Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) giữ vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, là yếu tố cấu thành năng lực sản xuất và phản ánh trình độ công nghệ. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách và dịch vụ thương mại, phương tiện vận tải và trang thiết bị kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trực tiếp quyết định khả năng đáp ứng dịch vụ, năng suất lao động và mức độ an toàn trong vận hành. Do đó, việc thiết lập và vận hành một hệ thống kế toán TSCĐ khoa học, chính xác là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo toàn vốn, hạch toán đúng chi phí khấu hao, theo dõi chi phí sửa chữa và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định đầu tư, thanh lý tài sản kịp thời.

Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong mảng vận tải hành khách theo hợp đồng và tuyến cố định tại thành phố Hải Phòng. Với đặc thù quản lý đội xe lớn, biến động hao mòn diễn ra liên tục theo quãng đường và thời gian vận hành, công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát giá thành dịch vụ và giám sát hiện trạng tài sản. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán năm 2021.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tăng giảm, kế toán khấu hao và kế toán sửa chữa TSCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68, địa chỉ tại số 12/138 Hai Bà Trưng, phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích từ hệ thống sổ sách kế toán năm 2021 của doanh nghiệp; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 04 tháng 04 năm 2022 đến ngày 24 tháng 06 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán, mẫu biểu chứng từ và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; quy định khung thời gian trích khấu hao, tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình, vô hình và các phương pháp trích khấu hao theo luật định.

Theo quy định được tác giả hệ thống hóa, một tài sản hữu hình độc lập hoặc một hệ thống bộ phận liên kết được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; (3) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; (4) Có giá trị theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp và phân tích các văn bản pháp luật, chế độ kế toán, giáo trình chuyên ngành và quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu kế toán: Thu thập dữ liệu thực tế từ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao), hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp của công ty trong kỳ kế toán năm 2021.
  • Phương pháp đối chiếu và hạch toán kế toán: So sánh quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại công ty với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán để đánh giá mức độ phù hợp và tìm ra các điểm bất cập.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ phòng Kế toán của Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214, TK 241, thẻ TSCĐ và bảng tính phân bổ khấu hao năm 2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ: Tác giả phân loại TSCĐ theo 3 tiêu thức chính:

    • Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ khác) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền/bằng sáng chế, nhãn hiệu/tên thương mại, phần mềm máy vi tính, giấy phép/giấy phép nhượng quyền).
    • Theo nguồn hình thành: TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê (thuê hoạt động và thuê tài chính).
    • Theo công dụng kinh tế: TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh, TSCĐ bảo quản hộ/cất giữ hộ Nhà nước, TSCĐ chờ xử lý, và TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
  2. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Trình bày chi tiết công thức xác định nguyên giá đối với từng trường hợp (mua sắm thông thường, mua trả chậm, hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản, tự chế tạo, nhận góp vốn, được cấp/biếu tặng) và phương pháp xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán: $$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá TSCĐ} - \text{Hao mòn lũy kế}$$

  3. Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán:

    • Sử dụng Tài khoản 211 (Tài sản cố định) với 3 tài khoản cấp 2: TK 2111 (TSCĐ hữu hình), TK 2112 (TSCĐ thuê tài chính), TK 2113 (TSCĐ vô hình).
    • Sử dụng Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình), TK 2142 (Hao mòn TSCĐ thuê tài chính), TK 2143 (Hao mòn TSCĐ vô hình), TK 2147 (Hao mòn BĐS đầu tư).
    • Trình bày 3 phương pháp trích khấu hao theo quy định:
Phương pháp khấu hao Điều kiện áp dụng Công thức xác định mức trích
Khấu hao đường thẳng Áp dụng phổ biến cho hầu hết các loại TSCĐ trong sản xuất kinh doanh Mức trích năm = Nguyên giá / Số năm sử dụng; Mức trích tháng = Mức trích năm / 12
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Áp dụng cho TSCĐ đầu tư mới, máy móc thiết bị đòi hỏi thay đổi công nghệ nhanh Mức trích năm = Giá trị còn lại $\times$ Tỷ lệ khấu hao nhanh (Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao đường thẳng $\times$ Hệ số điều chỉnh: 1,5 cho $t \le 4$ năm; 2,0 cho $4 < t \le 6$ năm; 2,5 cho $t > 6$ năm)
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm Áp dụng cho máy móc thiết bị trực tiếp tạo ra sản phẩm, xác định được công suất thiết kế Mức trích tháng = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng $\times$ Mức trích bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm
  1. Kế toán sửa chữa TSCĐ và các hình thức sổ kế toán: Phân định rõ quy trình kế toán sửa chữa thường xuyên (hạch toán trực tiếp vào TK 154, TK 642) và sửa chữa lớn (tập hợp chi phí qua TK 2413, sau đó phân bổ qua TK 242 hoặc ghi tăng nguyên giá TK 211). Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

Chương 2 tập trung phân tích tình hình hoạt động thực tế và quy trình hạch toán TSCĐ tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan về doanh nghiệp:

    • Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 (tên viết tắt: Anh Loc Phat-H68 Trantraco) thành lập ngày 24/03/2017, mã số thuế 00201777847, tài khoản ngân hàng số 5678567888 tại ACB Hải Phòng. Tiền thân là một hộ kinh doanh cá thể đã hoạt động vận tải hơn 10 năm.
    • Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh; vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng; hỗ trợ điều hành tour du lịch; nhà hàng, dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; dịch vụ công nghệ thông tin và kho bãi lưu giữ hàng hóa. Hiện tại công ty sở hữu và vận hành đội xe hơn 40 xe các loại.
    • Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc, dưới quyền là Phòng Điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Đội xe và Bộ phận sửa chữa.
  2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:

    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ kiêm Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán.
    • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
      • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
      • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
      • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12).
      • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
      • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
      • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
      • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân liên hoàn.
  3. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán TSCĐ:

    • Phân loại và đánh giá TSCĐ: Doanh nghiệp chủ yếu sở hữu TSCĐ hữu hình là phương tiện vận tải (đội xe khách, xe du lịch hơn 40 chiếc) phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vận tải. Tài sản được theo dõi theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
    • Kế toán tăng giảm TSCĐ: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ để lập chứng từ, ghi nhận tăng nguyên giá vào bên Nợ TK 211 (chi tiết TK 2111) và phản ánh giảm tài sản khi có biên bản thanh lý, nhượng bán phương tiện cũ hỏng.
    • Kế toán trích khấu hao: Hàng tháng, kế toán lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, trích khấu hao phương tiện vận tải tính vào chi phí dịch vụ vận chuyển (TK 154) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), ghi Có TK 214 (chi tiết TK 2141).
    • Kế toán sửa chữa TSCĐ: Đối với chi phí bảo dưỡng, thay dầu, sửa chữa vặt do Bộ phận sửa chữa thực hiện hoặc phát sinh hàng ngày, kế toán hạch toán thẳng vào chi phí trong kỳ. Đối với các đợt đại tu xe có giá trị lớn hoặc thuê ngoài sửa chữa, chi phí được tập hợp và xử lý phân bổ phù hợp nhằm tránh đột biến chi phí trong kỳ kế toán.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại công ty, tác giả đưa ra các nhận định và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:

    • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng đúng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, thực hiện việc ghi sổ Nhật ký chung và lập báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật; công tác theo dõi đội xe hơn 40 phương tiện cơ bản đáp ứng yêu cầu vận hành dịch vụ vận tải.
    • Tồn tại: Việc phân loại và theo dõi chi tiết từng bộ phận thay thế của phương tiện vận tải còn chưa đồng bộ; quy trình lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn đối với đội xe chưa thực sự chặt chẽ; công tác trích khấu hao áp dụng hoàn toàn phương pháp đường thẳng đôi khi chưa phản ánh sát mức độ hao mòn thực tế theo cường độ chạy xe giữa các mùa vụ du lịch.
  2. Phương hướng và giải pháp đề xuất:

    • Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ ban đầu liên quan đến biến động TSCĐ và chi phí sửa chữa phương tiện.
    • Tối ưu hóa việc mở và ghi chép Thẻ tài sản cố định, Sổ tài sản cố định chi tiết theo từng đầu xe nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất của đội ngũ lái xe và bộ phận kỹ thuật.
    • Nghiên cứu áp dụng linh hoạt phương pháp trích khấu hao phù hợp với công suất sử dụng thực tế của từng nhóm phương tiện vận tải nhằm xác định giá thành dịch vụ chính xác hơn.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu trích khấu hao, lập bảng phân bổ và kết chuyển dữ liệu lên sổ tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về kế toán TSCĐ dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC, làm rõ các phương pháp xác định nguyên giá, 3 phương pháp trích khấu hao và 4 hình thức ghi sổ kế toán.
  • Phản ánh trung thực dữ liệu thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ kiêm Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán) và quy trình hạch toán phương tiện vận tải tại một doanh nghiệp vận tải hành khách quy mô hơn 40 xe tại Hải Phòng trong năm tài chính 2021.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã đề xuất các giải pháp bám sát đặc thù ngành vận tải, tập trung vào hoàn thiện sổ kế toán chi tiết phương tiện, tối ưu hóa công tác lập dự toán sửa chữa bảo dưỡng xe và tăng cường hiệu quả quản lý vốn cố định tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi số liệu kế toán năm 2021 của một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68) với loại hình dịch vụ vận tải đường bộ. Do đó, các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao theo quy mô và mô hình hoạt động của đơn vị, chưa bao quát các doanh nghiệp vận tải đa phương thức hoặc quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích hiệu quả tài chính và quản trị vốn cố định qua chuỗi số liệu nhiều năm; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị tài sản cố định và kiểm soát chi phí bảo dưỡng đội xe theo định mức kỹ thuật số hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách, du lịch, logistics cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình hạch toán phương tiện vận tải, tổ chức sổ Nhật ký chung và quản lý chi phí khấu hao, sửa chữa xe theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa phương pháp tính khấu hao, công thức tính toán và sơ đồ tài khoản) cùng với Chương 2 (mô hình phân công nhiệm vụ kế toán tập trung tại doanh nghiệp vận tải).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và vị trí Kế toán TSCĐ đảm nhiệm nhiệm vụ gì?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung. Vị trí phụ trách kế toán TSCĐ được bố trí kiêm nhiệm công việc Thủ quỹ, chịu trách nhiệm theo dõi biến động tăng giảm, trích khấu hao, kiểm kê TSCĐ và đồng thời quản lý thu chi, nhập xuất quỹ tiền mặt của công ty.

3. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp đang thực tế áp dụng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng để tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ (chủ yếu là phương tiện vận tải) vào chi phí sản xuất kinh doanh (TK 154, TK 642) hàng tháng.

4. Theo lý luận của khóa luận, hệ số điều chỉnh trong phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được quy định như thế nào?
Hệ số điều chỉnh căn cứ vào thời gian trích khấu hao ($t$) của tài sản:

  • Thời gian trích khấu hao đến 4 năm ($t \le 4$ năm): Hệ số điều chỉnh là 1,5 lần.
  • Thời gian trích khấu hao trên 4 năm đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm): Hệ số điều chỉnh là 2,0 lần.
  • Thời gian trích khấu hao trên 6 năm ($t > 6$ năm): Hệ số điều chỉnh là 2,5 lần.

5. Quy mô tài sản cố định chủ yếu tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 gồm những gì?
Tài sản cố định của công ty tập trung chủ yếu vào nhóm phương tiện vận tải đường bộ, gồm hơn 40 xe ô tô các loại phục vụ hoạt động vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh và vận chuyển du lịch theo hợp đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua số liệu tài chính năm 2021, tác giả đã làm rõ quy trình quản lý, hạch toán tăng giảm, trích khấu hao và xử lý chi phí sửa chữa đối với đội xe hơn 40 phương tiện vận tải. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp vận tải.