Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ với thông điệp "Việt Nam - điểm đến của thiên niên kỷ mới". Sự phát triển này thúc đẩy quy mô hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách sạn gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn cũng đặt ra những áp lực cạnh tranh gay gắt: nhiều cơ sở lưu trú được đầu tư mới bởi các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, hiện tượng cung vượt cầu tại một số địa bàn du lịch trọng điểm như Quảng Ninh, Hạ Long dẫn đến việc giá buồng phòng liên tục giảm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ.

Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng nhằm cung cấp thông tin tài chính - kinh tế phục vụ công tác điều hành, kiểm soát chi phí và bảo toàn nguồn vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện nghiên cứu, khảo sát thực tế tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai (Hoa Mai Hotel Corporation - HMC) nhằm tìm hiểu sâu về thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Khảo sát lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh và các chính sách điều hành tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai.
  2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp, bao gồm mô hình bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ theo chế độ hiện hành, hình thức sổ kế toán áp dụng và hệ thống báo cáo tài chính - quản trị.
  3. Phân tích chi tiết quy trình hạch toán một số phần hành chủ yếu, trọng tâm là kế toán quản trị và kế toán tài sản cố định (TSCĐ), đi kèm việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
  4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai (trụ sở tại 3D Đường Thành, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và cơ sở khách sạn hoạt động tại khu vực Hạ Long, Quảng Ninh). Phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004 - 2008 và các hồ sơ, chứng từ hạch toán phát sinh trong quý III năm 2008.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý kế toán doanh nghiệp dịch vụ - khách sạn, lý luận về kế toán quản trị (thu nhận, xử lý thông tin chi phí, doanh thu, dự toán vốn hỗ trợ ra quyết định) và kế toán tài chính (hạch toán nguyên giá, hao mòn, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đều/đường thẳng).

Về cơ sở pháp lý và chế độ kế toán áp dụng, đề tài căn cứ vào:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Luật Doanh nghiệp và điều lệ hoạt động của công ty cổ phần.
  • Các quy định, tiêu chuẩn chuyên ngành của Tổng cục Du lịch Việt Nam đối với cơ sở lưu trú đạt chuẩn quốc tế (xếp hạng 3 sao).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp các dữ liệu về cơ cấu lao động, số lượng buồng phòng, lượt khách lưu trú và ngày khách giai đoạn 2004 - 2008.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối) giữa các năm 2006, 2007 và 2008.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Tách biệt ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản cố định và quy mô tài sản cố định đến biến động tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán thực hành: Phân tích sơ đồ luân chuyển chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng phân bổ khấu hao.

Nguồn dữ liệu sử dụng là các tài liệu nội bộ do Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai cung cấp, bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, bảng lương, sổ theo dõi buồng phòng và các hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Những vấn đề chung về Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai

Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai (tên giao dịch quốc tế: Hoa Mai Hotel Corporation, tên viết tắt: HMC; trụ sở chính tại số 3D Đường Thành, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Mã số thuế: 0102693089; Số tài khoản: 0021001828223) có nguồn gốc hình thành từ giai đoạn 1958 - 1960 trên cơ sở chính sách tư bản tư doanh của Nhà nước. Cơ sở ban đầu được xây dựng bởi một chủ hộ người Việt gốc Hoa từ trước năm 1954 làm nhà ở, sau giải phóng Thủ đô được bàn giao lại cho Nhà nước quản lý. Khởi điểm, công ty chỉ có 3 khu nhà gồm 42 phòng nghỉ bình dân với trang thiết bị đơn sơ. Sau hơn 40 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy mô với 130 cán bộ công nhân viên (CBCNV), sở hữu cơ sở lưu trú được Tổng cục Du lịch xếp hạng 3 sao gồm 56 - 60 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhà hàng phục vụ 90 đến 200 chỗ ngồi và khu massage 10 phòng.

Mô hình quản trị của công ty được tổ chức theo cơ chế trực tiếp kết hợp quản trị chức năng:

  • Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát: Định hướng và giám sát hoạt động.
  • Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành toàn diện; Phó giám đốc phụ trách từng mảng công tác được chỉ định và thay quyền khi Giám đốc vắng mặt.
  • Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính (quản trị nhân sự, tiền lương, BHXH, BHYT, quản trị tài sản hành chính); Phòng Tài chính - Kế toán (hạch toán kinh tế, lập kế hoạch tài chính, tham mưu đầu tư vốn và phân phối quỹ lương thưởng); Phòng Thị trường (tiếp thị, quảng cáo, khai thác nguồn khách).
  • Các bộ phận tác nghiệp: Bộ phận Kho, Tổ Lễ tân, Tổ Buồng, Bộ phận Phục vụ ăn uống, Tổ Bảo vệ, Tổ Điện nước, Quầy cho thuê đồ và khu dịch vụ bổ trợ.

Các chính sách quản trị kinh doanh chủ chốt tại đơn vị gồm:

  • Quản lý khách lưu trú: Đảm bảo an ninh trật tự, kiểm tra giấy tờ tùy thân, thực hiện nghiêm túc thủ tục khai báo tạm trú.
  • Quản lý chất lượng dịch vụ: Định kỳ duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật; đào tạo chuyên môn cho người lao động.
  • Chính sách "khoán quản": Phân rõ trách nhiệm quản lý, vận hành và hạch toán kinh tế định kỳ cho từng bộ phận (như bộ phận ăn uống, bộ phận buồng, tổ giặt là).
  • Chính sách quản lý giá: Xây dựng bảng giá linh hoạt, phân chia thành 5 hạng phòng để tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng.
Hạng phòng Đơn giá (VNĐ) Trang thiết bị tiêu chuẩn trong phòng
Loại 1 250.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh mini, điều hòa 2 chiều, bình nóng lạnh, nội thất gỗ
Loại 2 200.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh mini, điều hòa 2 chiều, bình nóng lạnh, nội thất gỗ
Loại 3 180.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh mini, điều hòa 2 chiều, bình nóng lạnh, nội thất gỗ
Loại 4 150.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh mini, điều hòa 2 chiều, bình nóng lạnh, nội thất gỗ
Loại 5 120.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh mini, điều hòa 2 chiều, bình nóng lạnh, nội thất gỗ

Về tình hình nhân sự, tổng số lao động năm 2008 là 130 người (nam chiếm 43%, nữ chiếm 57%). Trong đó, khối văn phòng có 75% nhân viên đạt trình độ đại học, cao đẳng. Phân bổ lao động tại các bộ phận cụ thể: Bàn 23 người, Bar 2 người, Buồng 22 người, Lễ tân 11 người, Giặt là 7 người, Bảo vệ 12 người, Hành chính 6 người, Làm sạch 7 người, Lưu niệm 2 người, Kỹ thuật 7 người, Kế toán 9 người, Thị trường 3 người, Thể thao 2 người, Tổ chức lao động 4 người, Tiền lương 3 người. Tổng quỹ lương năm 2008 đạt 182,5 triệu đồng/tháng, thu nhập bình quân đạt 2,5 triệu đồng/người/tháng.

Về kết quả kinh doanh và chỉ tiêu buồng phòng:

  • Năm 2008, tổng vốn kinh doanh đạt 15,19 tỷ đồng. Doanh thu năm 2008 tăng 4.142 triệu đồng (+19,57%) so với năm 2007; lợi nhuận trước thuế tăng 48 triệu đồng; lợi nhuận chưa phân phối (LNCPP) đạt 414,12 triệu đồng (tăng 32,64 triệu đồng, tương ứng tăng 8,56% so với mức 381,48 triệu đồng của năm 2007).
  • Công suất sử dụng buồng đạt 90% năm 2007 và đạt 97% trong 6 tháng đầu năm 2008.
Chỉ tiêu theo dõi nguồn khách Đơn vị Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng số ngày khách Ngày khách 26.595 16.395 27.800 46.111 52.194
- Ngày khách quốc tế Ngày khách 23.662 15.380 22.008 40.623 46.515
- Ngày khách nội địa Ngày khách 2.933 1.015 5.800 5.488 5.679
Qua đầu mối gửi khách:
- Qua công ty lữ hành Ngày khách 19.702 14.100 26.102 42.590 49.755
- Qua các cơ quan, tổ chức Ngày khách 4.570 1.750 1.450 3.180 1.785
- Khách tự tìm đến Ngày khách 2.323 545 248 341 654
Tổng số lượt khách Lượt khách 10.051 7.394 15.900 35.111 40.149
Số ngày lưu trú bình quân Ngày/khách 2,6 2,2 1,7 1,3 1,3
Mức giá bình quân/ngày phòng 1.000 VNĐ 1.015 725 580 580 620

Phần 2: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai

1. Khái quát công tác kế toán và tổ chức bộ máy

Phòng Kế toán của công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Mọi quy trình từ thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán trung tâm. Tại các bộ phận trực thuộc chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ thu thập chứng từ ban đầu để gửi về phòng kế toán.

Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự với chức năng, nhiệm vụ rõ ràng:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, điều hành toàn bộ công tác kế toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và cơ quan quản lý cấp trên.
  • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm/dịch vụ; kiêm nhiệm theo dõi kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu; cuối tháng lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ đăng ký và sổ cái.
  • Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý tiền lương, BHXH và thực hiện đối chiếu bảng chấm công.
  • Kế toán công cụ, dụng cụ: Quản lý nhập - xuất - tồn và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ.
  • Kế toán thành phẩm, giá thành: Hạch toán doanh thu bán hàng, tiêu thụ dịch vụ và xác định giá thành từng loại dịch vụ kinh doanh.
  • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi quỹ tiền mặt căn cứ trên chứng từ thu, chi hợp lệ đã được phê duyệt.

2. Vận dụng chế độ kế toán và hệ thống chứng từ

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp thống nhất ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam đồng (VNĐ); niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

Hệ thống chứng từ kế toán được thực hiện theo 5 nhóm chỉ tiêu:

  1. Chỉ tiêu lao động tiền lương: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
  2. Chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Bảng phân bổ NVL, CCDC (Mẫu 07-VT).
  3. Chỉ tiêu bán hàng: Bảng thanh toán đại lý ký gửi (Mẫu 01-BH), Thẻ quầy hàng (Mẫu 02-BH, 15-BH), Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH), Hóa đơn dịch vụ (Mẫu 04-BH), Hóa đơn tiền điện (Mẫu 07-BH), Hóa đơn tiền nước (Mẫu 08-BH), Hóa đơn khối lượng XDCB hoàn thành (Mẫu 10-BH).
  4. Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 05-TT), Bảng kê ngoại tệ vàng bạc (Mẫu 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ VNĐ (Mẫu 08a-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT).
  5. Chỉ tiêu tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ), Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn (Mẫu 03-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 04-TSCĐ), Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu 05-TSCĐ), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ).

Song song với chứng từ kế toán theo quy định nhà nước, công ty duy trì hệ thống biểu mẫu theo dõi tác nghiệp buồng phòng: Sổ theo dõi đồ uống đặt và dùng, Sổ giao nhận đồ giặt là của khách, Sổ doanh thu tổ buồng, Phiếu báo khách, Sổ theo dõi khách đi và đến, Sổ tổng hợp theo dõi khách, Bảng theo dõi khách nghỉ từng tầng, Bảng kê khách nghỉ trong ngày, Sổ ghi tài sản khách bỏ quên, Sổ theo dõi tài sản của khách sạn bị hỏng/vỡ và Phiếu thanh toán dịch vụ bổ sung.

3. Hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi sổ diễn ra như sau:

  • Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi vào Sổ quỹ, Thẻ/Sổ kế toán chi tiết hoặc lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại. Sau đó, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái các tài khoản.
  • Cuối tháng, sau khi khóa sổ, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh từ Sổ Cái và lập Bảng tổng hợp chi tiết từ các sổ chi tiết để đối chiếu số liệu. Số liệu khớp đúng là căn cứ để lập Báo cáo tài chính.

Hệ thống Báo cáo tài chính định kỳ gồm 4 biểu mẫu chính nộp hàng quý cho Tổng cục Du lịch và cơ quan quản lý:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số 01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số 02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số 03-DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số 09-DN) kèm các bảng phân tích quản trị nội bộ (phân tích chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, nguồn vốn và công nợ).

4. Kế toán phần hành quản trị và kế toán tài sản cố định

Trong công tác kế toán quản trị, bộ phận kế toán thực hiện tính toán nhu cầu vốn, đo lường chi phí định mức theo từng dịch vụ, xác định nguyên nhân phát sinh chi phí và tư vấn cho Ban giám đốc các phương án tiết kiệm chi phí vận hành.

Trong kế toán tài chính, phần hành kế toán TSCĐ được tổ chức chặt chẽ:

  • Phân loại: TSCĐ hữu hình bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc (trụ sở, kho bãi), máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ kinh doanh khách sạn, phương tiện vận tải khách và thiết bị quản lý văn phòng (máy vi tính sử dụng 8 giờ/ngày, máy in, máy photocopy, máy fax từ Nhật Bản).
  • Phương pháp trích khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đều theo đường thẳng.

Tác giả phân tích số liệu biến động TSCĐ giai đoạn 2006 - 2008 cho thấy tổng doanh thu tăng 2.534,54 triệu đồng (+41,44%) chịu tác động đồng thời của hai nhân tố:

  1. Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng từ 2,168 lên 2,674 triệu đồng doanh thu/triệu đồng TSCĐ, đóng góp làm tăng 1.637,079 triệu đồng doanh thu.
  2. Quy mô TSCĐ tăng từ 2.820,259 triệu đồng lên 3.234,396 triệu đồng (+14,68%), đóng góp làm tăng 897,460 triệu đồng doanh thu.

Nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 7/2008 được phản ánh cụ thể:

  • Tăng TSCĐ: Ngày 17/07/2008, công ty mua 01 điều hòa nhiệt độ từ Công ty Thế Giới Trần Anh theo Hóa đơn GTGT; giá chưa thuế là 10.620.000 VNĐ, thuế GTGT 5% là 531.000 VNĐ, tổng thanh toán bằng tiền mặt là 11.151.000 VNĐ. Kế toán lập Thẻ TSCĐ, vào Bảng tính và phân bổ khấu hao (thời gian sử dụng 4 năm) và ghi Sổ Cái TK 211.
  • Giảm TSCĐ: Ngày 17/07/2008, công ty tiến hành thanh lý 01 máy tính xách tay (laptop) xuất xứ Nhật Bản đưa vào sử dụng năm 2008 theo Quyết định số 123 (Ban thanh lý gồm: ông Võ Hoài Nam - Trưởng ban, ông Phan Tương Linh - Trưởng ban đại diện lãnh đạo, bà Lương Y Duyên - Ủy viên vật tư). Nguyên giá TSCĐ là 24.000.000 VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế là 20.000.000 VNĐ, giá trị còn lại là 4.000.000 VNĐ do máy bị lỗi RAM và hỏng phần mềm. Nghiệp vụ được phản ánh trên Sổ Cái TK 211, TK 214 và TK 811.

Phần 3: Nhận xét và đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Về mô hình tổ chức bộ máy: Việc áp dụng mô hình kế toán tập trung là hoàn toàn phù hợp với quy mô hiện tại của doanh nghiệp, giúp Kế toán trưởng dễ dàng kiểm soát tập trung toàn bộ luồng tiền, doanh thu và chi phí; tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa 6 vị trí kế toán chuyên môn.
  • Về chế độ và hình thức kế toán: Công ty tuân thủ đúng quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC trong việc lập chứng từ và mở tài khoản kế toán. Hình thức Chứng từ ghi sổ có ưu điểm là kết cấu mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ phân công ghi chép và phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh. Tuy nhiên, hình thức này bộc lộ hạn chế là khối lượng ghi chép thủ công còn lớn, thông tin có sự trùng lặp qua nhiều khâu trung gian trước khi lên Sổ Cái.
  • Về công tác quản trị nội bộ: Việc kết hợp các biểu mẫu theo dõi buồng phòng đặc thù của ngành khách sạn với hạch toán kế toán tài chính và chính sách giao khoán quản lý cho các tổ, bộ phận đã góp phần nâng cao ý thức tiết kiệm chi phí, bảo quản tài sản và phát huy tính chủ động của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai:

  1. Tổng hợp dữ liệu kinh doanh thực tế:

    • Vốn kinh doanh đạt 15,19 tỷ đồng năm 2008.
    • Doanh thu năm 2008 tăng trưởng 19,57% so với năm 2007; LNCPP đạt 414,12 triệu đồng (tăng 8,56%).
    • Tỷ lệ công suất buồng phòng duy trì ở mức cao (90% năm 2007 và 97% trong 6 tháng đầu năm 2008) dù thị trường khách sạn tại địa phương cạnh tranh gay gắt.
    • Cơ cấu khách hàng phân hóa rõ rệt: Khách quốc tế chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2008 đạt 46.515 ngày khách trên tổng số 52.194 ngày khách), nguồn khách chủ yếu đến qua các công ty lữ hành (49.755 ngày khách năm 2008).
  2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Xác định rõ việc gia tăng doanh thu trong giai đoạn 2006 - 2008 có 64,6% giá trị đóng góp đến từ việc nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ (tăng từ 2,168 lên 2,674 triệu đồng/triệu đồng TSCĐ) và 35,4% đến từ việc mở rộng quy mô đầu tư TSCĐ.

  3. Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu: Báo cáo đã trích xuất, mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và bộ chứng từ hoàn chỉnh về hạch toán tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ gắn liền với chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được xây dựng dựa trên phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai trong giai đoạn 2004 - 2008, phản ánh các đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn có cơ chế khoán quản thời điểm bấy giờ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả định hướng việc tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về giải pháp cơ giới hóa công tác kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm khắc phục triệt để nhược điểm ghi chép trùng lặp của hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công; đồng thời hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí giá thành dịch vụ lưu trú và ăn uống theo hướng hiện đại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị Khách sạn - Du lịch đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Người nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp theo dõi tác nghiệp buồng phòng đặc thù trong các cơ sở lưu trú du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai áp dụng hình thức sổ kế toán nào và hình thức này có ưu, nhược điểm gì?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Ưu điểm của hình thức này là kết cấu mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán và phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp. Nhược điểm là việc ghi chép còn mang tính thủ công, trùng lặp qua nhiều khâu trung gian (từ chứng từ gốc sang chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký rồi mới vào sổ cái).

2. Bộ máy kế toán tại công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân sự:

  • Kế toán trưởng: Điều hành chung toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán.
  • Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ, kiêm theo dõi kế toán tài sản cố định và nguyên vật liệu; vào sổ cái và chứng từ ghi sổ cuối tháng.
  • Kế toán thanh toán: Quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương, trích nộp BHXH.
  • Kế toán công cụ, dụng cụ: Quản lý nhập - xuất - tồn và phân bổ chi phí CCDC.
  • Kế toán thành phẩm, giá thành: Theo dõi tiêu thụ, doanh thu và tính giá thành chi tiết.
  • Thủ quỹ: Trực tiếp thu - chi tiền mặt căn cứ theo chứng từ hợp lệ.

3. Tăng trưởng doanh thu năm 2008 so với năm 2006 chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào về tài sản cố định?

Doanh thu năm 2008 tăng 2.534,54 triệu đồng (+41,44%) so với năm 2006 do hai nhân tố:

  • Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng từ 2,168 lên 2,674 (triệu đồng doanh thu / triệu đồng TSCĐ), làm tăng doanh thu thêm 1.637,079 triệu đồng.
  • Quy mô TSCĐ tăng từ 2.820,259 triệu đồng lên 3.234,396 triệu đồng (+14,68%), làm tăng doanh thu thêm 897,460 triệu đồng.

4. Trong tháng 7/2008, công ty đã phát sinh các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ cụ thể nào?

  • Tăng TSCĐ: Mua 01 máy điều hòa nhiệt độ từ Công ty Thế Giới Trần Anh ngày 17/07/2008 với giá chưa thuế 10.620.000 VNĐ, thuế GTGT 5% là 531.000 VNĐ, tổng thanh toán bằng tiền mặt là 11.151.000 VNĐ (trích khấu hao trong 4 năm).
  • Giảm TSCĐ: Thanh lý 01 máy tính xách tay Nhật Bản ngày 17/07/2008 (theo Quyết định số 123) do lỗi RAM và hỏng phần mềm; nguyên giá 24.000.000 VNĐ, hao mòn lũy kế 20.000.000 VNĐ, giá trị còn lại thu hồi phế liệu là 4.000.000 VNĐ.

5. Nguồn khách của Khách sạn Hoa Mai giai đoạn 2004 - 2008 có đặc điểm gì nổi bật?

Khách đến khách sạn chủ yếu thông qua hệ thống các công ty lữ hành (năm 2008 chiếm 49.755 ngày khách trên tổng số 52.194 ngày khách toàn đơn vị) và có thời gian lưu trú ngắn (trung bình 1,3 ngày/khách trong năm 2007 và 2008). Trong đó, khách quốc tế chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2008 đạt 46.515 ngày khách), phần lớn là khách thương nhân đến từ các thị trường như Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Ý, Tây Âu, Canada, Hàn Quốc, Triều Tiên.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyên đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý kinh doanh và cơ cấu tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai. Đề tài làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC kết hợp với hình thức Chứng từ ghi sổ và chính sách khoán quản trong ngành khách sạn. Các số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2004 - 2008 cùng hệ thống biểu mẫu, chứng từ thực tế về tài sản cố định cung cấp nguồn tư liệu thực chứng có giá trị tham khảo tốt cho nghiên cứu kế toán doanh nghiệp dịch vụ.