Chương 1: Công ty TNHH kiểm toán Việt Úc là thành viên của hiệp hội kiểm toán độc lập Việt Nam (VACPA), hoạt động theo phƣơng châm Độc lập-Trung thực-Minh bạch. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng nhƣ: kiểm toán, kế toán, tƣ vấn thuế, tƣ vấn tài chính, đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao,….Cập nhật kịp thời và đổi mới chƣơng trình kiểm toán để phù hợp với doanh nghiệp. Công ty TNHH kiểm toán Việt Úc với quy trình kiểm toán hoàn thiện, luôn bám sát và cập nhật theo chƣơng trình kiểm toán chung của Bộ tài chính, tƣờng xuyên tổ chức hội thảo để bồi dƣỡng và nâng cao năng lực nghề nghiệp.Tuy bề dày lịch sử không lâu nhƣng với sự sáng tạo và nỗ lực không ngừng công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc đã đạt đƣợc những thành tích và giải thƣởng cao quý trong ngành và trở thành đối tác đáng tin cậy của các doanh nghiệp. 14 C ƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.
Một số vấn đề về kế toán Tài sản cố định 2. Khái niệm Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố: tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động, sức lao động. TSCĐ là tƣ liệu lao động song không phải tất cả tƣ liệu lao động là TSCĐ. TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Khoản mục TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảng cân đối kế toán. TSCĐ có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu hao mòn hữu hình là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất hoặc do tác động của tự nhiên, thì hao mòn vô hình là sự giảm dần thuần túy về mặt giá trị do có những TSCĐ cùng loại nhƣng đƣợc sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại hơn… TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị.
Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị. TSCĐ là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trƣởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Phân loại Theo chuẩn mực kế toán số 03, 04 ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, chuẩn mực số 06 ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC và quyết định 206/2003/QĐ-BTC thì TSCĐ đƣợc phân lọai nhƣ sau: Tài sản cố định hữu hình: là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lƣợng giá trị đã đƣợc đầu tƣ thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nhƣ một số chi phí liên quan trực 15 tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả.
Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đƣợc quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tƣơng đƣơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Các nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định 2.
Tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định3 Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình cần thỏa mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn sau: 1. Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó; 2. Thời gian sử dụng ƣớc tính trên một năm; 3. Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mƣơi triệu đồng) trở lên.
Những tài sản nào thỏa mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Riêng đối với các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp, nếu thỏa mãn được 07 điều kiện sau: 1. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đƣa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; 2. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; 3.
Doanh nghiệp có khả năng sử đụng hoặc bán tài sản vô hình đó; 4. Tài sản vô hình đó phải tạo ra đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai; 5. Có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính, và các nguồn lực khác để hoàn tất giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; 3 Theo thông tƣ 45/2013/TT-BTC ngày 10/06/2013 16 6. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; 7.
Ƣớc tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình. Đối với tài sản cố định thuê tài chính Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất một trong bốn điều kiện sau đây: 1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đƣợc quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đƣợc tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên; 2. Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đƣợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại; 3.
Thời hạn cho thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng ƣớc tính của tài sản; 4. Tổng số tiền thê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thê, ít nhất phải tƣơng đƣơng với giá của tài sản đó trên thị trƣờng vào thời điểm ký hợp đồng. Nguyên tắc đánh giá Tài sản cố định 2. Xác định nguyên giá Tài sản cố định: Đối với tài sản cố định hữu hình Nguyên giá TSCĐ hữu hình là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế đƣợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhƣ: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tƣ mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trƣớc bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình đƣợc ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, nhƣ: Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng. 17 Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lƣợng sản phẩm sản xuất ra. Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trƣớc. Chi phí sửa chữa và bảo dƣỡng TSCĐ hữu hình nhầm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu đƣợc tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Đối với tài sản cố định vô hình Nguyên giá TSCĐ vô hình là giá mua thực tế phải trả cộng cá khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đƣợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đƣa tài sản vào sử dụng. Đối với tài sản cố định thuê tài chính Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Chi phí khấu hao: Đặc điểm chung Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn; phần giá trị hao mòn đƣợc tính vào chi phí dƣới hình thức khấu hao. Theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao (theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC và thông tƣ 45/2013/TT-BTC), khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Doanh nghiệp không đƣợc tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhƣng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không trích khấu hao. Doanh nghiệp phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính nhƣ tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
18 Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhƣng không đƣợc trích khấu hao. Thời điểm tính khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đƣợc thực hiện bắt đầu từ ngày mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngƣng tham gia vào hoạt động kinh doanh. Các phương pháp tính khấu hao: Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phƣơng pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp đƣợc lựa chọn các phƣơng pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp: Phƣơng pháp khấu hao đƣờng thắng. Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần có điều chỉnh.