Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bắp ngọt (Zea mays var. saccharata) là loại cây trồng cạn ngắn ngày có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao. Do chứa đột biến gen lặn làm chậm quá trình chuyển hóa đường thành tinh bột trong nội nhũ, bắp ngọt tích lũy hàm lượng đường hòa tan cao gấp nhiều lần bắp thường, đồng thời cung cấp chất xơ, khoáng chất và các vitamin nhóm B (B1, B9), vitamin C. Cây bắp ngọt hiện được khai thác cho nhiều mục đích: ăn tươi, chế biến đóng hộp xuất khẩu, làm thức ăn chăn nuôi và phụ phẩm làm phân bón hữu cơ.
Tại Việt Nam, sản xuất bắp ngọt đang phát triển tại nhiều địa phương nhưng vẫn đối mặt với trở ngại lớn về nguồn giống. Phần lớn diện tích canh tác hiện nay phụ thuộc vào hạt giống lai nhập nội từ các tập đoàn nước ngoài (như Honey 10, Golden Cob, SW1011, Hi-Brix 58) với chi phí cao. Công tác nghiên cứu, chọn tạo các tổ hợp lai bắp ngọt thuần Việt có năng suất cao, chất lượng tốt và thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng trong nước là yêu cầu cấp thiết nhằm chủ động nguồn giống và hạ giá thành sản xuất.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Quang được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được các tổ hợp lai bắp ngọt sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và phẩm chất tốt trong vụ Hè Thu trên nền đất xám, phục vụ công tác nghiên cứu, khảo nghiệm và phát triển sản xuất giống.
- Yêu cầu nghiên cứu:
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo quy chuẩn khảo nghiệm giống ngô quốc gia;
- Thu thập, theo dõi đầy đủ các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái thân lá, khả năng chống chịu sâu bệnh và đổ ngã;
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu và phẩm chất trái của 8 tổ hợp lai bắp ngọt F1 so với giống đối chứng.
- Đối tượng và giới hạn nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 8 tổ hợp lai bắp ngọt F1 (ký hiệu từ BN02 đến BN09) do Trại Thực nghiệm Khoa Nông học lai tạo và 01 giống đối chứng nhập nội từ Thái Lan (Honey 10).
- Phạm vi không gian: Trại Thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu 2022 (từ tháng 05/2022 đến tháng 08/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở di truyền học
Khóa luận vận dụng lý thuyết di truyền học thực vật về các đột biến gen quy định hàm lượng đường trong nội nhũ hạt bắp:
- Nhóm bắp ngọt thường (normal sugary - su): Đột biến gen lặn sugary1 nằm trên nhiễm sắc thể số 4, hàm lượng đường từ 5 – 11%, dùng ăn tươi và chế biến.
- Nhóm bắp ngọt đậm (sugary enhanced - se): Gen se nằm trên nhiễm sắc thể số 4, nâng hàm lượng đường lên 12 – 20%, nội nhũ mềm, thời gian chuyển hóa đường thành tinh bột chậm sau thu hoạch.
- Nhóm bắp siêu ngọt (supersweet - sh2): Đột biến gen shrunken2 do John Laughnan phát hiện năm 1959, hàm lượng đường cao gấp 2 – 3 lần bắp ngọt thường.
- Nguyên lý thụ phấn cách ly: Tính ngọt do các alen lặn đồng hợp tử (susu, sese, sh2sh2) quy định. Do đó, giống có gen sh2 bắt buộc phải cách ly không gian hoặc thời gian với các loại bắp khác để tránh hiện tượng thụ phấn chéo làm mất tính ngọt.
Về mặt nông học, cây bắp thuộc nhóm cây C4 ngắn ngày, quang chu kỳ nhạy cảm, nhu cầu nước bốc thoát từ 2 – 4 lít/cây/ngày (khoảng 1.800 tấn nước/ha/vụ, tương đương 175 mm lượng mưa). Cây mẫn cảm nhất với khô hạn và úng ngập ở giai đoạn trổ cờ – phun râu.
Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
- Thiết kế thí nghiệm: Bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên một yếu tố (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 9 nghiệm thức (8 tổ hợp lai BN02 – BN09 và giống đối chứng Honey 10), 3 lần lặp lại (tổng cộng 27 ô thí nghiệm).
- Quy cách ô: Diện tích mỗi ô cơ sở là 14 m² (trồng 4 hàng, dài 5 m). Khoảng cách trồng 70 cm x 25 cm (mật độ khoảng 57.140 cây/ha). Tổng diện tích khu thí nghiệm tính cả hàng bảo vệ là 500 m².
- Quy chuẩn đánh giá: Dựa trên Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13381-2:2021 (Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Giống ngô).
- Phương pháp lấy mẫu: Mỗi ô theo dõi 10 cây liên tiếp ở 2 hàng giữa (từ cây thứ 5 đến cây thứ 9 của mỗi hàng), tổng số cây theo dõi là 30 cây cho mỗi nghiệm thức.
Điều kiện đất đai, thời tiết và quy trình canh tác
- Đặc tính đất thí nghiệm (Đất xám): Thành phần cơ giới cát pha thịt (cát 57,7%, thịt 34,5%, sét 7,8%); pH_H2O = 5,55; pH_KCl = 4,68 (đất chua); dung tích hấp thu CEC thấp (2,0 meq/100g); hàm lượng mùn hữu cơ 1,7%; đạm tổng số 0,079%; lân tổng số 0,109%; kali tổng số 0,059%; lân dễ tiêu 0,79 mg/100g; kali dễ tiêu 69,2 mg/100g.
- Thời tiết vụ Hè Thu 2022: Nhiệt độ trung bình 28,4 – 29,3°C; ẩm độ trung bình 75 – 79%; tổng lượng mưa cao tập trung vào tháng 5 (375,8 mm) và tháng 6 (374,2 mm).
- Phân bón áp dụng: 10 tấn phân bò ủ hoai/ha + lượng phân vô cơ nguyên chất tương ứng 150 kg N – 80 kg P2O5 – 90 kg K2O/ha cùng với vôi bột khử chua.
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, phân lân và vôi.
- Bón thúc lần 1 (10 – 15 NSG, khi cây 4 – 5 lá): 1/2 đạm + 1/2 kali kết hợp xới xáo vun nhẹ.
- Bón thúc lần 2 (25 – 30 NSG, khi cây 8 – 9 lá): 1/2 đạm + 1/2 kali kết hợp vun cao chống đổ ngã.
- Phương pháp xử lý thống kê: Nhập và tính toán số liệu sơ bộ bằng Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định Duncan so sánh trung bình nghiệm thức bằng phần mềm SAS 9.0 ở mức ý nghĩa α = 0,05 và α = 0,01.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện lịch sử thuần hóa, phân loại thực vật học, sinh lý học và tình hình sản xuất bắp ngọt trên thế giới và tại Việt Nam:
- Nguồn gốc và phân bố: Cây bắp có nguồn gốc từ Mexico (khoảng 9.000 năm trước), du nhập vào Việt Nam khoảng 300 năm trước.
- Tình hình sản xuất toàn cầu: Theo số liệu FAOSTAT (2010 – 2019), diện tích bắp ngọt thế giới dao động từ 1,02 – 1,17 triệu ha, sản lượng từ 8,30 – 11,59 triệu tấn, năng suất bình quân 8,17 – 10,42 tấn/ha. Hoa Kỳ là quốc gia sản xuất và xuất khẩu lớn nhất (chiếm 34,5% sản lượng thế giới năm 2019), tiếp theo là Indonesia, Thái Lan, Mexico.
- Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Tổng kết các kết quả nghiên cứu từ Viện Nghiên cứu Ngô (giống Đường lai 20, Bắp ngọt 89) và Bộ môn Di truyền Giống - Đại học Nông Lâm TP.HCM (các tổ hợp lai từ các dòng S6, S7 như N7/K60, N7/R11 đạt năng suất 19,8 – 21,3 tấn/ha; R111/N1, R111/N4 đạt 22,3 – 23,0 tấn/ha).
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết nguồn gốc vật liệu thí nghiệm, thiết kế ô thí nghiệm ngoài đồng ruộng, bảng phân tích hóa tính đất xám, diễn biến thời tiết các tháng theo dõi, quy trình bón phân và các công thức tính toán chỉ tiêu:
- Công thức tính tốc độ tăng trưởng chiều cao: $\Delta H = (h_2 - h_1) / (t_2 - t_1)$ (cm/ngày).
- Công thức tính chỉ số diện tích lá (LAI): $\text{LAI} = [S_{\text{lá/cây}} (\text{m}^2) \times \text{Mật độ cây/m}^2] / S_{\text{đất}} (\text{m}^2)$.
- Công thức tính tỷ lệ sâu bệnh hại, tỷ lệ đổ ngã, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu theo diện tích 2 hàng giữa của ô cơ sở.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được qua 6 nhóm chỉ tiêu sinh học và nông học:
1. Thời gian sinh trưởng và phát triển
Tỷ lệ nảy mầm của 8 tổ hợp lai dao động từ 73,5% (BN06) đến 88,7% (BN09), giống đối chứng Honey 10 đạt 81,0%. Thời gian từ gieo đến mọc mầm từ 5 – 6 ngày sau gieo (NSG). Thời gian trổ cờ - tung phấn từ 48 – 51 NSG, phun râu từ 49 – 53 NSG. Khoảng cách giữa tung phấn và phun râu ngắn (0 – 2 ngày), thuận lợi cho quá trình thụ phấn. Thời gian thu hoạch bắp tươi tập trung ở giai đoạn 68 – 70 NSG.
2. Đặc trưng động thái tăng trưởng và hình thái thân lá
- Động thái chiều cao: Giai đoạn 10 – 30 NSG cây tăng trưởng chậm đến trung bình. Tăng trưởng mạnh nhất diễn ra ở giai đoạn 30 – 50 NSG (tốc độ tăng trưởng đạt 3,5 – 6,7 cm/ngày ở 30 – 40 NSG và 2,8 – 5,1 cm/ngày ở 40 – 50 NSG).
- Chiều cao thân chính và đóng bắp: Chiều cao thân chính dao động từ 178,0 cm (BN09) đến 219,3 cm (BN04); BN02 đạt 194,8 cm; giống đối chứng đạt 197,7 cm. Chiều cao đóng bắp dao động từ 49,8 cm (BN09) đến 83,0 cm (BN05); BN02 đóng bắp ở vị trí 55,5 cm (chiếm khoảng 28,5% chiều cao cây), giúp hạn chế nguy cơ gãy đổ.
- Đường kính thân và trạng thái cây: Đường kính thân dao động từ 17,9 mm (BN04) đến 26,1 mm (BN07). Đánh giá trạng thái cây giai đoạn chín sữa ghi nhận BN02, BN05, BN06 và Honey 10 đạt điểm 2 (khá - cây phát triển đồng đều, tán lá gọn).
- Số lá và diện tích lá (LAI): Số lá ở 50 NSG đạt từ 10,4 lá/cây (BN06) đến 14,2 lá/cây (BN03); BN02 đạt 12,9 lá/cây. Diện tích lá ở 50 NSG của BN02 đạt cao nhất (43,6 dm²/cây), tương ứng chỉ số LAI cao nhất (2,5 m² lá/m² đất), đảm bảo diện tích quang hợp lớn nuôi trái.
3. Đặc điểm trái, cấu thành năng suất và năng suất
- Kích thước bắp không lá bi: Chiều dài bắp dao động từ 17,7 cm (BN04) đến 20,9 cm (BN02 và BN07). Đường kính bắp đạt từ 4,4 cm (BN05) đến 4,9 cm (BN02). Số hàng hạt/trái dao động từ 14,4 hàng (BN03, BN05) đến 17,5 hàng (BN02). Số hạt/hàng đạt từ 35,1 hạt (Honey 10) đến 45,9 hạt (BN07), BN02 đạt 43,1 hạt/hàng.
- Màu sắc hạt: Các tổ hợp lai BN03, BN06, BN07, BN09 có màu hạt vàng sáng (điểm 3); các tổ hợp lai BN02, BN04, BN05, BN08 và đối chứng Honey 10 có màu hạt vàng cam (điểm 4).
- Khối lượng trái: Khối lượng bắp có lá bi dao động từ 278,1 g (BN04) đến 376,7 g (BN08); BN02 đạt 349,7 g; Honey 10 đạt 281,8 g. Khối lượng bắp không lá bi dao động từ 190,0 g (BN04) đến 296,6 g (BN09); BN02 đạt 233,3 g; Honey 10 đạt 213,3 g. Tỷ lệ khối lượng không bi/có bi đạt từ 63,4% (BN05) đến 79,5% (BN09).
| Tổ hợp lai / Giống |
Chiều cao cây (cm) |
Chiều cao đóng bắp (cm) |
Đường kính thân (mm) |
Dài trái không bi (cm) |
Đường kính trái (cm) |
Số hàng hạt/trái |
Số hạt/ hàng |
KL trái có bi (g) |
KL trái không bi (g) |
| BN02 |
194,8 |
55,5 |
21,1 |
20,9 |
4,9 |
17,5 |
43,1 |
349,7 |
233,3 |
| BN03 |
199,9 |
60,0 |
19,9 |
20,5 |
4,5 |
14,4 |
40,5 |
317,7 |
223,3 |
| BN04 |
219,3 |
75,5 |
17,9 |
17,7 |
4,6 |
15,6 |
37,9 |
278,1 |
190,0 |
| BN05 |
212,2 |
83,0 |
22,8 |
20,3 |
4,4 |
14,4 |
38,3 |
311,3 |
196,7 |
| BN06 |
205,5 |
68,2 |
24,7 |
18,3 |
4,6 |
14,7 |
36,5 |
327,3 |
226,7 |
| BN07 |
190,9 |
54,3 |
26,1 |
20,9 |
4,6 |
16,5 |
45,9 |
346,7 |
248,7 |
| BN08 |
193,5 |
65,0 |
22,8 |
19,7 |
4,6 |
15,1 |
40,3 |
376,7 |
242,5 |
| BN09 |
178,0 |
49,8 |
20,5 |
20,8 |
4,5 |
15,8 |
43,4 |
373,3 |
296,6 |
| Honey 10 (ĐC) |
197,7 |
59,9 |
20,6 |
19,8 |
4,6 |
15,3 |
35,1 |
281,8 |
213,3 |
4. Khả năng chống chịu sâu bệnh và đổ ngã
- Sâu hại: Tỷ lệ nhiễm sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) ở giai đoạn 7 – 9 lá dao động từ 13,7% (Honey 10) đến 23,5% (BN05); BN02 bị hại 20,1%. Sâu đục thân (Ostrinia) và sâu đục bắp (Helicoverpa) gây hại ở mức nhẹ đến trung bình (điểm 2 – 3).
- Bệnh hại: Tỷ lệ bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) thấp (4,0 – 6,5%). Bệnh gỉ sắt (Puccinia maydis) dao động từ 21,5% (BN02) đến 45,7% (BN09). Tỷ lệ bệnh đốm lá lớn từ 19,6 – 22,4%. Bệnh đốm lá nhỏ từ 20,1 – 33,5%.
- Đổ ngã: Tỷ lệ cây bị nghiêng đổ rễ trên 30° dao động ở mức thấp từ 4,1% (BN08) đến 5,7% (BN07); BN02 đạt 4,7%.
| Tổ hợp lai / Giống |
Sâu keo mùa thu (%) |
Sâu đục thân (điểm) |
Sâu đục bắp (điểm) |
Bệnh khô vằn (%) |
Bệnh gỉ sắt (%) |
Bệnh đốm lá lớn (%) |
Bệnh đốm lá nhỏ (%) |
Tỷ lệ đổ ngã (%) |
| BN02 |
20,1 |
2 |
2 |
4,2 |
21,5 |
20,6 |
25,7 |
4,7 |
| BN03 |
15,0 |
2 |
3 |
4,1 |
26,5 |
19,8 |
23,5 |
4,5 |
| BN04 |
21,1 |
2 |
3 |
5,1 |
41,3 |
20,6 |
27,5 |
4,7 |
| BN05 |
23,5 |
3 |
3 |
5,0 |
22,5 |
21,4 |
29,0 |
4,8 |
| BN06 |
18,5 |
3 |
3 |
6,5 |
37,4 |
22,4 |
33,5 |
4,7 |
| BN07 |
21,0 |
3 |
3 |
5,2 |
35,1 |
20,5 |
28,7 |
5,7 |
| BN08 |
20,5 |
2 |
3 |
4,1 |
33,9 |
19,6 |
33,6 |
4,1 |
| BN09 |
21,3 |
3 |
3 |
5,3 |
45,7 |
20,0 |
26,4 |
4,4 |
| Honey 10 (ĐC) |
13,7 |
2 |
2 |
4,0 |
40,0 |
19,8 |
20,1 |
4,8 |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tất cả 8 tổ hợp lai bắp ngọt đều sinh trưởng, phát triển tốt trên nền đất xám vụ Hè Thu tại TP. Hồ Chí Minh, thời gian thu hoạch bắp tươi ngắn (68 – 70 ngày sau gieo).
- Năng suất thực thu của các tổ hợp lai đạt từ 15,0 đến 21,7 tấn/ha.
- Tổ hợp lai BN02 được xác định là tổ hợp triển vọng nhất với các chỉ tiêu vượt trội:
- Năng suất thực thu đạt 21,7 tấn/ha, cao hơn giống đối chứng Honey 10;
- Chiều cao cây 194,8 cm, chiều cao đóng bắp cân đối 55,5 cm;
- Bắp to, dài không lá bi đạt 20,9 cm, đường kính 4,9 cm; số hàng hạt/trái đạt cao nhất (17,5 hàng); số hạt/hàng đạt 43,1 hạt;
- Khối lượng bắp có lá bi đạt 349,7 g, bắp không lá bi đạt 233,3 g;
- Tỷ lệ nhiễm bệnh gỉ sắt thấp nhất trong tập đoàn thí nghiệm (21,5%), tỷ lệ đổ ngã thấp (4,7%);
- Hạt có màu vàng cam thương phẩm đẹp, vị ngọt đậm và độ Brix cao.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tiếp tục đưa tổ hợp lai BN02 vào khảo nghiệm diện rộng ở các vụ tiếp theo (vụ Đông Xuân, Xuân Hè) và khảo nghiệm trên các loại đất khác nhau để đánh giá độ ổn định năng suất và tính thích ứng sinh thái.
- Hoàn thiện gói kỹ thuật canh tác (mật độ, phân bón N-P-K cân đối kết hợp bón vôi cải tạo đất xám) cho tổ hợp lai BN02 nhằm phát huy tối đa tiềm năng năng suất.
Đóng góp khoa học và thực tiễn
- Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về đặc tính nông học, động thái tăng trưởng và phản ứng sâu bệnh của các dòng/tổ hợp lai bắp ngọt F1 mới do Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM lai tạo.
- Cung cấp dẫn liệu thực tế so sánh đối chứng trực tiếp với giống thương phẩm Honey 10 (Thái Lan), mở ra triển vọng tự chủ nguồn giống bắp ngọt năng suất cao phục vụ sản xuất nông nghiệp trong nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm mới chỉ được tiến hành trong 01 vụ canh tác (vụ Hè Thu 2022) tại một địa điểm duy nhất (Trại Thực nghiệm Khoa Nông học, TP. Hồ Chí Minh). Điều kiện thời tiết trong vụ có lượng mưa lớn kéo dài trong tháng 5 và tháng 6 (trên 370 mm/tháng), phần nào ảnh hưởng đến độ ẩm đất và áp lực phát sinh bệnh gỉ sắt, đốm lá.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo nghiệm tổ hợp lai BN02 qua nhiều vụ liên tiếp và tại nhiều vùng sinh thái khác nhau ở khu vực Nam Bộ;
- Phân tích chi tiết hơn các chỉ tiêu sinh hóa sau thu hoạch như hàm lượng đường khử, đường tổng số, tinh bột, độ giòn và thời gian bảo quản trái tươi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Nông học, Di truyền và Chọn giống cây trồng, Bảo vệ thực vật: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), quy trình theo dõi chỉ tiêu hình thái và năng suất cây bắp theo TCVN 13381-2:2021, cùng kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA bằng SAS 9.0.
- Cán bộ khuyến nông và người sản xuất: Tham khảo quy trình kỹ thuật canh tác bắp ngọt trên chân đất xám (liều lượng bón phân 150N – 80P2O5 – 90K2O kết hợp 10 tấn phân bò và vôi bột; mật độ 70 x 25 cm) và các biện pháp quản lý sâu keo mùa thu, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đánh giá những vật liệu bắp ngọt nào và sử dụng giống đối chứng nào?
Khóa luận đánh giá 8 tổ hợp lai bắp ngọt F1 (ký hiệu BN02, BN03, BN04, BN05, BN06, BN07, BN08, BN09) được lai tạo tại Trại Thực nghiệm Khoa Nông học, so sánh đối chứng với giống bắp ngọt nhập nội Honey 10 của Thái Lan.
2. Tổ hợp lai nào đạt năng suất và các chỉ tiêu nông học tốt nhất trong thí nghiệm?
Tổ hợp lai BN02 đạt kết quả tốt nhất với năng suất thực thu đạt 21,7 tấn/ha (cao hơn giống đối chứng Honey 10), chiều dài trái không lá bi đạt 20,9 cm, đường kính trái 4,9 cm, số hàng hạt đạt 17,5 hàng/trái, khối lượng trái có lá bi đạt 349,7 g và tỷ lệ nhiễm bệnh gỉ sắt thấp nhất (21,5%).
3. Đất xám tại khu vực thí nghiệm có đặc điểm lý hóa gì và tác giả đã xử lý kỹ thuật như thế nào?
Đất thí nghiệm là đất cát pha thịt (cát 57,7%), độ phì thấp, hàm lượng mùn hữu cơ nghèo (1,7%), tính chất chua (pH_H2O = 5,55; pH_KCl = 4,68), CEC thấp (2,0 meq/100g). Tác giả đã xử lý bằng cách bón lót vôi khử chua, bón 10 tấn/ha phân bò ủ hoai cùng công thức phân khoáng 150 kg N – 80 kg P2O5 – 90 kg K2O/ha để đáp ứng dinh dưỡng cho cây.
4. Thời gian sinh trưởng và thời điểm thu hoạch bắp tươi của các tổ hợp lai là bao nhiêu ngày?
Thời gian từ gieo đến mọc mầm là 5 – 6 ngày; thời gian trổ cờ - tung phấn từ 48 – 51 NSG; thời gian phun râu từ 49 – 53 NSG (chênh lệch tung phấn - phun râu ngắn từ 0 – 2 ngày). Thời gian thu hoạch bắp tươi ở giai đoạn chín sữa dao động từ 68 – 70 ngày sau gieo.
5. Tình hình phát sinh các loại sâu bệnh hại chính trên các tổ hợp lai trong vụ Hè Thu 2022 ra sao?
Sâu keo mùa thu gây hại ở giai đoạn 7 – 9 lá với tỷ lệ 13,7 – 23,5%; sâu đục thân và sâu đục bắp ở mức độ nhẹ đến trung bình (điểm 2 – 3); bệnh gỉ sắt xuất hiện với tỷ lệ 21,5 – 45,7% do mưa nhiều; bệnh đốm lá lớn (19,6 – 22,4%) và đốm lá nhỏ (20,1 – 33,5%); bệnh khô vằn ở mức thấp (4,0 – 6,5%); tỷ lệ đổ ngã dao động từ 4,1 – 5,7%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Ngọc Quang đã hoàn thành việc khảo nghiệm, đánh giá đặc tính sinh trưởng, khả năng chống chịu và năng suất của 8 tổ hợp lai bắp ngọt F1 trên nền đất xám TP. Hồ Chí Minh trong vụ Hè Thu 2022. Kết quả nghiên cứu khẳng định các tổ hợp lai đều có khả năng thích nghi tốt, thời gian sinh trưởng ngắn (68 – 70 ngày) và cho năng suất thực thu dao động từ 15,0 đến 21,7 tấn/ha. Trong đó, tổ hợp lai BN02 thể hiện tiềm năng vượt trội về năng suất (21,7 tấn/ha), phẩm chất trái, độ đồng đều và khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt so với giống đối chứng nhập nội Honey 10, là vật liệu triển vọng cần được tiếp tục khảo nghiệm trên diện rộng.