Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục N ợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Chương 2: Phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục N ợ phải thu khách hàng của Công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty Cổ phần ABC. Chương 3: Giải pháp của quy trình kiểm toán khoản mục N ợ phải thu khách hàng sau tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty TN HH Kiểm toán và kế toán AAC. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 4 PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KIỂM TOÁ KHOẢ MỤC Ợ PHẢI THU KHÁCH HÀ G TRO G KIỂM TOÁ BÁO CÁO TÀI CHÍ H 1.
Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính 1. Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị có được lập trên cơ sở chuN n mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không. Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính 1. Mục tiêu chung Theo ChuN n mực kiểm toán số 200: “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.
Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không. Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuN n mực kiểm toán Việt N am, chuN n mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó”. N goài ra, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của ChuN n mực kiểm toán này trong quá trình thực hiện kiểm toán và cung cấp các dịch vụ khác. Đối với doanh nghiệp phải có những hiểu biết cần thiết 5 về các quy định và hướng dẫn của ChuN n mực này để phối hợp công việc với kiểm toán viên để xử lý các mối quan hệ liên quan đến các thông tin đã được kiểm toán.
Mục tiêu cụ thể Bảng 1. Mục tiêu cụ thể của kiểm toán báo cáo tài chính Mục tiêu Diễn giải Tài sản, nguồn vốn. thực sự tồn tại tại một thời điểm Hiện hữu hoặc phát sinh nhất định. Trọn vẹn (đầy đủ) Các nghiệp vụ, tài sản, chi phí.
không bị bỏ sót Sự khẳng định quyền đối với tài sản và nghĩa vụ đối với Quyền và nghĩa vụ công nợ phải trả. Tài sản, giá phí phải được xác định theo đúng giá trị quy Tính giá và đo lường định của chuN n mực kế toán. Ghi chép chính xác Không bị sai sót về mặt số học. Thông tin bên BCTC được phân loại đúng đắn, mô tả và Trình bày và khai báo khai báo đúng đắn.
( guồn: Giáo trình Kiểm toán Tập 1 – Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) 1. Vai trò kiểm toán báo cáo tài chính Đối với nền kinh tế, báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể được rất nhiều người sử dụng và dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để ra các quyết định kinh tế. Đứng ở góc độ xã hội, đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thì báo cáo tài chính phải luôn được kiểm toán độc lập trước khi công bố, niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp, sau khi kiểm toán độc lập thì góp phần tạo nên 6 giá trị gia tăng cho báo cáo tài chính về độ tin cậy, trung thực, giúp doanh nghiệp hạn chế khả năng xảy ra sai phạm về kế toán, tài chính. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên bao gồm ba giai đoạn chính là chuN n bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán. Giai đoạn chu2n bị kiểm toán Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cần thiết nhằm giúp họ hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ khách hàng…Trên cơ sở đó, hai bên ký kết hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán. Kiểm toán viên thực hiện những thủ tục sau để chấp nhận cuộc kiểm toán hay không: - Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán - N hận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng - Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện công việc kiểm toán - Thống nhất các nội dung và ký hợp đồng kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính để lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán, nhờ đó sẽ nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán Thực hiện kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của kiểm toán viên. Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm toán tiếp theo. Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm: - Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ) là loại thử nghiệm 7 để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. - Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.
Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tục phân tích cơ bản và thử nghiệm chi tiết. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán Là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng đã thu thập được để kiểm toán viên hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán. Tủy theo sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính mà kiểm toán viên sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng. Kiểm toán viên có thể đưa ra một trong các loại ý kiến sau đây: - Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần: Khi nhận thấy BCTC đã trình bày trung thực và hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Tùy theo mức độ trọng yếu và ảnh hưởng lan tỏa của các sai sót đến báo cáo tài chính để kiểm toán viên đưa ra ý kiến: Ý kiến kiểm toán ngoại trừ, ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến. hững vấn đề cơ bản về khoản mục nợ phải thu khách hàng 1. Khái niệm nợ phải thu khách hàng N ợ phải thu khách hàng là một khoản mục được trình bày tại mục A – Tài sản trên Bảng cân đối kế toán gồm nợ phải thu ngắn hạn, nợ phải thu dài hạn và dự phòng nợ phải thu khó đòi. Khoản mục nợ phải thu khách hàng được ghi theo số phải thu gộp giữa nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn.
Khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm. N ên hiệu số nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi phản ánh số nợ phải thu thuần. N ội dung chi tiết được trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và sổ chi tiết. Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng N ợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán vì có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và thường được trình bày theo giá trị có thể được thực hiện được, mà việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ phải thu khách hàng thường dựa vào sự ước tính của BGĐ vì thế nên rất khó kiểm tra.
N gười sử dụng báo cáo tài chính thường có khuynh hướng dựa vào mối liên hệ giữa tài sản với công nợ để đó luôn có khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Do đó luôn có khả năng là đơn vị sẽ cố tình trình bày sai lệch báo cáo tài chính, bằng cách ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu hiện khác đi. Hầu hết các khoản tiền thu được của các doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản nợ phải thu khách hàng, do đó khoản mục này dễ bị chiếm dụng và giả mạo. Dự phòng nợ phải thu khó đòi 1.
Khái niệm dự phòng nợ phải thu khó đòi Căn cứ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC đối tượng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi đúng hạn. Điều kiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Khoản nợ phải thu khách hàng phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ, bản thanh lý hợp đồng (nếu có), đối chiếu công nợ (trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát) và các chứng từ khác có liên quan (nếu có).