Giới thiệu dự án

Bắp ngọt (Zea mays var. saccharata) là cây trồng cạn ngắn ngày có giá trị kinh tế và hàm lượng dinh dưỡng vượt trội, chứa hàm lượng đường cao gấp 2–3 lần bắp thường nhờ các đột biến gen lặn chuyển hóa tinh bột thành đường trong nội nhũ (su1, se, sh2). Theo thống kê của FAOSTAT, sản lượng bắp ngọt toàn cầu đạt hơn 10 triệu tấn/năm, trong đó Hoa Kỳ dẫn đầu với 2,86 triệu tấn (chiếm 34,5% sản lượng thế giới). Tại Việt Nam, nhu cầu bắp ngọt cho ăn tươi và chế biến công nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ, tuy nhiên ngành sản xuất trong nước đang đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng:

  • Sự phụ thuộc vào nguồn giống nhập khẩu: Hơn 85% diện tích canh tác sử dụng giống nhập ngoại đắt đỏ như Honey 10, Hi-Brix 58, Sugar 75, làm tăng chi phí đầu tư ban đầu từ 25–35%.
  • Thích ứng kém với điều kiện bất thuận: Nền đất xám Nam Bộ có độ phì nhiêu thấp, dung tích hấp thu cation ($CEC = 2,19\text{ meq}/100\text{g}$), chua ($pH_{\text{KCl}} = 4,68$), nghèo mùn ($OM = 0,79%$) cùng áp lực mưa lớn vụ Hè Thu (>370 mm/tháng) dễ gây thối rễ, đổ ngã và bùng phát sâu bệnh hại.
  • Thiếu hụt các tổ hợp lai nội địa chất lượng cao: Các giống tự chọn tạo trong nước còn ít, chưa đồng đều về năng suất thương phẩm, độ ngọt và khả năng chống chịu.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU VÀ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG DỰ ÁN                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Khảo nghiệm 8 tổ hợp lai F1 (BN02-BN09) so với giống đối chứng Honey 10.      |
| [2] Đạt năng suất thực thu (NSTT) >= 20 tấn/ha trên nền đất xám vụ Hè Thu.        |
| [3] Rút ngắn thời gian thu hoạch bắp tươi trong khoảng 65-70 ngày sau gieo.       |
| [4] Tối ưu chỉ số chống chịu: Tỷ lệ đổ ngã < 5%, nhiễm sâu bệnh hại ở mức nhẹ-khá. |
| [5] Đảm bảo chất lượng thương phẩm: Độ Brix > 13%, khối lượng trái tươi > 300g.    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Giải pháp được triển khai là đánh giá nông sinh học toàn diện 8 tổ hợp lai bắp ngọt lai $F_1$ do Bộ môn Di truyền Giống – Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh lai tạo. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học trong vụ Hè Thu (tháng 05/2022 – 08/2022) trên diện tích $500\text{ m}^2$, làm tiền đề tuyển chọn giống thương mại hóa cho các tỉnh phía Nam.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường bắp ngọt hiện nay chủ yếu cạnh tranh giữa các giống thương mại nhập khẩu và các dòng thuần tự phối nội địa đang trong giai đoạn khảo nghiệm.

Tiêu chí kỹ thuật Giống nhập khẩu (Honey 10 / Hi-Brix 58) Dòng bắp thuần nội địa cũ 8 Tổ hợp lai $F_1$ nghiên cứu (BN02–BN09)
Giá thành hạt giống Rất cao (800.000 – 1.200.000 VNĐ/kg) Thấp (300.000 – 400.000 VNĐ/kg) Tối ưu (dự kiến giảm 30–40% chi phí)
Năng suất thực thu 16,0 – 18,5 tấn/ha 11,0 – 14,0 tấn/ha 15,0 – 21,7 tấn/ha
Độ bao phủ lá bi Rất kín (Điểm 1) Thường bị hở đầu bắp (Điểm 3–4) Kín đến hơi hở (Điểm 2–3)
Tính chống chịu đất xám Trung bình, mẫn cảm ngập úng Yếu, sinh trưởng còi cọc Khỏe, rễ chân kiềng phát triển mạnh
Kháng sâu keo, gỉ sắt Khá Kém Khá đến Tốt (BN02 kháng gỉ sắt 21,5%)

Theo khung phân loại yêu cầu MoSCoW:

  • Must-Have: Năng suất thực thu $>18\text{ tấn/ha}$, thời gian sinh trưởng $<75\text{ ngày}$, hạt màu vàng sáng hoặc vàng cam đồng nhất.
  • Should-Have: Chiều cao đóng bắp đạt 40–50% chiều cao cây nhằm hạn chế gãy đổ, tỷ lệ bắp loại 1 $>80%$.
  • Could-Have: Khả năng kháng sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) tự nhiên qua hình thái bẹ lá khép chặt.
  • Won't-Have: Không sử dụng các dòng biến đổi gen (Non-GMO) để đảm bảo tiêu chuẩn canh tác an toàn sinh học.

Thiết kế hệ thống khảo nghiệm

Mô hình bố trí thí nghiệm được chuẩn hóa theo quy chuẩn khảo nghiệm giống quốc gia TCVN 13381-2:2021.

graph TD
    A["Khu thí nghiệm Đất Xám (500 m²)"] --> B["Bố trí Khối Hoàn Toàn Ngẫu Nhiên (RCBD)"]
    B --> C["Lần lặp lại 1 (LLL1 - 9 Ô)"]
    B --> D["Lần lặp lại 2 (LLL2 - 9 Ô)"]
    B --> E["Lần lặp lại 3 (LLL3 - 9 Ô)"]
    C & D & E --> F["27 Ô cơ sở (14 m²/ô - 4 hàng x 5m)"]
    F --> G["Thu thập dữ liệu 30 cây tiêu chuẩn/nghiệm thức"]
    G --> H["Pipeline Phân tích: SAS 9.4 + MS Excel 365"]
  • Technology Stack & Tiêu chuẩn:
    • Phần mềm thống kê: SAS Version 9.4 (Statistical Analysis System) và Microsoft Excel 365.
    • Khung tiêu chuẩn: TCVN 13381-2:2021 (Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô).
    • Thiết bị đo đạc: Khúc xạ kế quang học Atago PAL-1 (đo độ Brix %), thước đo nhân trắc thực vật chuyên dụng, cân điện tử phân tích độ chính xác $0,01\text{g}$.
  • An toàn cách ly di truyền: Do tính ngọt được quy định bởi gen lặn (su1, sh2), khu thí nghiệm được thiết kế vùng đệm cách ly không gian $>200\text{ m}$ với các ruộng bắp tẻ, bắp nếp lân cận để triệt tiêu hiện tượng xenia làm mất độ ngọt.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Thí nghiệm áp dụng phương pháp Khối Đầy Đủ Ngẫu Nhiên (RCBD) đơn yếu tố gồm 9 nghiệm thức (8 tổ hợp lai $F_1$ ký hiệu BN02 đến BN09 và 1 giống đối chứng Honey 10), 3 lần lặp lại ($9 \times 3 = 27\text{ ô cơ sở}$).

  • Quy cách mật độ: Khoảng cách hàng cách hàng $70\text{ cm}$, cây cách cây $25\text{ cm}$, tương đương mật độ lý thuyết $57.142\text{ cây/ha}$.
  • Quy trình phân bón chuẩn hóa:
    • Phân hữu cơ: 10 tấn phân bò ủ hoai mục/ha + $500\text{ kg}$ vôi nông nghiệp nâng $pH$.
    • Phân vô cơ nguyên chất: $150\text{ kg N} - 80\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 - 90\text{ kg }\text{K}_2\text{O/ha}$.
    • Bón lót: $100%$ hữu cơ $+ 100%\text{ P}_2\text{O}_5 + 100%$ vôi.
    • Bón thúc lần 1 (10–15 ngày sau gieo - NSG): $50%\text{ N} + 50%\text{ K}_2\text{O}$.
    • Bón thúc lần 2 (25–30 NSG): $50%\text{ N} + 50%\text{ K}_2\text{O}$ kết hợp vun cao gốc chống đổ ngã.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và Thuật toán xử lý số liệu

Quá trình thu thập và xử lý số liệu nông học được mô đun hóa qua các thuật toán thống kê sinh học:

/* Script phân tích phương sai ANOVA và so sánh trung bình Duncan/LSD trên SAS 9.4 */
DATA Corn_Yield_Analysis;
    INPUT Block Treatment $ Yield Plant_Height Ear_Length Brix;
    DATALINES;
    1 BN02 21.5 194.5 20.8 14.1
    2 BN02 21.9 195.2 21.0 14.3
    3 BN02 21.7 194.7 20.9 14.2
    1 Honey10 17.1 197.5 18.2 13.5
    2 Honey10 17.4 198.0 18.5 13.6
    3 Honey10 17.1 197.6 18.3 13.4
    /* Full dataset containing 27 observations */
    ;
RUN;

PROC GLM DATA=Corn_Yield_Analysis;
    CLASS Block Treatment;
    MODEL Yield Plant_Height Ear_Length Brix = Block Treatment;
    MEANS Treatment / DUNCAN LSD ALPHA=0.05;
    TITLE "ANOVA Model for 8 Sweet Corn Hybrids in Grey Soil";
RUN;
QUIT;

Các chỉ tiêu sinh lý được tính toán tự động thông qua các công thức toán học:

  1. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ($\Delta H$): $$\Delta H = \frac{h_2 - h_1}{t_2 - t_1}\quad (\text{cm/cây/ngày})$$
  2. Chỉ số diện tích lá ($LAI$): $$LAI = \frac{S_{\text{lá/cây}}\ (\text{m}^2) \times \text{Mật độ cây/m}^2}{S_{\text{đất}}\ (\text{m}^2)} \quad \text{với } S_{\text{lá}} = \text{Dài} \times \text{Rộng} \times 0,7$$
  3. Năng suất thực thu ($NSTT$): $$NSTT = \frac{P_A \times 10.000}{S_0 \times 1.000}\quad (\text{tấn/ha})$$ (Trong đó $P_A$ là khối lượng bắp tươi thu hoạch ở 2 hàng giữa tính bằng kg; $S_0$ là diện tích thu hoạch $7\text{ m}^2$).

Đánh giá và kiểm định thực nghiệm

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               TIẾN ĐỘ VÀ ĐỘNG THÁI SINH TRƯỞNG QUA CÁC GIAI ĐOẠN                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  0 NSG       5-6 NSG      25-30 NSG     48-51 NSG     50-53 NSG      68-70 NSG    |
|   |------------|-------------|-------------|-------------|--------------|         |
|  Gieo       Nảy mầm      Bón thúc 2     Trỗ cờ        Phun râu      Thu hoạch     |
|  hạt        (>80%)       (Vun gốc)    (Tung phấn)    (Chênh 1-2d)  (Chín sữa)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Thời gian sinh trưởng: Hạt mọc mầm nhanh (5–6 NSG), tỷ lệ nảy mầm đạt cao nhất ở BN09 ($88,7%$) và BN02 ($86,7%$). Khoảng cách giữa trỗ cờ và phun râu rất ngắn (0–2 ngày), đảm bảo hạt phấn tiếp xúc tối đa với râu bắp, tránh hiện tượng khuyết hạt trên cùi.
  • Áp lực sâu bệnh hại:
    • Sâu keo mùa thu gây hại giai đoạn 7–9 lá dao động từ $13,7%$ (Honey 10) đến $23,5%$ (BN05); riêng BN02 ghi nhận ở mức an toàn ($20,1%$).
    • Bệnh gỉ sắt (Puccinia maydis): Tổ hợp lai BN02 kháng vượt trội với tỷ lệ nhiễm thấp nhất ($21,5%$), trong khi BN09 nhiễm tới $45,7%$.
    • Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) duy trì ở mức rất thấp toàn ruộng ($4,0 - 6,5%$).
    • Tỷ lệ đổ ngã dưới tác động của gió mùa Tây Nam được kiểm soát tốt ở mức $4,1 - 5,7%$ nhờ chiều cao đóng bắp thấp ($54,3 - 68,2\text{ cm}$).

Kết quả đạt được

Dữ liệu thực nghiệm thu hoạch tại giai đoạn chín sữa cho thấy các tổ hợp lai đều có sự thích nghi vượt trội so với giống đối chứng nhập khẩu.

Nghiệm thức / Tổ hợp lai Chiều cao cây (cm) Chiều cao đóng bắp (cm) Chiều dài bắp (cm) Số hàng hạt/trái Khối lượng bắp có lá bi (g) Năng suất thực thu (tấn/ha)
BN02 194,8 55,5 20,9 17,5 349,7 21,7
BN03 199,9 60,0 20,5 14,4 317,7 18,2
BN04 219,3 75,5 17,7 15,6 278,1 15,0
BN05 212,2 83,0 20,3 14,4 311,3 18,8
BN06 205,5 68,2 18,3 14,7 327,3 17,6
BN07 190,9 54,3 20,9 16,5 346,7 19,5
BN08 193,5 65,0 19,7 15,1 376,7 19,1
BN09 178,0 49,8 20,8 15,4 373,3 19,8
Honey 10 (ĐC) 197,7 59,9 18,3 14,7 281,8 17,2
Mức ý nghĩa ($F$) ** ** ** ** ** **
*Hệ số biến thiên $CV(%) $ * 3,8 10,1 4,6 5,1 8,6 6,4

(Ghi chú: ** Biểu thị sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,01$).

  • Tổ hợp lai triển vọng nhất – BN02:
    • Năng suất thực thu đạt 21,7 tấn/ha, cao hơn đối chứng Honey 10 ($17,2\text{ tấn/ha}$) $26,16%$.
    • Chỉ số diện tích lá $LAI_{50}$ đạt cực đại $2,5\text{ m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất}$, diện tích quang hợp $43,6\text{ dm}^2/\text{cây}$.
    • Trái có kích thước vượt trội: Chiều dài $20,9\text{ cm}$, đường kính $4,9\text{ cm}$, số hàng hạt nhiều nhất ($17,5\text{ hàng}$), $43,1\text{ hạt/hàng}$.
    • Độ ngọt đậm, màu sắc hạt vàng cam, vị ngọt giòn đặc trưng, bi bao kín đầu trái.

Đổi mới và đóng góp

  • Tạo bước đột phá về năng suất bắp lai nội địa: Đạt mốc $21,7\text{ tấn/ha}$ trên nền đất xám bạc màu nghèo dinh dưỡng trong điều kiện vụ Hè Thu bất lợi, vượt qua các kỷ lục trước đây của Viện Nghiên cứu Ngô (Ngô đường lai 20 đạt 15–18 tấn/ha) và giống Thái Lan Hi-Brix 58 ($10 - 11\text{ tấn/ha}$).
  • Tối ưu hóa kiến trúc tán cây và khả năng chống ngã đổ: Tỷ lệ chiều cao đóng bắp/chiều cao cây của BN02 đạt $28,49%$ (vị trí lý tưởng $<40%$), giúp hạ thấp trọng tâm cây, giảm thiểu lực cản cơ học khi gặp giông gió, hạn chế tỷ lệ đổ rễ xuống dưới $4,7%$.
  • Hiệu quả khai thác ánh sáng và sinh khối: Chỉ số $LAI$ ở mức $2,5$ giúp quần thể bắp hấp thu tối đa bức xạ quang hợp khả dụng ($PAR$) mà không gây ra hiện tượng tự che khuất hay ẩm độ quá cao phát sinh nấm bệnh đốm lá (Helminthosporium turcicum).
  • Giá trị ứng dụng khoa học: Cung cấp bộ dữ liệu kiểu hình chi tiết của 8 tổ hợp lai $F_1$ từ các dòng tự phối $S_6 - S_7$ (N1, N4, N5, N7, K60, R111), đóng góp nguồn gen bố mẹ quý cho chương trình chọn giống bắp ngọt kháng biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản canh tác thực tế

Quy trình kỹ thuật canh tác bắp ngọt BN02 được đóng gói hoàn chỉnh phục vụ chuyển giao công nghệ cho vùng nguyên liệu chế biến đóng hộp và nông dân trồng ăn tươi tại Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     SƠ ĐỒ BÀI TOÁN KINH TẾ CANH TÁC TRÊN 1 HECTA                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [TỔNG DOANH THU]                                                                 |
|  21,7 tấn/ha x 7.000.000 VNĐ/tấn                      = 151.900.000 VNĐ           |
|                                                                                   |
|  [TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ]                                                            |
|  - Hạt giống tổ hợp lai F1 (12 kg x 350.000 VNĐ)      =   4.200.000 VNĐ           |
|  - Phân bón (10 tấn phân chuồng + 150N-80P-90K + Vôi) =  18.500.000 VNĐ           |
|  - Thuốc BVTV sinh học & Làm đất cơ giới              =   8.000.000 VNĐ           |
|  - Công lao động (Gieo hạt, bón phân, tưới, thu hái)  =  22.000.000 VNĐ           |
|  --> Tổng chi phí                                     =  52.700.000 VNĐ           |
|                                                                                   |
|  [LỢI NHUẬN RÒNG & TỶ SUẤT HOÀN VỐN]                                             |
|  Lợi nhuận ròng: 151.900.000 - 52.700.000            =  99.200.000 VNĐ/vụ (70 ngày|
|  Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (ROI)                 = 188,23%                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình nhân rộng sản xuất

  1. Giai đoạn 1 (0–6 tháng): Sản xuất hạt lai $F_1$ quy mô ruộng cách ly tại Trại thực nghiệm ($2\text{ ha}$), thu hoạch $4\text{ tấn}$ hạt giống thương phẩm.
  2. Giai đoạn 2 (6–18 tháng): Xây dựng 5 mô hình trình diễn khuyến nông ($10\text{ ha/mô hình}$) tại Củ Chi (TP.HCM), Trảng Bom (Đồng Nai) và Đức Hòa (Long An).
  3. Giai đoạn 3 (18–36 tháng): Hoàn thiện hồ sơ công nhận lưu hành giống cây trồng theo Luật Trồng trọt 2018, liên kết bao tiêu với các nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu (Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao, Hà Trung).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Khảo nghiệm mới được thực hiện trong 1 vụ (Hè Thu 2022) tại 1 địa điểm sinh thái (TP. Hồ Chí Minh). Độ bao kín lá bi của một số tổ hợp lai như BN04, BN06 chưa thật kín (Điểm 3–4), tạo điều kiện cho sâu đục bắp (Helicoverpa armigera) xâm nhập nếu không quản lý tốt.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    1. Mở rộng khảo nghiệm mạng lưới sinh thái đa điểm (Vụ Đông Xuân và Thu Đông tại Tây Ninh, Bình Dương, Tiền Giang).
    2. Ứng dụng chỉ thị phân tử (MAS - Marker-Assisted Selection) để gối ghép gen kháng sâu keo (Vip3A) và nâng cao hàm lượng đường thông qua gen dị hợp tử kép $su1/sh2$.
    3. Thử nghiệm chế độ tưới nhỏ giọt kết hợp châm phân tự động (Fertigation) để tối ưu hóa năng suất lên mức $>24\text{ tấn/ha}$.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Nông học & Công nghệ Sinh học: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài đồng ruộng, kỹ thuật theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học chuẩn TCVN và quy trình phân tích phương sai ANOVA trên SAS.
  • Kỹ sư chọn tạo giống & Nghiên cứu viên: Nắm bắt các tổ hợp tương tác giữa dòng tự phối $S_7$, đánh giá khả năng kết hợp riêng (SCA) và ưu thế lai đối với các tính trạng đường kính bắp, số hàng hạt và chỉ số $LAI$.
  • Doanh nghiệp sản xuất giống & Nông dân: Tiếp cận giống bắp ngọt nội địa BN02 có năng suất cao hơn đối chứng $26,16%$, chất lượng ăn tươi giòn ngọt, tiết kiệm $30%$ chi phí mua hạt giống, mang lại biên lợi nhuận xấp xỉ 100 triệu VNĐ/ha/chu kỳ 70 ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai giống bắp BN02 đạt năng suất trên 20 tấn/ha là gì?

Cần đảm bảo mật độ gieo trồng $57.000\text{ cây/ha}$ ($70 \times 25\text{ cm}$), bón lót đủ 10 tấn phân hữu cơ hoai kết hợp bón cân đối vô cơ tỷ lệ $150\text{ N} - 80\text{ P}_2\text{O}_5 - 90\text{ K}_2\text{O/ha}$. Đặc biệt, phải đảm bảo tưới ẩm độ đất $75-80%$ vào 3 giai đoạn nhạy cảm: cây con $6-7\text{ lá}$, xoắn nõn trỗ cờ và hạt ngậm sữa.

2. Làm thế nào để duy trì độ ngọt và chất lượng hạt bắp không bị thoái hóa?

Bắp ngọt BN02 mang gen lặn quy định tính ngọt nên bắt buộc phải cách ly không gian tối thiểu $200\text{ m}$ hoặc cách ly thời gian gieo trồng lệch ít nhất $15-20\text{ ngày}$ so với các ruộng bắp tẻ, bắp nếp lân cận nhằm triệt tiêu hiện tượng thụ phấn chéo.

3. Giống BN02 thích hợp với những loại đất nào và xử lý đất xám ra sao?

BN02 sinh trưởng tốt trên nhiều chân đất, tối ưu nhất là đất cát pha thịt, phù sa màu mỡ. Trên nền đất xám chua nghèo dinh dưỡng, bắt buộc phải bón bổ sung $500\text{ kg vôi/ha}$ để nâng $pH > 5,8$ và tăng cường phân hữu cơ vi sinh nhằm nâng cao dung tích hấp thu $CEC$.

4. Thời điểm thu hoạch chuẩn nhất để đạt độ brix và chất lượng thương phẩm tối ưu?

Thu hoạch bắp ăn tươi ở giai đoạn hạt chín sữa, chính xác sau khi phun râu từ $18-22\text{ ngày}$ (tổng chu kỳ $68-70\text{ NSG}$), khi độ ẩm hạt đạt khoảng $75-80%$, vỏ bắp xanh tươi, râu bắp chuyển màu nâu sẫm.

5. Khả năng chống chịu sâu keo mùa thu của giống có cần phụ thuộc nhiều vào thuốc hóa học không?

Tổ hợp lai BN02 có sức sinh trưởng mạnh và độ khép bẹ lá tốt nên chỉ cần xử lý thuốc BVTV sinh học phòng trừ sâu keo mùa thu ở giai đoạn cây con 7–9 lá. Khi cây đã trỗ cờ đóng bắp, khả năng tự chống chịu tự nhiên giúp hạn chế tối đa số lần phun thuốc.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Quang dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phương đã đánh giá thành công tiềm năng vượt trội của 8 tổ hợp lai bắp ngọt $F_1$ trên nền đất xám TP. Hồ Chí Minh. Trong đó, tổ hợp lai BN02 khẳng định vị thế ưu việt tuyệt đối với năng suất thực thu đạt $21,7\text{ tấn/ha}$ (vượt đối chứng nhập khẩu $26,16%$), thời gian sinh trưởng ngắn ($68\text{ ngày}$), tỷ lệ hạt/hàng đạt $43,1$, kháng bệnh gỉ sắt tốt ($21,5%$) và độ ngọt giòn đáp ứng hoàn hảo thị hiếu người tiêu dùng. Kết quả này không chỉ chứng minh năng lực tự chủ công nghệ chọn tạo giống cây trồng của Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM mà còn mở ra triển vọng to lớn trong việc thay thế giống bắp ngọt nhập khẩu, gia tăng giá trị kinh tế bền vững cho nền nông nghiệp Việt Nam. Các đơn vị nghiên cứu và doanh nghiệp giống có thể tiếp tục liên kết phát triển mô hình khảo nghiệm diện rộng để sớm đưa giống BN02 vào cơ cấu sản xuất đại trà.