độ với tổng giá trị 320.663.000 VNĐ.
  • Kiểm tra giá mua đơn vị nguyên vật liệu (Tham chiếu 3.0060): So sánh giá mua đơn vị ước tính giữa kỳ và cuối kỳ, không có mã hàng nào biến động vượt quá 5% (tương đương 1/2 mức trọng yếu khoản mục).
  • Biểu chỉ đạo tập hợp chi phí và Giá vốn hàng bán (Tham chiếu 3.0030): Xây dựng dòng lưu chuyển chi phí từ sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154, 155. Giá vốn hàng bán do KTV tính toán lại đạt 172.936.552.903 VNĐ, khớp đúng với số liệu khách hàng trình bày.
  • Kiểm tra chi phí sản xuất chung (Tham chiếu 3.0040): Chi phí sản xuất chung giảm 12% (~4,4 tỷ VNĐ), trong đó chi phí công cụ, vật liệu giảm 40% (~5,2 tỷ VNĐ) do hạch toán dụng cụ bảo dưỡng vào HTK và tài sản cố định hết khấu hao; ngược lại chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 53% (~3,2 tỷ VNĐ) do chuyển từ nhân công thời vụ sang thuê gia công ngoài.
  • Kiểm tra chi phí giá thành đơn vị (Tham chiếu 3.0050): Kiểm tra tiêu thức phân bổ chi phí nhân công (DL) và chi phí sản xuất chung (FOH). Khách hàng phân bổ DL và FOH vào sản phẩm dở dang (WIP) theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và phân bổ vào thành phẩm (FG) theo doanh thu. Thủ tục được minh họa chi tiết trên sản phẩm mã Q12.
  • Đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV - Tham chiếu 3.0070): So sánh giá thành với giá bán ước tính trừ chi phí bán hàng. Nhận diện 2 mã thành phẩm có giá trị thuần thấp hơn giá thành với tổng mức NRV đơn vị giảm (49.916 VNĐ).
  • Kiểm tra hàng tồn kho chậm luân chuyển (Tham chiếu 3.0080): Lập báo cáo tuổi hàng tồn kho theo phương pháp FIFO cho nguyên vật liệu lưu kho trên 12 tháng không có biến động xuất nhập. Mức dự phòng cần trích lập theo KPMG là 1.687.000.000 VNĐ, trong khi khách hàng mới trích 1.000.000.000 VNĐ.
  • Kiểm tra khoản phải trả người bán và đánh giá lại tỷ giá (Tham chiếu 3.020): Gửi thư xác nhận cho các nhà cung cấp có số dư lớn; kiểm tra thanh toán sau ngày kết thúc niên độ; đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ 915.034 USD theo tỷ giá ngân hàng giao dịch (22.707 VNĐ/USD). Chênh lệch tính toán là 4.169.000 VNĐ, thấp hơn ngưỡng sai sót có thể bỏ qua AMPT (183.000.000 VNĐ) nên được chấp nhận không điều chỉnh.

Nhận xét và kiến nghị

  • Ưu điểm tại KPMG: Hệ thống phương pháp luận KAM chặt chẽ, cập nhật thường xuyên; ứng dụng hiệu quả eAudit, MUS, KSP; kết hợp kiểm toán giữa niên độ (tháng 3, 6, 9) và cuối niên độ giúp giảm tải áp lực thời gian; lưu trữ hồ sơ kép (điện tử và hồ sơ giấy File CAF).
  • Hạn chế và kiến nghị: Do áp lực thời gian mùa kiểm toán và tỷ lệ biến động nhân sự, cần duy trì ổn định nhân sự phụ trách nhóm khách hàng giữa các đợt kiểm toán nhằm nắm bắt sâu chu trình sản xuất, đồng thời tăng cường phân tích sâu bối cảnh hoạt động để tối ưu hóa kế hoạch kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả xử lý số liệu kiểm toán cụ thể

Qua quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản tại Công ty ABC, nhóm kiểm toán đã phát hiện và đề xuất các bút toán điều chỉnh cụ thể:

Nội dung kiểm toán Phát hiện kiểm toán Bút toán điều chỉnh đề xuất
Chia cắt niên độ mua hàng 4 nghiệp vụ mua hàng ghi nhận sai kỳ kế toán Ghi nhận điều chỉnh niên độ số tiền: 320.663.000 VNĐ (Nợ TK 152)
Dự phòng hàng chậm luân chuyển Trích lập thiếu dự phòng cho nguyên vật liệu tồn đọng > 12 tháng Nợ TK Giá vốn hàng bán: 687.000.000 VNĐ
Có TK Dự phòng giảm giá HTK: 687.000.000 VNĐ
Đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ Chênh lệch tỷ giá phát sinh 4.169.000 VNĐ Bỏ qua, không điều chỉnh do giá trị nhỏ hơn ngưỡng AMPT (183.000.000 VNĐ)

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình hàng tồn kho theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế và quy trình thực tế chuẩn mực của hãng kiểm toán KPMG.
  • Minh họa chi tiết từng bước lập giấy làm việc, từ khâu lên biểu chỉ đạo (leadsheet), chạy phần mềm chọn mẫu (MUS), đến kỹ thuật tính toán dòng lưu chuyển chi phí, kiểm tra giá thành đơn vị và phân tích giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi: Đề tài chỉ tập trung minh họa quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong niên độ tài chính 2016, chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp thương mại, xây lắp hoặc dịch vụ.
  • Hạn chế về dữ liệu: Nhằm tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng của KPMG, một số dữ liệu tài chính thực tế đã được mã hóa hoặc xử lý số liệu tương đối.
  • Hướng mở: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán hàng tồn kho cho các doanh nghiệp có chu trình sản xuất phức tạp hơn (sản phẩm qua nhiều công đoạn chế biến phân xưởng), hoặc các doanh nghiệp thương mại đa quốc gia có hệ thống quản trị ERP phức tạp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, học viên các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (ACCA, CPA, CFAB) và trợ lý kiểm toán mới vào nghề:

  • Cung cấp mẫu biểu giấy làm việc thực tế theo chuẩn mực KPMG (Lead sheets, Working papers kiểm tra giá thành, Cut-off test, NRV test).
  • Hướng dẫn phương pháp kết hợp giữa lý thuyết chuẩn mực VSA/ISA và ứng dụng thực tế thông qua các công cụ chọn mẫu thống kê MUS và phương pháp luận KAM.

Câu hỏi thường gặp

1. KPMG xác định mức trọng yếu tổng thể (OM) cho Công ty ABC dựa trên tiêu chí nào và giá trị bằng bao nhiêu?

Kiểm toán viên xác định OM dựa trên 2% Tổng doanh thu năm 2016 của Công ty ABC (doanh thu đạt 183.318.091.000 VNĐ), tương ứng mức trọng yếu tổng thể là 3.666.000.000 VNĐ.

2. Tiêu chí trích lập dự phòng đối với hàng tồn kho chậm luân chuyển tại Công ty ABC được KTV thực hiện ra sao?

Kiểm toán viên lập báo cáo tuổi hàng tồn kho theo giả định FIFO. Khoản dự phòng được trích lập 100% giá trị đối với các mặt hàng nguyên vật liệu có thời gian lưu kho trên 12 tháng và không có phát sinh xuất nhập trong kỳ (số dư cuối kỳ bằng số dư đầu kỳ).

3. Quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung (FOH) và nhân công trực tiếp (DL) tại Công ty ABC được thực hiện như thế nào?

Công ty ABC phân bổ chi phí FOH và DL vào sản phẩm dở dang (WIP) dựa trên tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gia tăng; trong khi phân bổ FOH và DL vào thành phẩm (FG) dựa trên tỷ lệ doanh thu của từng sản phẩm.

4. Tại sao chênh lệch tỷ giá 4.169.000 VNĐ khi đánh giá lại nợ phải trả ngoại tệ cuối kỳ không bị điều chỉnh?

Do mức chênh lệch 4.169.000 VNĐ nhỏ hơn Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (AMPT = 183.000.000 VNĐ), được đánh giá là không trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nên KTV chấp thuận số liệu của khách hàng mà không yêu cầu điều chỉnh.

Kết luận

Khóa luận đã phản ánh toàn diện và chi tiết quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam thông qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH ABC. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành, phương pháp luận KAM và các công cụ kiểm toán hiện đại, tác giả đã làm rõ các kỹ thuật kiểm tra kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với một phần hành trọng yếu. Các phát hiện kiểm toán cụ thể cùng kiến nghị hoàn thiện đưa ra trong tài liệu có giá trị thực tiễn cao cho công tác kiểm toán độc lập đối với các doanh nghiệp sản xuất.