Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu và đánh giá công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định tại công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu và đánh giá công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Những vấn đề chung về Kiểm toán báo cáo tài chính

1.2. Khái niệm Kiểm toán báo cáo tài chính

1.3. Tổng quan về Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

1.3.1. Khái niệm và các vấn đề chung liên quan đến Tài sản cố định

1.3.2. Xác định nguyên giá Tài sản cố định hữu hình

1.3.3. Tài khoản sử dụng

1.4. Khái niệm Khấu hao tài sản cố định và phương pháp tính khấu hao

1.4.1. Nguyên tắc trích khấu hao

1.4.2. Phương pháp trích khấu hao

1.4.3. Tài khoản sử dụng

1.4.4. Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán

1.5. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định

1.5.1. Mục đích của KSNB đối với TSCĐ và Khấu hao TSCĐ

1.5.2. Các thủ tục kiểm soát TSCĐ và Khấu hao TSCĐ

1.5.3. Nguyên tắc phân chia trách nhiệm

1.5.4. Lập kế hoạch và lập dự toán về mua sắm TSCĐ

1.5.5. Hệ thống sổ chi tiết tài sản cố định

1.5.6. Thủ tục mua sắm tài sản cố định

1.5.7. Thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

1.5.8. Các quy định về phân biệt giữa các khoản chi được tính vào nguyên giá TSCĐ hay phải tính vào chi phí trong kỳ

1.5.9. Chế độ kiểm kê định kỳ tài sản cố định

1.5.10. Các quy định về bảo vệ vật chất đối với tài sản cố định

1.5.11. Các quy định về tính khấu hao

1.6. Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định

1.6.1. Mục tiêu kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định

1.6.2. Quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định

1.6.2.1. Chuẩn bị kiểm toán
1.6.2.2. Thực hiện kiểm toán
1.6.2.3. Hoàn thành kiểm toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC TẠI CÔNG TY TNHH XYZ

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1. Thông tin chung

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh

2.1.5. Mục tiêu và phương châm hoạt động

2.1.6. Tầm nhìn của công ty

2.2. Quy trình kiểm toán

2.2.1. Thực trạng Kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC áp dụng với Công ty khách hàng XYZ

2.2.2. Giai đoạn lập kế hoạch

2.2.2.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
2.2.2.2. Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
2.2.2.3. Thu thập thông tin khách hàng
2.2.2.4. Phân tích sơ bộ BCTC
2.2.2.5. Đánh giá mức trọng yếu
2.2.2.6. Đánh giá hệ thống KSNB
2.2.2.7. Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán

2.2.3. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.2.3.1. Thử nghiệm kiểm soát đối với TSCĐ
2.2.3.2. Thử nghiệm cơ bản

2.2.4. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

3.1. Nhận xét chung

3.2. Nhận xét quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3.3. Giai đoạn lập kế hoạch, Giai đoạn thực hiện kiểm toán, Giai đoạn kết thúc

3.4. Nhược điểm

3.4.1. Về chương trình kiểm toán

3.4.2. Về thành viên nhóm kiểm toán

3.4.3. Về thủ tục khảo sát hệ thống KSNB đối với chu kỳ TSCĐ

3.4.4. Về việc sử dụng thủ tục phân tích

3.5. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3.5.1. Về chương trình kiểm toán

3.5.2. Về thành viên nhóm kiểm toán

3.5.3. Về thủ tục khảo sát hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ

3.5.4. Về việc sử dụng thủ tục phân tích

PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ (D742-1)

Phụ lục 02: Sai sót cần điều chỉnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao

Kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao là một phần quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm toán tài sản không chỉ giúp xác định tính chính xác của các số liệu tài chính mà còn đảm bảo rằng các tài sản được ghi nhận đúng cách và chi phí khấu hao được tính toán hợp lý. Chi phí khấu hao là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc kiểm toán các khoản mục này giúp phát hiện các sai sót và đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính. Theo Arens và Loebbecke, kiểm toán viên cần thu thập và đánh giá các bằng chứng liên quan đến tài sản cố định để đưa ra ý kiến về tính hợp lý của các báo cáo tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài sản cố định

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định bao gồm tài sản hữu hình và vô hình, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu. Việc quản lý và kiểm toán tài sản cố định giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc sử dụng tài sản, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo chuẩn mực kế toán, tài sản cố định cần được ghi nhận và đánh giá đúng giá trị để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Chi phí khấu hao và nguyên tắc tính toán

Chi phí khấu hao là khoản chi phí được phân bổ cho tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng của nó. Khấu hao tài sản giúp doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị tài sản theo thời gian và ảnh hưởng đến lợi nhuận. Nguyên tắc khấu hao cần tuân thủ các quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán. Việc tính toán khấu hao không chính xác có thể dẫn đến sai lệch trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư và các bên liên quan.

II. Quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao

Quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, kiểm toán viên cần chuẩn bị kế hoạch kiểm toán, xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán. Quy trình kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin, phân tích số liệu và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Kiểm toán viên cần đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng các quy trình liên quan đến tài sản cố định và khấu hao được thực hiện đúng cách. Việc thực hiện kiểm toán cần tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kiểm toán để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của báo cáo kiểm toán.

2.1. Chuẩn bị kiểm toán

Trong giai đoạn chuẩn bị, kiểm toán viên cần thu thập các tài liệu liên quan đến tài sản cố định và chi phí khấu hao. Việc này bao gồm hồ sơ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ liên quan. Kiểm toán viên cũng cần phỏng vấn các nhân viên liên quan để hiểu rõ hơn về quy trình quản lý tài sản. Mục tiêu của giai đoạn này là xác định các rủi ro có thể xảy ra và lập kế hoạch kiểm toán phù hợp.

2.2. Thực hiện kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm việc kiểm tra các tài liệu và số liệu liên quan đến tài sản cố định và chi phí khấu hao. Kiểm toán viên cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá tính chính xác của các số liệu. Việc này bao gồm việc kiểm tra các chứng từ, sổ sách kế toán và thực hiện các phân tích số liệu để phát hiện các sai sót. Kết quả của giai đoạn này sẽ giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về tính trung thực của báo cáo tài chính.

III. Đánh giá thực trạng kiểm toán tại AAC

Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao đã được thực hiện tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Đánh giá kiểm toán cho thấy rằng việc áp dụng các quy trình kiểm toán chưa hoàn toàn đồng bộ và có thể cải thiện hơn nữa. Các kiểm toán viên cần được đào tạo thêm về các quy định mới và các phương pháp kiểm toán hiện đại để nâng cao chất lượng kiểm toán. Việc cải thiện quy trình kiểm toán sẽ giúp tăng cường tính chính xác và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

3.1. Nhận xét về quy trình kiểm toán

Quy trình kiểm toán tại AAC đã được thiết lập rõ ràng, tuy nhiên, cần có sự cải tiến trong việc áp dụng các công nghệ mới vào quy trình kiểm toán. Việc sử dụng phần mềm kiểm toán hiện đại có thể giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu sai sót trong quá trình kiểm toán. Ngoài ra, việc nâng cao kỹ năng của đội ngũ kiểm toán viên cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng kiểm toán.

3.2. Đề xuất giải pháp cải thiện

Để nâng cao chất lượng kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao, AAC cần xem xét việc áp dụng các công nghệ mới trong quy trình kiểm toán. Việc tổ chức các khóa đào tạo cho kiểm toán viên về các quy định và chuẩn mực mới cũng rất cần thiết. Bên cạnh đó, việc cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ giúp phát hiện sớm các sai sót và nâng cao tính chính xác của báo cáo tài chính.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, Điều 5 thì Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán 4 van Khoá luận tốt nghiệp cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. Như tên gọi, đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính là các báo cáo tài chính của đơn vị, cụ thể đó là: Bảng cân đối kế toán, Kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC. Mục tiêu Mục tiêu tổng quát của Kiểm toán BCTC là “giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ảnh trung thực và hợp lý các khía cạnh trọng yếu hay không”. Ngoài ra mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục, nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.

Sự đạt được các mục tiêu kiểm toán trên đây được biểu hiện thông qua kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán BCTC đó là Báo cáo Kiểm toán và Thư quản lý. Hướng tới mục tiêu cuối cùng, lý do duy nhất để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán là để họ có thể đi đến kết luận là các báo cáo tài chính có trung thực hợp lý hay không và đưa ra một bản báo cáo kiểm toán thích hợp. Tổng quan về Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 1. Khái niệm và các vấn đề chung liên quan đến Tài sản cố định 1.

Khái niệm Tài sản cố định: được trình bày trên bảng CĐKT tại phần B, tài sản dài hạn, khoản mục II: Tài sản cố định chủ yếu bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính. Theo Chuẩn mực kế toán số 03 - TSCĐ hữu hình, TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau: 1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; 2. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán 5 van Khoá luận tốt nghiệp 3.

Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; 4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ tài chính (áp dụng từ ngày 10/06/2013), tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ là từ 30 triệu đồng trở lên. Đặc điểm Đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của TSCĐ là tồn tại trong nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với TSCĐ hữu hình có thêm các đặc điểm: - Giữ nguyên hình thái hiện vật lúc ban đầu cho đến khi hư háng hoàn toàn. - Trong quá trình tồn tại, TSCĐ bị hao mòn. - Do có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng đều nên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể bị hư hỏng từng bộ phận. Xác đinh nguyên giá Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

(Theo Bộ tài chính, “Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - TSCĐ hữu hình”, năm 2001, ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính.) Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong một số trường hợp cụ thể: (TheoĐiều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.) - TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế không hoàn lại và các chi phíliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phíchuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử(trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và cácchi phí liên quan trực tiếp khác. - TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giaothầu: Nguyên giá bao gồm giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liênquan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có). SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán 6 van Khoá luận tốt nghiệp - TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử. Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và các khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất.

- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác: Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại). - TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có). mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. - TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp: Nguyên giá phản ánh ở doanh nghiệp bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó.

Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị khôngcó tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc không được hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Tài khoản sử dụng Theo Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tài sản cố định được hạch toán theo một số tài khoản sau đây: SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán 7 van Khoá luận tốt nghiệp Tài khoản 211- tài sản cố định hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá. TK này có 6 TK chi tiết cấp 2: - TK 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc - TK 2112 - Máy móc, thiết bị; - TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn; - TK 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý; - TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; - TK 2118 - Tài sản cố định hữu hình khác.

Bên Nợ Bên Có - Nguyên giá của TSCĐ HH - Nguyên giá của TSCĐ HH tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa giảm do điềuchuyển cho đơn vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn vị khác, donhượng bán, thanh góp liên doanh, liên kết, do được tặng, lý hoặc đemđi góp vốn liên biếu, tài trợ,… doanh,… - Nguyên giá của TSCĐ giảm - Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải do tháo bớt một hoặcmột số tạo, nâng cấp,… bộ phận; - Điều chỉnh giảm nguyên - Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại,…. giádo đánh giá lại TSCĐ. - Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có ở doanhnghiệp. Khái niệm Khấu hao tài sản cố định và phương pháp tính khấu hao 1.

Khái niệm Trong quá trình tham gia hoạt động SXKD, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần. Để thu hồi lại giá trị của TSCĐ cũng như có một nguồn vốn để tái đầu tư TSCĐ, DN cần phải tiến hành khấu hao TSCĐ. SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán 8 van Khoá luận tốt nghiệp Theo văn bản quy định hiện hành - Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, khấu hao TSCĐ được định nghĩa như sau: Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định. Nguyên tắc trích khấu hao Theo điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ: - Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây: + TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất. + TSCĐ khác do DN quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của DN (Trừ TSCĐ thuê tài chính). + TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán tỏng sổ sách kế toán của DN. + TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của DN (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do DN đầu tư xây dựng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá công tác kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC" của tác giả Trần Thị Kim Phượng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Phan Khánh Trang, trình bày một cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao trong bối cảnh hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Nghiên cứu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp kiểm toán mà còn chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác này, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả kiểm toán.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực kế toán và kiểm toán, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn về kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, nơi cung cấp cái nhìn về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng, hay Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc hoàn thiện công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng tàu tại Tổng công ty Sông Thu cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kế toán doanh thu và chi phí trong ngành đóng tàu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của kế toán và kiểm toán.