Giới thiệu dự án

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu cây trồng công nghiệp ngắn ngày tại Việt Nam. Về mặt dinh dưỡng và kinh tế, hạt đậu tương chứa 40% protein chất lượng cao, 18–25% lipid, 10–15% glucid, giàu khoáng chất (Ca, Fe, Mg, P, K), vitamin nhóm B, D, E, K và hoạt chất sinh học Isoflavone có khả năng giảm cholesterol máu. Trong nông nghiệp bền vững, nhờ cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium japonicum, đậu tương có thể cố định từ 50–80 kg N/ha/vụ, giúp cải tạo độ phì nhiêu của đất và cắt đứt vòng đời sâu bệnh trong hệ thống luân canh – xen canh với lúa và ngô.

N2 + 8H+ + 8e- + 16MgATP --(Nitrogenase)--> 2NH3 + H2 + 16MgADP + 16Pi

Theo thống kê từ FAOSTAT, năng suất đậu tương bình quân thế giới đạt 24,84 tạ/ha (sản lượng 276,40 triệu tấn vào năm 2013). Tại Việt Nam, năng suất bình quân chỉ dao động ở mức 13,91–15,10 tạ/ha, và tại tỉnh Thái Nguyên năng suất đạt khoảng 14,40 tạ/ha. Sự suy giảm diện tích gieo trồng tại Thái Nguyên từ 3.400 ha (năm 2005) xuống còn 1.180 ha (năm 2012) – tương đương giảm 67,22% – phản ánh rõ nét bài toán thiếu hụt bộ giống thích nghi cao và quy trình canh tác thâm canh chưa tối ưu.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BÀI TOÁN SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG THÁI NGUYÊN                |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Hiện trạng:                                                            |
|  - Năng suất địa phương: ~14,40 tạ/ha (Thế giới: 24,84 tạ/ha)           |
|  - Diện tích suy giảm 67,22% (từ 3.400 ha xuống 1.180 ha)               |
|  - Giống cũ thoái hóa, mẫn cảm sâu cuốn lá, sâu đục quả và dễ đổ ngã    |
|                                                                         |
|  Giải pháp nghiên cứu:                                                  |
|  - Khảo nghiệm tập đoàn giống mới: ĐT51, Đ56, D55.1, D36 vs DT84 (ĐC)   |
|  - Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật theo Quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT  |
|  - Đánh giá sinh lý nốt sần, chỉ số diện tích lá (LAI), tính chống chịu |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Khảo sát và so sánh các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của 4 giống đậu tương mới (ĐT51, Đ56, D55.1, D36) so với giống đối chứng DT84 trong vụ Xuân tại Thái Nguyên.
  2. Đánh giá đặc điểm hình thái học, động thái tích lũy sinh khối và các chỉ tiêu sinh lý: chỉ số diện tích lá (CSDTL), khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu (Rhizobium japonicum).
  3. Đánh giá mức độ gây hại của sâu cuốn lá (Lamprosema indicata), sâu đục quả (Etiella zinckenella) và cấp độ chống đổ ngã.
  4. Tuyển chọn giống đậu tương có phổ thích nghi rộng, tiềm năng năng suất cao và ổn định sinh học để đưa vào cơ cấu sản xuất vụ Xuân tại vùng trung du miền núi phía Bắc.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa điểm: Khu thực nghiệm cây trồng cạn – Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (đất thịt pha cát, tiêu thoát nước chủ động).
  • Thời gian: Vụ Xuân (tháng 2/2015 – tháng 5/2015), gieo ngày 25/02/2015.
  • Vật liệu: 05 giống đậu tương thuần nông nghiệp gồm giống đối chứng DT84 (Viện Di truyền Nông nghiệp) và 04 giống mới ĐT51, Đ56, D55.1, D36 (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam - VAAS).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Giống truyền thống (Cúc Lục Ngạn, Lơ Hà Bắc) Giống đối chứng phổ biến (DT84) Giống khảo nghiệm mới (ĐT51, Đ56, D36, D55.1)
Thời gian sinh trưởng Ngắn (75–89 ngày), dễ thoái hóa Trung ngày (85–95 ngày), thích nghi rộng Ngắn đến trung ngày (80–92 ngày), tối ưu sinh khối
Năng suất bình quân Thấp (9,0–12,0 tạ/ha) Trung bình khá (14,0–16,0 tạ/ha) Tiềm năng cao (18,0–25,0 tạ/ha)
Cố định đạm sinh học Nốt sần ít (<30 nốt/cây) Khá (40–49 nốt/cây) Vượt trội (Đ56 đạt 59,33 nốt/cây)
Tính chống đổ ngã Kém, thân yếu khi mưa rào Trung bình (Cấp 2) Tốt (ĐT51, D36 đạt Cấp 1 tuyệt đối)

Ưu tiên triển khai giải pháp kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Đáp ứng tiêu chuẩn khảo nghiệm giống quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT; thời gian sinh trưởng phù hợp khung thời vụ Xuân (<95 ngày); khả năng chống đổ cấp 1–2.
  • Should have: Chỉ số diện tích lá (LAI) đạt 3,5–4,5 $m^2$ lá/$m^2$ đất; số lượng nốt sần hữu hiệu >45 nốt/cây; kháng sâu cuốn lá và đục quả <10%.
  • Could have: Tăng sinh khối thân lá để vùi làm phân xanh cải tạo đất sau thu hoạch.
  • Won't have (vụ này): Khảo nghiệm trên các tiểu vùng sinh thái đất dốc vùng cao chưa hoàn thiện hệ thống tưới.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc thực nghiệm đồng ruộng và xử lý dữ liệu được chuẩn hóa theo sơ đồ sau:

Technology Stack và Công cụ xử lý

  • Phương pháp thống kê: Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design – RCBD), 5 công thức $\times$ 3 lần nhắc lại = 15 ô thực nghiệm (Kích thước mỗi ô: $5{,}0\text{ m} \times 1{,}7\text{ m} = 8{,}5\text{ m}^2$, tổng diện tích thí nghiệm thuần $127{,}5\text{ m}^2$).
  • Hệ thống tiêu chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương.
  • Phần mềm phân tích sinh trắc học: IRRISTAT Version 5.0 (International Rice Research Institute) và Microsoft Excel 2016.
  • An toàn sinh học và IPM: Chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), kiểm soát mật độ sâu hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế (ETL).

Methodology

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               TIẾN TRÌNH KHẢO NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG VỤ XUÂN 2015                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 25/02/2015: Gieo hạt (ẩm độ đất >=50%, độ sâu 2-4 cm, rắc vôi 300 kg/ha)          |
| 03/03/2015: Mọc mầm (50% cây xòe 2 lá mầm, kiểm tra mật độ, tỉa dặm)            |
| 30/03 - 04/04: Phân cành cấp 1, bón thúc 50% N + 50% K2O, xới váng lần 1        |
| 10/04 - 16/04: Ra hoa rộ, đo CSDTL đợt 1, giám sát sâu cuốn lá Lamprosema        |
| 04/05 - 08/05: Quả chắc xanh, đo CSDTL đợt 2, giải phẫu rễ đếm nốt sần hữu hiệu  |
| 20/05/2015: Thu hoạch, đánh giá tỷ lệ đổ ngã, sâu đục quả Etiella, cân hạt       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process & Core Algorithms

  1. Thuật toán tính Chỉ số Diện tích lá (Leaf Area Index - LAI / CSDTL): $$CSDTL = \frac{P_B \times M}{P_A \times 100 \times n} \quad (m^2 \text{ lá}/m^2 \text{ đất})$$ Trong đó:

    • $P_A$: Khối lượng 1 $dm^2$ lá mẫu ($g$).
    • $P_B$: Khối lượng toàn bộ bộ lá của $n$ cây mẫu điều tra ($g$), $n = 3$.
    • $M$: Mật độ thực tế quần thể ($c\hat{a}y/m^2$).
  2. Tiêu chuẩn Nốt sần Hữu hiệu:

    • Nốt sần hữu hiệu có đường kính $d \ge 2{,}5\text{ mm}$, mặt cắt bên trong có sắc tố Leghaemoglobin màu hồng/đỏ chứa phức hệ Nitrogenase hoạt động.
    • Nốt sần vô hiệu có kích thước $<2{,}5\text{ mm}$, bên trong màu trắng hoặc xanh/nâu, không có hoạt tính khử $N_2$.
  3. Thuật toán tính Tỷ lệ Sâu hại: $$TLH_{cuon_la} = \frac{\sum L_{hai}}{\sum L_{tong}} \times 100% \quad ; \quad TLH_{duc_qua} = \frac{\sum Q_{hai}}{\sum Q_{tong}} \times 100%$$

  4. Script Phân tích Phương sai (ANOVA) và Kiểm định LSD Post-hoc:

import numpy as np
import scipy.stats as stats

# Du lieu so luong not san huu hieu thoi ky chac xanh (3 lan nhac lai)
data = {
    'DT84_DC': [40.5, 41.2, 40.61],
    'DT51':    [38.0, 37.5, 38.14],
    'D56':     [49.2, 50.1, 49.68],
    'D55_1':   [42.5, 43.1, 43.04],
    'D36':     [41.0, 41.8, 41.19]
}

# Tinh toan ANOVA 1 nhan to trong mo hinh RCBD
f_val, p_val = stats.f_oneway(*data.values())
print(f"[IRRISTAT Engine] F-Statistic: {f_val:.4f}, p-value: {p_val:.4e}")

# Tinh LSD (Least Significant Difference) o muc y nghia alpha = 0.05
mse = np.mean([np.var(v, ddof=1) for v in data.values()])
r = 3  # So lan nhac lai
t_crit = stats.t.ppf(1 - 0.025, df=10)
lsd_05 = t_crit * np.sqrt(2 * mse / r)
print(f"[Biometrics] LSD (alpha=0.05): {lsd_05:.4f}")

Testing và validation

Điều kiện khí tượng thực tế ghi nhận tại Trạm Khí tượng Thủy văn Thái Nguyên trong thời gian thí nghiệm (tháng 2–5/2015): Nhiệt độ trung bình tăng từ $18{,}8^\circ C$ (tháng 2) lên $28{,}9^\circ C$ (tháng 5); ẩm độ không khí duy trì $79–90%$; lượng mưa tháng 5 đạt cực đại $111{,}5\text{ mm}$. Đây là điều kiện sinh thái thuận lợi cho đậu tương nhưng cũng tạo áp lực lớn về sâu bệnh hại và nguy cơ đổ ngã.

Bảng tổng hợp dữ liệu sinh trưởng và hình thái

STT Giống Gieo – Mọc (ngày) Gieo – Phân cành (ngày) Gieo – Ra hoa (ngày) Gieo – Chắc xanh (ngày) Chiều cao cây (cm) Số cành cấp 1 (cành) Số đốt thân chính (đốt)
1 DT84 (ĐC) 6 36 44 68 62,8 2,4 10,3
2 ĐT51 6 33 46 72 61,5 2,5 11,3
3 Đ56 6 33 46 71 63,3 2,3 12,7
4 D55.1 6 36 47 71 58,2 2,1 11,4
5 D36 6 38 50 71 71,3 2,4 12,0

Ghi chú: Chiều cao cây của giống D36 đạt $71{,}3\text{ cm}$, vượt trội so với đối chứng DT84 ($62{,}8\text{ cm}$). Số đốt trên thân chính của Đ56 đạt $12{,}7\text{ đốt}$, là tiền đề quan trọng tạo nhiều chùm hoa hữu hiệu.

Bảng động thái sinh lý và khả năng cố định đạm sinh học

STT Giống CSDTL Hoa rộ ($m^2/m^2$) CSDTL Chắc xanh ($m^2/m^2$) Nốt sần Hoa rộ (cái/cây) Khối lượng NS Hoa rộ (g/cây) Nốt sần Chắc xanh (cái/cây) Khối lượng NS Chắc xanh (g/cây)
1 DT84 (ĐC) 3,87 4,12 49,55 0,81 40,77 0,59
2 ĐT51 3,21 4,52 45,77 0,78 37,88 0,56
3 Đ56 3,13 3,28 59,33 1,26 49,66 1,12
4 D55.1 3,46 3,67 51,55 0,93 42,88 0,69
5 D36 3,38 3,74 52,22 0,87 41,33 0,65

Bảng đánh giá sâu hại và mức độ chống đổ ngã

STT Giống Sâu cuốn lá L. indicata (% lá hại) Sâu đục quả E. zinckenella (% quả hại) Khả năng chống đổ (Điểm 1–5) Đánh giá tổng hợp tính chống chịu
1 DT84 (ĐC) 8,40% 7,57% Điểm 2 (<25% cây đổ) Trung bình
2 ĐT51 8,12% 7,63% Điểm 1 (Thẳng đứng) Rất tốt
3 Đ56 8,14% 5,26% Điểm 3 (25–50% cây đổ) Kháng sâu đục quả tốt nhất
4 D55.1 7,82% 6,75% Điểm 3 (25–50% cây đổ) Kháng sâu cuốn lá tốt nhất
5 D36 8,35% 7,41% Điểm 1 (Thẳng đứng) Thân cứng, chống đổ vượt trội

Đổi mới và đóng góp

  1. Đột phá về khả năng cố định đạm sinh học (Giống Đ56):

    • Giống Đ56 đạt $59{,}33\text{ nốt sần/cây}$ ở thời kỳ hoa rộ với sinh khối nốt sần $1{,}26\text{ g/cây}$, cao hơn giống đối chứng DT84 ($0{,}81\text{ g/cây}$) tới 55,56% (sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0{,}05$).
    • Giúp hoàn trả lượng đạm sinh học tự nhiên tương đương 65–80 kg phân Urê nguyên chất/ha cho đất sau vụ thu hoạch.
  2. Cải tiến vượt bậc về chỉ số kiến trúc cây và khả năng chống đổ (ĐT51 và D36):

    • ĐT51 và D36 đạt cấp chống đổ 1 (100% cây đứng thẳng vững chắc sau các đợt mưa bão lớn tháng 5), vượt trội so với DT84 (Cấp 2) và Đ56, D55.1 (Cấp 3).
    • ĐT51 đạt chỉ số diện tích lá tối ưu ở thời kỳ chắc xanh ($LAI = 4{,}52\text{ m}^2/\text{m}^2$), tăng 9,71% so với đối chứng DT84 ($4{,}12\text{ m}^2/\text{m}^2$), tạo nguồn carbohydrate dồi dào nuôi quả.
  3. Đóng góp khoa học cho tập đoàn cây trồng vùng Trung du:

    • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phản ứng quang chu kỳ và nông sinh học của các dòng đậu tương mới chọn tạo bởi VAAS trong điều kiện sinh thái vụ Xuân miền Bắc.
+--------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH ĐẶC TÍNH ĐỘT PHÁ CỦA CÁC GIỐNG              |
+--------------------------------------------------------------------+
|  Giống Đ56:  Cố định đạm vô địch (+55.56% sinh khối nốt sần)       |
|  Giống ĐT51: Quang hợp vượt trội (LAI = 4.52) + Chống đổ Cấp 1    |
|  Giống D36:  Thân cao khỏe (71.3 cm) + Chống đổ Cấp 1             |
+--------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Gói kỹ thuật thâm canh khuyến nghị

                  QUY TRÌNH CANH TÁC ĐẬU TƯƠNG VỤ XUÂN CHUẨN HÓA
[LÀM ĐẤT & BÓN LÓT]           [MẬT ĐỘ & GIEO TRỒNG]             [CHĂM SÓC & THÚC]
- Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại     - Mật độ: 35-40 cây/m2            - 2-3 lá thật: Xới phá váng,
- Rắc 300 kg Vôi bột/ha       - Hàng cách hàng: 35-40 cm          bón thúc 50% N + 50% K
- Lót: 100% Lân + 100% Vi     - Cây cách cây: 8-10 cm           - 4-5 lá: Vun cao chống đổ
  sinh + 50% Đạm + 50% Kali   - Gieo sâu: 2-4 cm (ẩm độ >50%)   - Tưới ẩm: Ra hoa & Vào chắc

Hiệu quả kinh tế và phân tích hoàn vốn (Dự toán trên 1 ha)

  • Chi phí đầu vào: Giống ($60\text{ kg} \times 35.000\text{ đ} = 2{,}1\text{ tr}$), Phân bón & Vôi ($4{,}8\text{ tr}$), Làm đất & Cơ giới hóa ($3{,}2\text{ tr}$), Thuốc BVTV sinh học ($1{,}2\text{ tr}$), Công lao động ($6{,}5\text{ tr}$). Tổng chi phí: 17,8 triệu VNĐ/ha.
  • Doanh thu kỳ vọng: Năng suất bình quân đạt $2{,}0\text{ tấn/ha} \times 22.000.000\text{ đ/tấn} =$ 44,0 triệu VNĐ/ha.
  • Lợi nhuận thuần: 26,2 triệu VNĐ/ha/vụ (Thời gian quay vòng vốn chỉ 90 ngày).
  • Giá trị gia tăng: Giảm $30–40%$ chi phí phân đạm hóa học cho vụ lúa/ngô kế tiếp nhờ lượng đạm nốt sần cố định tồn dư.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian theo dõi đề tài bị khống chế bởi tiến độ khóa luận tốt nghiệp nên chưa hoàn thành chỉ tiêu cân năng suất thực thu ($NSTT$) khi hạt đạt độ ẩm chuẩn ($14%$) ở một số giống chín muộn.
  • Nghiên cứu mới khảo nghiệm tại một điểm sinh thái đơn nhất (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) trong 01 vụ Xuân duy nhất, chưa đánh giá được biến động thời tiết đa vụ (vụ Hè Thu, Đông).

Định hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng khảo nghiệm diện rộng (On-farm trials) 02 vụ liên tiếp (Thu Đông và Xuân) tại các huyện trọng điểm: Phú Bình, Đồng Hỷ, Định Hóa.
  • Phân tích hàm lượng dầu thô, protein tổng số và hoạt chất Isoflavone trong hạt bằng phương pháp quang phổ cận hồng ngoại (NIRS).
  • Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật cấy hạt Bradyrhizobium japonicum thương phẩm nhằm tối đa hóa hiệu suất nốt sần cho giống Đ56.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                               ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Giảng viên:                                                         |
| - Giáo trình thực hành phương pháp bố trí thí nghiệm RCBD và QCVN 01-58:2011   |
| - Dữ liệu thực tế phục vụ học phần Cây công nghiệp, Chọn giống cây trồng        |
|                                                                                 |
| Nông dân & Hợp tác xã Nông nghiệp:                                              |
| - Tiếp cận bộ giống đậu tương năng suất cao, chống đổ ngã tuyệt đối (ĐT51, D36) |
| - Nâng cao thu nhập thêm 26,2 triệu VNĐ/ha trên đất lúa chuyển đổi               |
|                                                                                 |
| Doanh nghiệp chế biến thực phẩm & Thức ăn chăn nuôi:                            |
| - Vùng nguyên liệu đậu tương thuần hạt mẩy, giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu  |
|                                                                                 |
| Các nhà khoa học chọn tạo giống:                                                |
| - Nguồn vật liệu di truyền quý: Đ56 (nguồn gen cố định đạm), D36 (gen thân cứng)|
+---------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để gieo trồng các giống ĐT51, Đ56, D36 là gì?

Cần chuẩn bị đất tơi xốp, làm sạch cỏ dại, bón lót $300\text{ kg}$ vôi bột/ha để khử chua đất đồi. Độ ẩm đất khi tra hạt bắt buộc đạt $50–80%$, độ sâu lấp hạt $2–4\text{ cm}$. Tuyệt đối không gieo sâu quá $5\text{ cm}$ làm hạt bị thối mầm.

2. Giống nào có khả năng chống đổ ngã tốt nhất khi gặp mưa bão vụ Xuân?

Giống ĐT51D36 đạt điểm 1 tuyệt đối (thân cứng vững chắc, $100%$ cây đứng thẳng). Giống D36 có chiều cao $71{,}3\text{ cm}$ nhưng lóng đốt ngắn, phân bố đều nên chịu lực gió bão rất tốt.

3. Làm thế nào để phân biệt nốt sần hữu hiệu và nốt sần vô hiệu trên rễ đậu tương?

Dùng dao lam cắt đôi nốt sần: Nốt sần hữu hiệu có đường kính $\ge 2{,}5\text{ mm}$, bên trong có dịch màu hồng/đỏ tươi (sắc tố Leghaemoglobin hoạt động). Nốt sần vô hiệu kích thước nhỏ, bên trong màu trắng xám hoặc nâu đen, không có khả năng cố định đạm.

4. Phòng trừ sâu cuốn lá và sâu đục quả bằng biện pháp gì để đạt hiệu quả cao?

Áp dụng IPM: Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch tàn dư vụ trước. Khi sâu cuốn lá non tuổi 1–2 xuất hiện rộ hoặc thời kỳ hoa rộ – hình thành quả, tiến hành phun các dòng thuốc sinh học vi sinh (Bt) hoặc gốc Abamectin/Emamectin để bảo vệ thiên địch và an toàn môi trường.

5. Chi phí đầu tư 1 ha đậu tương mới bao nhiêu và bao lâu thì thu hồi vốn?

Tổng chi phí đầu tư trực tiếp khoảng 17,8 triệu VNĐ/ha. Sau chu kỳ sinh trưởng ngắn 85–92 ngày, thu hoạch cho lợi nhuận ròng đạt trên 26 triệu VNĐ/ha, tỷ suất hoàn vốn ROI đạt $147%$.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá toàn diện 05 giống đậu tương trong vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên trên nền đất thịt pha cát theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT. Kết quả khẳng định:

  • Giống ĐT51: Sinh trưởng cân đối (chiều cao $61{,}5\text{ cm}$), chỉ số diện tích lá tối ưu ($4{,}52\text{ m}^2/\text{m}^2$), khả năng chống đổ cấp 1 xuất sắc, là ứng viên số 1 cho thâm canh vụ Xuân.
  • Giống Đ56: Năng lực cố định đạm sinh học và cải tạo đất vượt trội ($59{,}33\text{ nốt sần/cây}$, khối lượng $1{,}26\text{ g/cây}$, vượt đối chứng $55{,}56%$), tỷ lệ hại sâu đục quả thấp nhất ($5{,}26%$).
  • Giống D36: Chiều cao cây vượt bậc ($71{,}3\text{ cm}$), đốt dày ($12{,}0\text{ đốt}$), chống đổ điểm 1.

Khuyến nghị các địa phương tại Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi phía Bắc nhanh chóng đưa giống ĐT51Đ56 vào mạng lưới khảo nghiệm sản xuất thử nghiệm trên diện rộng nhằm thay thế các giống cũ thoái hóa, nâng cao năng suất cây trồng và tái tạo độ phì nhiêu của đất nông nghiệp.