LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Sau sự bùng phát mạnh mẽ của làn sóng dịch bệnh Covid – 19 trong năm 2021, một đợt suy thoái kinh tế dần bùng nổ vào cuối năm 2021. Lãi suất thị trƣờng tiếp tục tăng, chi phí vốn tăng làm ảnh hƣởng tiêu cực đến lợi nhuận của các doanh nghiệp, dẫn đến nhiều rủi ro khách quan hoặc chủ quan có thể xảy ra trong giai đoạn kết thúc niên độ của năm 2021. Điều đó đã đặt ra một vấn đề lớn về tính minh bạch của thông tin tài chính và cơ chế hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trƣờng.
Đó cũng là thách thức lớn đòi hỏi kiểm toán độc lập phải khẳng định vị thế của mình khi đƣa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý cho thông tin đƣợc trình bày trên BCTC. Quá trình kiểm toán BCTC bao gồm kiểm toán nhiều khoản mục trên BCTC, quá trình này đƣợc thực hiện bởi KTV để chứng minh sự trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC. Khoản mục DT và NPT khách hàng là hai khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính, chúng cũng là cơ sở để xác định lãi, lỗ thể hiện đƣợc tình hình HĐKD của một doanh nghiệp nên có khả năng xảy ra rủi ro cao, từ đó gây ảnh hƣởng đến các chỉ tiêu khác trên BCTC. Do đó quy trình kiểm toán hai khoản mục này là một nội dung vô cùng quan trọng trong kiểm toán BCTC.
Để có thể hiểu rõ hơn về công tác kiểm toán của các kiểm toán viên trên hai khoản mục DT và NPT, tôi đã chọn đề tài: "Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH PKF Việt Nam – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh" làm đề tài cho bài nghiên cứu của mình, để từ đó đƣa ra những gợi ý giải pháp giúp công ty nâng cao chất lƣợng cho quy trình kiểm toán DT bán hàng và NPT khách hàng. Đồng thời, rút ra đƣợc những bài học kinh nghiệm thực tế bổ ích cho bản thân. Mục tiêu nghiên cứu 2 2. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của cả đề tài nghiên cứu là: đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng của công ty TNHH PKF Việt Nam.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp ý hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục DT bán hàng và NPT khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty. Mục tiêu cụ thể Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát, bài nghiên cứu cần đạt đƣợc 3 mục tiêu cụ thể sau: Thứ nhất: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng của công ty. Thứ hai: Đánh giá ƣu điểm và nhƣợc điểm của quy trình kiểm toán tại công ty PKF. Thứ ba: Đề xuất những giải pháp năng cao tính hữu hiệu cho quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng của công ty TNHH PKF Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu - Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và Nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH PKF đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? - Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu của công ty TNHH PKF có ƣu và nhƣợc điểm gì? - Giải pháp nào giúp nâng cao tính hữu hiệu trong quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng của công ty TNHH PKF Việt Nam? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tƣợng nghiên cứu 3 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH PKF Việt Nam. Phạm vi thời gian Số liệu trong bài nghiên cứu đƣợc thu thập trong cuộc kiểm toán của công ty PKF tại công ty ABC (tên công ty khách hàng đã đƣợc thay đổi để đảm bảo tính bảo mật) năm 2021.
Phạm vi không gian Đề tài tập trung nghiên cứu tại công ty TNHH PKF Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: số 48B Đặng Dung, Phƣờng Tân Định, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu để trang bị những lý luận cơ bản sử dụng để đánh giá công tác kiểm toán của công ty thông qua các phƣơng tiện nhƣ sách, giáo trình, thông tƣ 200/2014/TT-BTC, VACPA và các tài liệu của công ty TNHH PKF Việt Nam. Khảo sát hồ sơ kiểm toán để biết Kiểm toán viên có thực hiện đúng quy trình không. Cụ thể là khảo sát hồ sơ chung và hồ sơ năm của 10 khách hàng, chọn theo phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Hồ sơ kiểm toán phải bao gồm các chứng từ thể hiện rõ quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu của PKF. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc Võ Thị Ngọc Luyến (2022), "Quy trình kiểm toán khoản mục DT bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH kiểm toán Sao Việt", trong bài nghiên cứu tác giả đã áp dụng phƣơng pháp thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích để đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục DT bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH kiểm toán Sao Việt. Từ bài nghiên cứu cho thấy, so với VACPA thì quy trình thực tế đƣợc áp dụng tại 4 công ty kiểm toán Sao Việt có điểm khác biệt. Từ đó tác giả đã nêu ra một số góp ý nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC đặc biệt là khoản mục DT của công ty TNHH kiểm toán Sao Việt.
Phạm Bạch Ngọc (2014), "Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán TND", tác giả cho rằng 'Đa phần các công ty kiểm toán đều áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, nhưng cũng có một số trường hợp áp dụng theo chương trình kiểm toán tại công ty'. Bằng phƣơng pháp thu thập, phân tích thông tin và so sánh số liệu tác giả đã giúp ngƣời đọc hiểu rõ về công tác kiểm toán NPT trong kiểm toán báo cáo tài chính. Nguyễn Trƣơng Thảo Uyên (2014), " Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán – tƣ vấn Khang Việt", đề tài sử dụng nhiều phƣơng pháp nhƣ thu thập, thống kê, so sánh, phân tích và đánh giá. Với mục đích nêu ra đƣợc những hạn chế còn tồn tại, đề xuất phƣơng án giúp công tác kiểm toán hoàn thiện hơn, luận văn giúp ngƣời đọc hệ thống hóa lại kiến thức về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán từng khoản mục DT bán hàng và NPT khách hàng nói riêng.
Bên cạnh những đánh giá và phân tích về quy trình kiểm toán của công ty Khang Việt, tác giả còn chỉ ra đƣợc mối quan hệ giữa DT bán hàng và NPT khách hàng. Qua quá trình khảo sát những nghiên cứu trƣớc, tôi nhận thấy cả 3 đề tài đều sử dụng phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu để đạt đƣợc mục tiêu ban đầu mà tác giả đã đề ra. Tuy nhiên cả 3 đề tài trên đều không thực hiện một bƣớc đó là khảo sát hồ sơ kiểm toán. Bƣớc này sẽ giúp ngƣời đọc có cái nhìn tổng quát về đề tài từ đó đƣa ra những đánh giá khách quan về bài nghiên cứu.
Ý nghĩa bài nghiên cứu Ý nghĩa lý luận: Vai trò của kiểm toán ngày càng đƣợc nâng cao lên cùng với sự mở rộng của nền kinh tế thị trƣờng, để hoàn thiện quy trình kiểm toán cụ thể là quy trình 5 kiểm toán DT bán hàng và NPT khách hàng , tôi đã chọn nghiên cứu đề tài này để có thể đề xuất những phƣơng pháp giúp việc kiểm toán hiệu quả hơn. Ý nghĩa thực tiễn: Từ những kết quả của quá trình nghiên cứu tôi có thể rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân và đóng góp một phần cho quá trình kiểm toán của công ty TNHH PKF Việt Nam ngày càng đƣợc nhanh chóng và chính xác. Bố cục khoá luận Khoá luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính Chƣơng 2: Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại công ty PKF Việt Nam. Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH PKF Việt Nam.
6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Tổng quan về khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng 1. Doanh thu bán hàng Khái niệm : Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14, định nghĩa doanh thu nhƣ sau: 'Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.' Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 'Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.' Các khoản giảm trừ doanh thu (521): 'Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
Nợ phải thu khách hàng Khái niệm Theo thông tƣ 200/2014/TT-BTC, nợ phải thu khách hàng là: 'Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ.' 7 Phân loại Có nhiều cách phân loại NPT khách hàng, bài nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào cách phân loại theo thời hạn thanh toán. Theo thời hạn thanh toán, NPT khách hàng đƣợc chia làm hai loại, gồm: NPT ngắn hạn là các khoản nợ cần thu hồi của doanh nghiệp có thời hạn không quá 12 tháng, hoặc nằm trong một chu kỳ kinh doanh thông thƣờng tại thời điểm báo cáo.