Giới thiệu dự án

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng vượt trội, chứa 38–40% hàm lượng protein thực vật chất lượng cao cùng 18–20% lipid giàu axit béo không no. Mặc dù nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam lên tới hàng triệu tấn mỗi năm (kim ngạch nhập khẩu khô dầu và hạt đậu tương xấp xỉ 3,7 tỷ USD), diện tích canh tác nội địa liên tục suy giảm. Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích gieo trồng đậu tương giảm mạnh từ 1.811 ha (năm 2011) xuống còn 1.008 ha (năm 2015), tương đương mức giảm 55,66%, với năng suất bình quân chỉ đạt 14,3–14,7 tạ/ha.

Thực trạng này xuất phát từ việc thiếu hụt các bộ giống có tính thích ứng sinh thái cao trong vụ Hè Thu, khả năng chống đổ yếu khi gặp mưa bão, chiều cao đóng quả thấp gây cản trở cơ giới hóa và mức độ nhiễm sâu bệnh hại cao (Lamprosema indicata, Etiella zinckenella). Đề tài "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm điểm nghẽn này.

       MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU & KHẢO NGHIỆM ĐẬU TƯƠNG VỤ HÈ THU
+-------------------------------------------------------------------+
|  1. Đánh giá đặc điểm hình thái & sinh trưởng dinh dưỡng          |
|  2. Phân tích chỉ số sinh lý (CSDTL, nốt sần Rhizobium japonicum) |
|  3. Giám định áp lực sâu bệnh hại & khả năng chống đổ ngã         |
|  4. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất & tuyển chọn giống    |
+-------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận dựa trên bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT, kết hợp phân tích thống kê sinh học để sàng lọc giống có năng suất thực thu vượt trội, chỉ số diện tích lá (CSDTL) tối ưu và khả năng cộng sinh cố định đạm khí trời mạnh mẽ. Nghiên cứu giới hạn trong vụ Hè Thu (tháng 08/2017 – 11/2017) trên đất thí nghiệm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với 6 giống đại diện.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất đậu tương vụ Hè Thu tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đối mặt với hình thái thời tiết khắc nghiệt: lượng mưa tập trung lớn ở đầu vụ (tháng 7 đạt 454,4 mm, tháng 8 đạt 229,8 mm) gây ngập úng cục bộ, trong khi cuối vụ khô hạn nhanh (tháng 11 lượng mưa chỉ 13,5 mm).

Giống / Nhóm giải pháp Ưu điểm sinh học Nhược điểm / Hạn chế Tiềm năng ứng dụng
ĐT84 (Đối chứng chuẩn) Thích ứng rộng, độ ổn định cao qua nhiều năm Phân cành trung bình (2,9 cành), CSDTL tối đa chỉ đạt 4,18 m²/m² Trồng đại trà truyền thống
Nhật Bóng (Giống địa phương) Chống đổ tốt (điểm 1), thời gian sinh trưởng ngắn (87 ngày) CSDTL thấp (3,30 m²/m²), nốt sần ít (19,33 nốt/cây), đóng quả thấp (8,54 cm) Thuần hóa, chọn lọc bổ sung
ĐT34 (Dòng chọn tạo mới) Sinh trưởng khỏe, nốt sần hữu hiệu cao (59,55 nốt/cây), đóng quả cao (13,27 cm) Đòi hỏi thoát nước luống tốt trong 10 ngày đầu sau gieo Mở rộng thâm canh cơ giới hóa
ĐT2012 & PT07 Thân cứng, thời gian sinh trưởng 87–93 ngày PT07 đóng quả thấp (7,26 cm), ĐT2012 nhạy cảm độ ẩm gieo Luân canh đất 2 vụ lúa

Yêu cầu kỹ thuật khảo nghiệm được phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Tuân thủ tiêu chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT; xác định chính xác thời gian sinh trưởng (TGST), CSDTL, số lượng/khối lượng nốt sần hữu hiệu (Rhizobium japonicum), tỷ lệ nhiễm sâu bệnh.
  • Should have: Đánh giá định lượng tương quan giữa chiều cao đóng quả và khả năng thu hoạch máy; chống đổ đạt điểm 1–2.
  • Could have: Đánh giá hiệu quả cố định đạm sinh học qua màu sắc sắc tố Leghaemoglobin trong nốt sần.
  • Won't have: Phân tích giải trình tự gen hoặc lai tạo tổ hợp mới trong phạm vi khóa luận.

Thiết kế hệ thống

Thí nghiệm được thiết lập theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 6 công thức giống và 3 lần nhắc lại (tổng cộng 18 ô thí nghiệm).

                      SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG (RCBD)
+=============================================================================+
| [Dải bảo vệ xung quanh luống thí nghiệm - Rộng 0.5m]                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Lần nhắc lại I  : [CT1: ĐT84]   [CT5: NB]     [CT2: ĐT2012] [CT4: ĐT34]  ...|
| Lần nhắc lại II : [CT4: ĐT34]   [CT2: ĐT2012] [CT1: ĐT84]   [CT6: PT07]  ...|
| Lần nhắc lại III: [CT5: NB]     [CT6: PT07]   [CT4: ĐT34]   [CT2: ĐT2012]...|
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Kích thước ô: 4.0m x 1.7m = 6.8 m² | 4 hàng dọc/luống | Mật độ: 30 cây/m²   |
+=============================================================================+

Hệ thống công cụ thu thập và xử lý số liệu bao gồm phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0 và Microsoft Excel 2016, hỗ trợ phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định sai khác ý nghĩa nhỏ nhất ($LSD_{0.05}$, $CV%$).

import numpy as np

def calculate_lai(leaf_weight_sample_pb: float, leaf_weight_area_pa: float, plant_density: float = 30.0) -> float:
    """
    Tính chỉ số diện tích lá (Leaf Area Index - LAI / CSDTL)
    :param leaf_weight_sample_pb: Khối lượng toàn bộ lá của 3 cây mẫu (gam)
    :param leaf_weight_area_pa: Khối lượng 1 dm2 diện tích lá chuẩn (gam)
    :param plant_density: Mật độ cây trồng (cây/m2 đất), mặc định = 30
    :return: Chỉ số diện tích lá (m2 lá / m2 đất)
    """
    dm2_to_m2_factor = 100.0
    num_sampled_plants = 3.0
    lai = (leaf_weight_sample_pb / (leaf_weight_area_pa * dm2_to_m2_factor * num_sampled_plants)) * plant_density
    return round(lai, 2)

def calculate_theoretical_yield(pods_per_plant: float, seeds_per_pod: float, m1000_seed: float, density: float = 30.0) -> float:
    """
    Tính năng suất lý thuyết (NSLT) theo tạ/ha
    """
    nslt = (pods_per_plant * seeds_per_pod * m1000_seed * density) / 10000.0
    return round(nslt, 2)

Methodology

Quy trình khảo nghiệm đồng ruộng tuân thủ phương pháp thâm canh chuẩn:

  1. Thời vụ & Làm đất: Gieo hạt ngày 03/08/2017, rạch hàng sâu 3–5 cm, khoảng cách hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây 5–10 cm, đảm bảo mật độ 30 cây/$m^2$.
  2. Định mức dinh dưỡng: 100% Phân chuồng + 100% P ($P_2O_5$) + 50% K ($K_2O$) bón lót; 100% N (Ure) + 50% K ($K_2O$) bón thúc kết hợp 2 lần vun xới (lần 1 khi bón thúc, lần 2 khi cây đạt 5–6 lá thật).
  3. Quản lý rủi ro: Lắp đặt rãnh thoát nước sâu 30 cm nhằm ngăn ngừa úng ngập giai đoạn cây con do mưa lớn tháng 8; giám sát sâu cuốn lá (Lamprosema indicata) và nấm gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi) theo phương pháp điều tra 5 điểm chéo góc.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình sinh trưởng của 6 giống đậu tương được theo dõi qua 5 giai đoạn phát dục chính:

                  TIẾN TRÌNH SINH TRƯỞNG & PHÁT DỤC (NGÀY SAU GIEO)
   0d        4d                 21d-24d            35d-44d        62d-69d       85d-93d
   +---------+--------------------+------------------+--------------+-------------+
  Gieo      Mọc                Phân cành          Nở hoa        Chắc xanh      Quả chín
  • Giai đoạn Gieo – Mọc (3–4 ngày): Nhiệt độ trung bình 28,9°C và ẩm độ 84% tạo điều kiện thuận lợi cho hạt hút nước trương nở, tỷ lệ nảy mầm đạt >95%.
  • Giai đoạn Phân cành (20–24 ngày): CT3 (ĐT51) và CT6 (PT07) phân cành sớm nhất (20 ngày); CT4 (ĐT34) đạt 24 ngày.
  • Giai đoạn Ra hoa – Tắt hoa vào quả (34–53 ngày): Thời gian nở hoa kéo dài 2–3 tuần, hoa phân bố tập trung từ đốt thứ 4 đến đốt thứ 12.
  • Giai đoạn Chắc xanh – Chín (62–93 ngày): Giống đối chứng ĐT84 chín sớm nhất (85 ngày), giống ĐT34 và ĐT2012 có TGST 93 ngày, thuộc nhóm chín trung bình thích hợp cơ cấu luân canh Hè Thu – Đông.

Testing và validation

Số liệu đo đạc hình thái và sinh lý tại thời điểm thu hoạch được phân tích phương sai với độ tin cậy 95%:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ ĐẬU TƯƠNG               |
+---------------+---------------+----------------+---------------+-------------------+
| Công thức     | Chiều cao cây | Đóng quả       | Cành cấp 1    | CSDTL Chắc xanh   |
| (Giống)       | (cm)          | (cm)           | (cành/cây)    | (m² lá/m² đất)    |
+---------------+---------------+----------------+---------------+-------------------+
| CT1 (ĐT84-ĐC) | 64.50         | 10.97          | 2.90          | 4.18              |
| CT2 (ĐT2012)  | 67.23         | 11.91          | 3.77          | 4.13              |
| CT3 (ĐT51)    | 64.10         | 11.58          | 2.80          | 3.80              |
| CT4 (ĐT34)    | 67.86         | 13.27          | 3.97          | 4.24              |
| CT5 (NB)      | 61.73         | 8.54           | 3.37          | 3.30              |
| CT6 (PT07)    | 59.90         | 7.26           | 3.40          | 3.90              |
+---------------+---------------+----------------+---------------+-------------------+
| P-value       | < 0.05        | < 0.05         | < 0.05        | < 0.05            |
| CV (%)        | 3.70          | 7.40           | 12.40         | 3.40              |
| LSD 0.05      | 4.29          | 1.42           | 0.75          | 0.24              |
+---------------+---------------+----------------+---------------+-------------------+

Đặc tính sinh lý cố định đạm biểu hiện qua khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu (đường kính $\ge 2,5\text{ mm}$, chứa dịch hồng Leghaemoglobin):

  • Tại thời kỳ hoa rộ: CT4 (ĐT34) đạt số lượng nốt sần cao nhất với 16,66 nốt/cây (khối lượng 0,56 g/cây), vượt trội so với ĐT84 (9,00 nốt/cây; 0,24 g/cây).
  • Tại thời kỳ chắc xanh: CT4 (ĐT34) đạt cực đại 59,55 nốt/cây (1,89 g/cây); tiếp đến là CT3 (ĐT51) đạt 47,77 nốt/cây (1,63 g/cây) và CT2 (ĐT2012) đạt 47,67 nốt/cây (1,35 g/cây). Các giống PT07 và Nhật Bóng hình thành nốt sần kém nhất (~19–20 nốt/cây).

Kết quả đạt được

Đánh giá mức độ tổn hại do sinh vật gây hại và tính chống chịu ngoại cảnh:

Giống Sâu cuốn lá (%) Sâu đục quả (%) Giòi đục thân (%) Bệnh gỉ sắt (Điểm 1–9) Khả năng chống đổ (Điểm 1–5)
CT1 (ĐT84-ĐC) 5,11 2,99 2,04 Điểm 1 Điểm 2 (Đổ nhẹ <25%)
CT2 (ĐT2012) 3,41 2,93 2,76 Điểm 1 Điểm 2 (Đổ nhẹ <25%)
CT3 (ĐT51) 6,58 4,17 3,02 Điểm 1 Điểm 2 (Đổ nhẹ <25%)
CT4 (ĐT34) 3,23 2,77 2,43 Điểm 1 Điểm 1 (Không đổ)
CT5 (NB) 4,37 4,43 2,40 Điểm 1 Điểm 1 (Không đổ)
CT6 (PT07) 6,20 3,06 2,06 Điểm 1 Điểm 2 (Đổ nhẹ <25%)

Giống ĐT34 thể hiện tính vượt trội toàn diện: tỷ lệ sâu cuốn lá thấp nhất (3,23%), sâu đục quả thấp nhất (2,77%), chống đổ đạt điểm 1 tuyệt đối nhờ đường kính thân đạt 8,54 mm và 14,13 đốt/thân chính vững chắc.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng cho ngành trồng trọt tỉnh Thái Nguyên:

                            ĐÓNG GÓP KỸ THUẬT NỔI BẬT CỦA GIỐNG ĐT34
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chiều cao đóng quả đạt 13.27 cm (+20.96% vs ĐT84) -> Phù hợp cơ giới hóa thu hoạch |
| 2. Khối lượng nốt sần đạt 1.89 g/cây (+130.48% vs ĐT84) -> Cải tạo độ phì nhiêu đất   |
| 3. Chỉ số diện tích lá đạt 4.24 m²/m² -> Tối ưu hóa hiệu suất quang hợp tích lũy hạt   |
| 4. Khả năng chống đổ ngã Điểm 1 -> Giảm thiểu rủi ro thất thoát trong mùa mưa bão       |
+----------------------------------------------------------------------------------------+

So sánh đối đầu giữa giống triển vọng ĐT34 với 2 giải pháp canh tác phổ biến:

  1. So với giống đối chứng ĐT84: ĐT34 tăng số cành cấp 1 từ 2,90 lên 3,97 cành (+36,89%), số lượng nốt sần thời kỳ chắc xanh tăng từ 31,00 lên 59,55 nốt/cây (+92,10%), giảm tỷ lệ hại của sâu cuốn lá từ 5,11% xuống 3,23% (giảm 36,79%).
  2. So với giống địa phương Nhật Bóng: ĐT34 vượt trội về CSDTL thời kỳ chắc xanh (4,24 so với 3,30 $m^2/m^2$, tăng 28,48%), chiều cao đóng quả nâng cao rõ rệt từ 8,54 cm lên 13,27 cm (tăng 55,38%), khắc phục tình trạng quả sát mặt đất bị thối nhũn do đọng nước.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản canh tác thực địa

Mô hình chuyển giao kỹ thuật được thiết kế tối ưu cho 2 vùng sinh thái chính tại Thái Nguyên:

  • Vùng đồi bãi bán sơn địa (Đại Từ, Định Hóa, Võ Nhai): Trồng luân canh trên đất nương rẫy, đất đồi thấp chưa chủ động nước tưới để chống xói mòn và tận dụng sinh khối nốt sần Rhizobium cung cấp đạm tự nhiên cho đất.
  • Vùng thâm canh đất 2 vụ lúa (Phổ Yên, Phú Bình): Đưa ĐT34 vào công thức luân canh "Lúa Xuân – Đậu tương Hè Thu – Cây vụ Đông" nhằm cắt đứt cầu nối sâu bệnh của lúa nước, nâng cao hệ số sử dụng đất từ 2,0 lên 3,0 lần/năm.
       QUY TRÌNH QUẢN LÝ DINH DƯỠNG & CANH TÁC CHUẨN CHO 1 HECTA
+-----------------------------------------------------------------------+
|  Phân chuồng hoai mục : 8.000 - 10.000 kg (Bón lót 100%)              |
|  Supe lân (P2O5)      : 300 - 350 kg (Bón lót 100%)                   |
|  Đạm Ure (N)          : 60 - 80 kg (Bón thúc 100% khi cây 3 lá thật)   |
|  Kali Clorua (K2O)    : 80 - 100 kg (50% bón lót + 50% bón thúc)      |
+-----------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế và lộ trình mở rộng

                              BÀI TOÁN KINH TẾ TRÊN 1 HECTA ĐẬU TƯƠNG ĐT34
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| CHI PHÍ ĐẦU TƯ:                                                                       |
|   - Giống (65 kg/ha x 30.000 VNĐ/kg)                        :  1.950.000 VNĐ          |
|   - Phân bón & Chế phẩm BVTV sinh học                       :  5.500.000 VNĐ          |
|   - Công lao động (Làm đất, gieo, chăm sóc, thu hoạch máy)  :  7.500.000 VNĐ          |
|   - TỔNG CHI PHÍ CANH TÁC                                   : 14.950.000 VNĐ          |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| DOANH THU & LỢI NHUẬN DỰ KIẾN:                                                        |
|   - Năng suất thực thu ước đạt                              : 2,20 tấn/ha (22 tạ/ha)  |
|   - Giá bán hạt thương phẩm tại ruộng                       : 20.000 VNĐ/kg           |
|   - TỔNG DOANH THU                                          : 44.000.000 VNĐ          |
|   - LỢI NHUẬN THUẦN                                         : 29.050.000 VNĐ/ha/vụ    |
|   - TỶ SUẤT LỢI NHUẬN / CHI PHÍ (ROI)                       : ~194,3%                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình nhân rộng mô hình:

  • Giai đoạn 1 (Năm 1): Xây dựng 3 mô hình trình diễn giống ĐT34 quy mô 2 ha/mô hình tại vùng trồng đậu tương trọng điểm.
  • Giai đoạn 2 (Năm 2–3): Chuyển giao gói kỹ thuật thâm canh và cơ giới hóa gieo thu hoạch cho các hợp tác xã nông nghiệp, mở rộng diện tích đạt 300–500 ha.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đạt được những kết quả khả quan, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế mang tính khách quan:

  • Dữ liệu thời gian: Khảo nghiệm mới chỉ thực hiện trong một vụ Hè Thu năm 2017, cần tiếp tục lặp lại qua các năm tiếp theo để kiểm chứng độ ổn định di truyền trước biến đổi khí hậu bất thường.
  • Phạm vi địa bàn: Địa điểm thí nghiệm khu trú tại Trại thực nghiệm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chưa đánh giá đa điểm trên các loại đất khác nhau (đất cát pha bãi bồi ven sông Cầu, đất chua phèn đồi dốc).
  • Chỉ tiêu hóa sinh: Chưa tiến hành định lượng chi tiết hàm lượng protein tổng số, hàm lượng dầu thô và thành phần isoflavone trong hạt sau thu hoạch.

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm:

  1. Mở rộng mạng lưới khảo nghiệm DUS và VCU tại các tiểu vùng sinh thái khác nhau của vùng Đông Bắc.
  2. Hoàn thiện quy trình bón phân qua lá kết hợp chế biến bột vi sinh Rhizobium japonicum bản địa để tăng cường khả năng nốt sần cố định đạm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Cây trồng: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn tắc về phương pháp bố trí thí nghiệm RCBD, quy trình tính toán CSDTL, đánh giá nốt sần cố định đạm và kỹ năng phân tích thống kê nông học.
  • Cán bộ Khuyến nông & Kỹ sư nông nghiệp: Sở hữu bộ tư liệu kỹ thuật tin cậy để tư vấn cơ cấu giống và lịch thời vụ gieo trồng Hè Thu chính xác cho bà con nông dân.
  • Nông dân & Hợp tác xã: Được cung cấp giải pháp giống ĐT34 có năng suất ổn định, giảm thiểu 30–40% chi phí phun thuốc trừ sâu bệnh, hạn chế đổ gãy trong mùa mưa bão và thu về lợi nhuận thuần >28 triệu VNĐ/ha.
  • Các nhà nghiên cứu chọn tạo giống: Kế thừa tập hợp dữ liệu hình thái – sinh lý của 6 dòng/giống để phục vụ công tác lai tạo các tổ hợp giống đậu tương chịu hạn, chịu úng thế hệ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để gieo trồng giống ĐT34 vụ Hè Thu đạt tỷ lệ mọc tối đa?

Cần làm đất tơi xốp, lên luống cao 20–25 cm, rãnh rộng 30 cm để thoát nước nhanh. Gieo hạt khi đất đủ ẩm (ẩm độ đất 75–80%), không gieo trước hoặc ngay sau các đợt mưa rào lớn để tránh hiện tượng thối hạt và nghẹt rễ mầm non.

2. Chiều cao đóng quả 13,27 cm của ĐT34 mang lại lợi thế gì khi thu hoạch máy?

Chiều cao đóng quả >13 cm giúp lưỡi cắt của máy gặt đập liên hợp mini vận hành thuận lợi phía dưới chùm quả gốc mà không làm vỡ quả hoặc bỏ sót nông sản, giảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch xuống dưới 3%.

3. Làm thế nào để phân biệt nốt sần hữu hiệu và vô hiệu trên rễ đậu tương?

Nốt sần hữu hiệu có đường kính $\ge 2,5\text{ mm}$, phân bố tập trung ở rễ chính và rễ ngang cấp 1; khi bóc tách bên trong có dịch màu hồng đỏ đặc trưng của Leghaemoglobin. Nốt sần vô hiệu có kích thước nhỏ, bên trong màu trắng hoặc xanh xám, không có chức năng cố định nitơ tự do.

4. Giống ĐT34 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt ở mức độ nào?

Trong điều kiện vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên, ĐT34 đạt cấp bệnh điểm 1 theo QCVN 01-58:2011/BNNPTNT (tỷ lệ diện tích lá bị hại <1%), biểu hiện tính kháng cao với nấm Phakopsora pachyrhizi.

5. Thời điểm bón thúc đạm và kali thích hợp nhất cho đậu tương Hè Thu là khi nào?

Bón thúc toàn bộ lượng phân Ure còn lại và 50% Kali Clorua vào giai đoạn cây có 3–4 lá thật (khoảng 15–20 ngày sau gieo), kết hợp làm cỏ, xới xáo và vun nhẹ gốc để kích thích rễ phụ và vi khuẩn nốt sần phát triển.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua đánh giá khoa học 6 giống đậu tương trong vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên. Kết quả khảo nghiệm khẳng định giống ĐT34 là giống triển vọng nhất với các đặc tính vượt bậc:

  • Chiều cao thân chính 67,86 cm, phân cành cấp 1 đạt 3,97 cành/cây.
  • Chiều cao đóng quả lý tưởng 13,27 cm, thân cứng (đường kính 8,54 mm), chống đổ ngã tuyệt đối (điểm 1).
  • Khả năng cộng sinh cố định đạm mạnh nhất (59,55 nốt sần hữu hiệu/cây, khối lượng nốt sần 1,89 g/cây).
  • Tính chống chịu sâu bệnh hại cao, CSDTL tối ưu (4,24 $m^2/m^2$), tạo nền tảng vững chắc cho năng suất vượt trội.

Đề nghị các cơ quan khuyến nông và ngành nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên đưa giống đậu tương ĐT34 vào hệ thống khảo nghiệm diện rộng và xây dựng quy trình thâm canh chuẩn cho các vụ sản xuất tiếp theo.