Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merr.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Hạt đậu tương chứa hàm lượng protein trung bình từ 38% đến 40%, lipid từ 18% đến 20%, giàu khoáng chất, vitamin nhóm B (B1, B2, B6), vitamin E, acid folic cùng các hợp chất có hoạt tính sinh học như phytosterols, lecithin, isoflavones. Bên cạnh vai trò cung cấp thực phẩm và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, đậu tương còn có khả năng cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm, góp phần cải tạo đất và phù hợp trong các công thức luân canh, xen canh.

Tại Việt Nam, diện tích và sản lượng đậu tương có xu hướng sụt giảm mạnh. Năm 2014, diện tích gieo trồng cả nước đạt 109,4 nghìn ha với sản lượng 156,5 nghìn tấn, giảm 88,4 nghìn ha và 142 nghìn tấn so với năm 2010. Hàng năm, nước ta phải nhập khẩu lượng lớn nguyên liệu thức ăn gia súc với giá trị khoảng 3,7 tỷ USD, trong đó khô dầu đậu tương chiếm 2,7 triệu tấn (tương đương 5,4 triệu tấn hạt). Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích gieo trồng đậu tương năm 2011 đạt 1.811 ha với sản lượng 2.669 tấn, nhưng đến năm 2015 đã giảm xuống còn 1.008 ha và sản lượng 1.464 tấn (giảm 55,66% về diện tích và 54,85% về sản lượng), năng suất duy trì ở mức thấp (14,3–14,7 tạ/ha). Nguyên nhân chính là do thiếu bộ giống thích ứng tốt với điều kiện sinh thái địa phương, kỹ thuật canh tác hạn chế và hiệu quả kinh tế chưa cao.

Mục tiêu nghiên cứu: Chọn được giống đậu tương có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên của Thái Nguyên để đưa vào thực tiễn sản xuất.

Yêu cầu/nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá một số chỉ tiêu hình thái của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm.
  2. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm.
  3. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống chịu của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm.
  4. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 06 giống đậu tương gồm ĐT84 (đối chứng), ĐT2012, PT07 (do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo); ĐT51, ĐT34 và giống địa phương Nhật Bóng thu thập tại Võ Nhai – Thái Nguyên (do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ cung cấp).
  • Địa điểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Vụ Hè Thu năm 2017 (từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017; gieo ngày 03/08/2017).

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên cơ sở sinh lý học thực vật và nông học: kiểu hình của cây trồng là kết quả tương tác giữa kiểu gen và điều kiện sinh thái môi trường. Quá trình sinh trưởng của cây đậu tương đòi hỏi tích ôn từ 1.700–2.700°C, lượng mưa 350–600 mm và ẩm độ không khí 70–80%. Cây có mối quan hệ cộng sinh đặc thù với vi khuẩn Rhizobium japonicum ở nốt sần rễ để chuyển hóa nitơ tự do thành amoniac ($N_2 + 8H^+ + 8e^- \to 2NH_3 + H_2$).

Phương pháp khảo nghiệm và các chỉ tiêu nông sinh học được thực hiện theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương.

Bố trí thí nghiệm và quy trình kỹ thuật:

  • Phương pháp bố trí: Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 6 công thức, 3 lần nhắc lại (tổng số 18 ô thí nghiệm).
  • Quy cách ô: Diện tích ô thí nghiệm là 6,8 m² ($4\text{ m} \times 1,7\text{ m}$), mặt luống rộng 1,4 m, rãnh 0,3 m. Bố trí 4 hàng dọc/ô, khoảng cách hàng cách hàng 0,35 m, khoảng cách cây cách cây 5–10 cm, mật độ duy trì 30 cây/m². Thí nghiệm có dải luống bảo vệ xung quanh.
  • Chế độ phân bón: Bón lót toàn bộ 100% phân chuồng + 100% lân ($P$) + 50% kali ($K$); bón thúc toàn bộ 100% đạm ($N$) + 50% kali ($K$). Tiến hành 2 lần vun xới gốc (lần 1 lúc bón thúc, lần 2 khi cây đạt 5–6 lá thật).

Phương pháp theo dõi và công thức tính toán:

  • Thời gian sinh trưởng và phát dục: Theo dõi ngày gieo, ngày mọc (50% cây mọc 2 lá mầm), ngày ra hoa (50% cây có hoa đầu tiên), ngày tắt hoa vào quả, ngày chắc xanh (50% cây có 1 quả đạt kích thước tối đa ở 4 đốt ngọn) và ngày chín (95% quả chuyển màu chín khô).
  • Đặc điểm hình thái: Đo đếm trên 10 cây mẫu ngẫu nhiên/ô vào thời điểm thu hoạch đối với chiều cao thân chính (cm), chiều cao đóng quả (cm), số cành cấp 1 (cành/cây), đường kính thân (mm) và số đốt trên thân (đốt/thân).
  • Chỉ số diện tích lá (CSDTL): Xác định ở giai đoạn hoa rộ và chắc xanh bằng phương pháp cân diện tích mẫu bìa chuẩn: $$\text{CSDTL} = \frac{P_B}{P_A \times 100 \times 3} \times \text{Mật độ (m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất)}$$ Trong đó $P_A$ là khối lượng 1 dm² lá (g), $P_B$ là khối lượng toàn bộ bộ lá của 3 cây mẫu (g).
  • Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Lấy nguyên vẹn bộ rễ của 3 cây mẫu/ô tại 2 thời kỳ (hoa rộ và chắc xanh), phân loại và đếm các nốt sần hữu hiệu (đường kính $\ge 0,25\text{ mm}$, bên trong có dịch màu hồng của sắc tố Leghaemoglobin), xác định số lượng (nốt/cây) và khối lượng tươi (g/cây).
  • Sâu bệnh hại và khả năng chống đổ: Điều tra 5 điểm chéo góc theo quy chuẩn; theo dõi tỷ lệ hại của sâu cuốn lá (Lamprosema indicata), sâu đục quả (Etiella zinkenella), giòi đục thân (Melanagromyza sojae); đánh giá mức độ bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi / P. sojae) theo thang điểm 1–9 và phân cấp đổ ngã theo thang điểm 1–5.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tính toán và xử lý thống kê sinh học (ANOVA, kiểm định LSD ở mức ý nghĩa $P < 0,05$ và hệ số biến động $CV%$) bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình IRRISTAT.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây đậu tương nhằm giải quyết nguồn protein thực vật, giảm áp lực nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Khái quát thực trạng suy giảm diện tích đậu tương tại tỉnh Thái Nguyên từ 1.811 ha (2011) xuống 1.008 ha (2015). Xác định rõ 1 mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 4 yêu cầu chuyên môn cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp dẫn liệu chọn giống và ý nghĩa thực tiễn phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam: Trình bày số liệu thống kê FAOSTAT (2012–2016). Sản xuất thế giới năm 2016 đạt diện tích 121,53 triệu ha, năng suất 27,55 tạ/ha, sản lượng 334,89 triệu tấn. Phân tích thực trạng tại các nước sản xuất lớn: Mỹ (diện tích 33,48 triệu ha, năng suất 35,00 tạ/ha, sản lượng 117,20 triệu tấn năm 2016), Brazil (diện tích 33,15 triệu ha, năng suất 29,25 tạ/ha, sản lượng 96,29 triệu tấn năm 2016) và Trung Quốc (diện tích 6,64 triệu ha, sản lượng 11,96 triệu tấn, chiếm 60% lượng nhập khẩu đậu tương toàn cầu). Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2016.
  • Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống: Tổng quan các thành tựu quốc tế của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau màu Châu Á (AVRDC), các chương trình chọn giống tại Mỹ, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc. Tổng quan các hướng nghiên cứu tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay, các công trình phân tích tương quan tính trạng nông học của Vũ Đình Chính (1995), nghiên cứu tính chịu hạn của Nguyễn Huy Hoàng (1992), cùng các giống đậu tương đã được công nhận và đưa vào sản xuất (ĐT84, ĐT90, ĐT12, ĐT2000, ĐT51, ĐT26...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết nguồn gốc 6 giống đậu tương tham gia khảo nghiệm (ĐT84, ĐT2012, ĐT51, ĐT34, Nhật Bóng, PT07), địa điểm và thời gian thực hiện trong vụ Hè Thu 2017. Trình bày sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) 3 lần nhắc lại, quy chuẩn kỹ thuật canh tác, các phương pháp thu thập chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sâu bệnh, khả năng chống đổ và công thức phân tích phương sai trên phần mềm chuyên dụng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện thời tiết khí hậu vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên

Số liệu khí tượng từ tháng 7 đến tháng 11/2017 cho thấy nhiệt độ trung bình giảm dần từ 29,5°C xuống 22,2°C (chênh lệch 7,3°C); độ ẩm trung bình dao động từ 81,0% đến 86,0%, đáp ứng yêu cầu sinh trưởng của cây đậu tương. Lượng mưa có sự biến động lớn: đạt đỉnh vào tháng 7 (454,4 mm), tháng 8 khi gieo hạt đạt 229,8 mm và giảm mạnh xuống 13,5 mm vào tháng 11. Giai đoạn ra hoa kết quả gặp lượng mưa lớn và bão, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ đậu quả của các công thức thí nghiệm.

2. Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục

Thời gian sinh trưởng (TGST) của 6 giống đậu tương dao động từ 85 đến 93 ngày, thuộc nhóm giống có TGST trung bình ngắn, thích hợp bố trí trong cơ cấu mùa vụ hè thu vùng trung du miền núi phía Bắc.

Ký hiệu Tên giống Gieo – Mọc (ngày) Gieo – Phân cành (ngày) Gieo – Ra hoa (ngày) Gieo – Tắt hoa vào quả (ngày) Gieo – Chắc xanh (ngày) TGST / Chín (ngày)
CT1 ĐT84 (ĐC) 4 21 34 44 62 85
CT2 ĐT2012 3 23 44 53 69 93
CT3 ĐT51 4 20 36 49 63 87
CT4 ĐT34 3 24 38 52 68 93
CT5 Nhật Bóng 3 21 36 46 67 87
CT6 PT07 4 20 35 48 64 87

Giống đối chứng ĐT84 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (85 ngày). Các giống ĐT51, Nhật Bóng, PT07 đạt độ chín sau 87 ngày. Hai giống ĐT2012 và ĐT34 có thời gian sinh trưởng dài nhất (93 ngày), chín sau giống đối chứng 8 ngày.

3. Đặc điểm hình thái cây đậu tương

Các chỉ tiêu hình thái đo đạc lúc thu hoạch có sự sai khác rõ rệt giữa các giống ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.

Công thức Tên giống Chiều cao thân chính (cm) Số cành cấp 1 (cành/cây) Chiều cao đóng quả (cm) Đường kính thân (mm) Số đốt trên thân (đốt)
CT1 ĐT84 (ĐC) 64,50 2,90 10,97 6,46 13,83
CT2 ĐT2012 67,23 3,77 11,91 7,00 13,67
CT3 ĐT51 64,10 2,80 11,58 5,30 12,40
CT4 ĐT34 67,86 3,97 13,27 8,54 14,13
CT5 Nhật Bóng 61,73 3,37 8,54 6,44 13,43
CT6 PT07 59,90 3,40 7,26 5,73 12,63
P < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05
CV (%) 3,7 12,4 7,4 8,4 4,4
LSD₀.₀₅ 4,29 0,75 1,42 1,00 1,00
  • Chiều cao thân chính: Biến động từ 59,90 cm (PT07) đến 67,86 cm (ĐT34). Giống ĐT34 và ĐT2012 có chiều cao thân vượt trội so với đối chứng ĐT84.
  • Số cành cấp 1: ĐT34 đạt cao nhất (3,97 cành), tiếp theo là ĐT2012 (3,77 cành), đều cao hơn có ý nghĩa so với ĐT84 (2,90 cành).
  • Chiều cao đóng quả: Biến động từ 7,26 cm (PT07) đến 13,27 cm (ĐT34). ĐT34 có vị trí đóng quả cao nhất, thuận lợi cho việc thu hoạch bằng cơ giới.
  • Đường kính thân: ĐT34 có thân to nhất (8,54 mm), cao hơn hẳn các giống còn lại; thấp nhất là ĐT51 (5,30 mm).

4. Các chỉ tiêu sinh lý

Chỉ số diện tích lá và khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu tăng dần từ giai đoạn hoa rộ đến giai đoạn chắc xanh.

Công thức Tên giống CSDTL hoa rộ (m² lá/m² đất) CSDTL chắc xanh (m² lá/m² đất) Nốt sần hoa rộ: Số lượng (nốt/cây) Nốt sần hoa rộ: Khối lượng (g/cây) Nốt sần chắc xanh: Số lượng (nốt/cây) Nốt sần chắc xanh: Khối lượng (g/cây)
CT1 ĐT84 (ĐC) 3,78 4,18 9,00 0,24 31,00 0,82
CT2 ĐT2012 3,77 4,13 7,88 0,19 47,67 1,35
CT3 ĐT51 3,34 3,80 12,89 0,37 47,77 1,63
CT4 ĐT34 4,10 4,24 16,66 0,56 59,55 1,89
CT5 Nhật Bóng 2,69 3,30 7,00 0,15 19,33 0,73
CT6 PT07 3,74 3,90 4,67 0,12 20,00 0,72
P < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05
CV (%) 4,1 3,4 12,4 14,7 6,0 5,3
LSD₀.₀₅ 0,26 0,24 2,18 0,072 4,11 0,11

Giống ĐT34 đạt chỉ số diện tích lá cao nhất ở cả 2 thời kỳ (4,10 m²/m² đất lúc hoa rộ và 4,24 m²/m² đất lúc chắc xanh). Đồng thời, ĐT34 phát triển số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu cao nhất tại giai đoạn chắc xanh (59,55 nốt/cây; 1,89 g/cây), vượt trội so với giống đối chứng ĐT84 (31,00 nốt/cây; 0,82 g/cây).

5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ

Công thức Tên giống Sâu cuốn lá (%) Sâu đục quả (%) Giòi đục thân (%) Bệnh gỉ sắt (Điểm 1–9) Khả năng chống đổ (Điểm 1–5)
CT1 ĐT84 (ĐC) 5,11 2,99 2,04 1 2
CT2 ĐT2012 3,41 2,93 2,76 1 2
CT3 ĐT51 6,58 4,17 3,02 1 2
CT4 ĐT34 3,23 2,77 2,43 1 1
CT5 Nhật Bóng 4,37 4,43 2,40 1 1
CT6 PT07 6,20 3,06 2,06 1 2
P < 0,05 > 0,05 > 0,05 - -
CV (%) 18,0 - - - -
LSD₀.₀₅ 1,58 - - - -
  • Sâu hại: Tỷ lệ sâu cuốn lá hại thấp nhất ở giống ĐT34 (3,23%) và ĐT2012 (3,41%), thấp hơn có ý nghĩa so với đối chứng ĐT84 (5,11%) và ĐT51 (6,58%). Tỷ lệ hại của sâu đục quả (2,77–4,43%) và giòi đục thân (2,04–3,02%) không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các giống ($P > 0,05$).
  • Bệnh hại: Tất cả 6 giống đều nhiễm bệnh gỉ sắt ở mức rất nhẹ (điểm 1, diện tích lá bị hại < 1%).
  • Khả năng chống đổ: Giống ĐT34 và Nhật Bóng đạt điểm 1 (không đổ ngã, thân đứng vững); các giống ĐT84, ĐT2012, ĐT51 và PT07 đạt điểm 2 (đổ nhẹ, dưới 25% số cây bị nghiêng đổ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khảo nghiệm đã xác định được các đặc tính sinh trưởng, hình thái, sinh lý và khả năng chống chịu của 6 giống đậu tương trong điều kiện vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên.
  2. Giống ĐT34 thể hiện các ưu thế vượt trội về mặt nông học: chiều cao thân chính đạt 67,86 cm; số cành cấp 1 đạt 3,97 cành; chiều cao đóng quả đạt 13,27 cm; đường kính thân đạt 8,54 mm; chỉ số diện tích lá thời kỳ chắc xanh đạt 4,24 m²/m² đất; số lượng nốt sần hữu hiệu đạt 59,55 nốt/cây với khối lượng 1,89 g/cây; tỷ lệ sâu cuốn lá thấp nhất (3,23%) và khả năng chống đổ đạt điểm 1.
  3. Giống ĐT2012 sinh trưởng phát triển tốt, chiều cao cây 67,23 cm, phân cành khá (3,77 cành cấp 1), nốt sần chắc xanh đạt 47,67 nốt/cây (1,35 g/cây) và tỷ lệ nhiễm sâu cuốn lá thấp (3,41%).

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất tiếp tục đưa giống đậu tương ĐT34 và ĐT2012 vào khảo nghiệm diện rộng trong sản xuất thử ở các vụ tiếp theo tại các vùng sinh thái của tỉnh Thái Nguyên.
  • Khuyến cáo thực hiện các biện pháp kỹ thuật làm đất, lên luống cao và thoát nước kịp thời khi gieo trồng đậu tương vụ hè thu để tránh úng ngập rễ do mưa lớn đầu vụ.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm khách quan về các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý và khả năng thích ứng của các giống đậu tương mới (chọn tạo từ Viện Di truyền Nông nghiệp và Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Đậu đỗ) so sánh với giống chuẩn ĐT84 và giống địa phương Nhật Bóng trong điều kiện thời tiết đặc thù vụ Hè Thu tại Thái Nguyên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm được thực hiện trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Hè Thu năm 2017) tại một địa điểm cố định (khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên). Quá trình sinh trưởng của cây ở giai đoạn ra hoa vào quả chịu ảnh hưởng bất lợi của các đợt mưa lớn và bão.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất của các giống triển vọng (đặc biệt là ĐT34, ĐT2012) qua nhiều vụ khác nhau trong năm (vụ Xuân, vụ Đông) và trên các loại chân đất, tiểu vùng sinh thái khác nhau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình chuẩn bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây đậu đỗ theo QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
  • Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh lý: đo chỉ số diện tích lá (CSDTL) bằng phương pháp cân diện tích bìa và kỹ thuật thu thập, phân loại nốt sần hữu hiệu vi khuẩn nốt sần cố định đạm.
  • Bộ số liệu tham chiếu về tình hình sâu bệnh hại chính (sâu cuốn lá, sâu đục quả, giòi đục thân, bệnh gỉ sắt) và diễn biến sinh trưởng vụ hè thu tại vùng trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong thí nghiệm, giống đậu tương nào có khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu cao nhất? Giống ĐT34 có khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu cao nhất ở cả 2 thời kỳ: giai đoạn hoa rộ đạt 16,66 nốt/cây (khối lượng 0,56 g/cây) và giai đoạn chắc xanh đạt 59,55 nốt/cây (khối lượng 1,89 g/cây), cao hơn vượt trội so với giống đối chứng ĐT84 (giai đoạn chắc xanh chỉ đạt 31,00 nốt/cây và 0,82 g/cây).

2. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương khảo nghiệm kéo dài bao nhiêu ngày? Thời gian sinh trưởng từ gieo đến chín của 6 giống dao động từ 85 đến 93 ngày. Trong đó, ĐT84 có TGST ngắn nhất (85 ngày); ĐT51, Nhật Bóng và PT07 có TGST 87 ngày; ĐT2012 và ĐT34 có TGST dài nhất (93 ngày).

3. Giống nào có chiều cao đóng quả cao nhất và chỉ tiêu này có ý nghĩa gì trong sản xuất? Giống ĐT34 có chiều cao đóng quả lớn nhất, đạt 13,27 cm (sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng ĐT84 đạt 10,97 cm và giống thấp nhất PT07 đạt 7,26 cm). Chiều cao đóng quả cao giúp hạn chế quả tiếp xúc với mặt đất gây thối hỏng do ẩm ướt và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa máy móc vào thu hoạch cơ giới.

4. Mật độ gieo trồng và liều lượng bón phân được áp dụng trong thí nghiệm là bao nhiêu? Thí nghiệm áp dụng mật độ 30 cây/m² với khoảng cách hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây 5–10 cm. Quy trình phân bón gồm bón lót 100% phân chuồng + 100% lân + 50% kali; bón thúc 100% đạm + 50% kali kết hợp 2 lần vun xới gốc.

5. Các loại sâu bệnh hại chính nào đã xuất hiện trên ruộng thí nghiệm vụ Hè Thu 2017? Ruộng thí nghiệm ghi nhận sự xuất hiện của sâu cuốn lá (Lamprosema indicata, tỷ lệ hại 3,23–6,58%), sâu đục quả (Etiella zinkenella, tỷ lệ hại 2,77–4,43%), giòi đục thân (Melanagromyza sojae, tỷ lệ hại 2,04–3,02%) và bệnh gỉ sắt (Phakopsora sojae xuất hiện ở mức độ rất nhẹ, điểm 1).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Hương Giang đã thực hiện khảo nghiệm đánh giá đặc tính nông sinh học của 6 giống đậu tương vụ Hè Thu 2017 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra giống ĐT34 và ĐT2012 sở hữu nhiều đặc điểm hình thái và chỉ tiêu sinh lý vượt trội so với giống đối chứng ĐT84 về khả năng phân cành, phát triển nốt sần cố định đạm và khả năng chống đổ ngã. Đây là cơ sở khoa học thực nghiệm có giá trị phục vụ công tác tuyển chọn giống cây trồng thích ứng cho sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên.