Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây đậu tương (Glycine max (L) Merr) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Hạt đậu tương chứa hàm lượng protein từ 38% đến 40%, lipid từ 15% đến 20% (trong đó axit béo chưa no chiếm 60% đến 70% như axit linoleic, axit oleic, axit linolenic), carbohydrate từ 15% đến 16% cùng nhiều loại vitamin (A, B1, B2, C, D, E, K, PP) và khoáng chất. Bên cạnh giá trị thực phẩm và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, đậu tương có khả năng cố định nitơ tự do trong khí quyển nhờ vi khuẩn nốt sần cộng sinh ở rễ, đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo đất, luân canh và xen canh tăng vụ.
Tại Việt Nam, đậu tương được trồng tại 28 tỉnh thành (70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam; 65% ở vùng cao và 35% ở đồng bằng). Tuy nhiên, diện tích gieo trồng đậu tương cả nước có xu hướng giảm mạnh từ 197,8 nghìn ha năm 2010 xuống còn 94 nghìn ha năm 2016; sản lượng giảm tương ứng từ 298,6 nghìn tấn xuống 147,5 nghìn tấn. Nước ta phải nhập khẩu lượng lớn đậu tương thô và sản phẩm chế biến từ các nước như Brazil, Hoa Kỳ, Argentina, Canada; năm 2014 nhập khẩu 1,564 triệu tấn (trị giá 913,2 triệu USD) và 8 tháng đầu năm 2017 nhập khẩu 918,72 nghìn tấn (trị giá 391,93 triệu USD) để phục vụ công nghiệp thức ăn chăn nuôi và thực phẩm.
Tại tỉnh Thái Nguyên, đất sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30% tổng diện tích tự nhiên (353.318,91 ha). Diện tích trồng đậu tương của tỉnh liên tục suy giảm, từ 3.389 ha năm 2005, 1.418 ha năm 2012 xuống còn 930 ha năm 2016; sản lượng giảm từ 2,15 nghìn tấn xuống 1,37 nghìn tấn. Nguyên nhân chính là do người dân chủ yếu sử dụng các giống đậu tương cũ và giống địa phương (ĐT84, đỗ lông, Nhật Bóng, đỗ cúc) đã bị thoái hóa, cây thấp, còi cọc, ít phân cành, ít đốt; đồng thời địa phương chưa tuyển chọn được bộ giống mới có năng suất cao thích ứng với điều kiện sinh thái và tập quán canh tác.
Mục đích nghiên cứu:
- Lựa chọn được giống đậu tương có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái vụ Hè Thu ở tỉnh Thái Nguyên.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống đậu tương thí nghiệm.
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương thí nghiệm.
- Nghiên cứu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của một số giống đậu tương thí nghiệm.
- Nghiên cứu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống đậu tương thí nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 5 giống đậu tương gồm giống đối chứng DT84 (Viện Di truyền Nông nghiệp), ĐT12, ĐT22 (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm), DT 2008 (Viện Di truyền Nông nghiệp) và giống địa phương Vàng Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Khu trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (loại đất thịt pha cát, thoát nước tốt, đã qua canh tác nhiều năm).
- Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2017 (từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017; gieo hạt ngày 02/08/2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá và khảo nghiệm giống cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/07/2011.
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 5 công thức giống và 3 lần nhắc lại (tổng cộng 15 ô thí nghiệm).
- Kích thước ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô là 6,8 m² (dài 4,0 m × rộng 1,7 m), mặt luống rộng 1,7 m, xẻ 4 hàng dọc. Khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 0,3 m; có dải luống bảo vệ xung quanh thí nghiệm.
- Mật độ và khoảng cách gieo trồng: Khoảng cách hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây 9 cm; mật độ đạt 30 cây/m².
Quy trình kỹ thuật và chăm sóc:
- Bón lót: 100% phân chuồng + 100% P₂O₅ + 50% K₂O.
- Bón thúc: 100% N + 50% K₂O khi cây đạt 3 lá thật.
- Chăm sóc: Kiểm tra tỷ lệ nảy mầm và tỉa dặm định cây khi đạt 1 - 2 lá thật; vun xới lần 1 kết hợp bón thúc khi có 2 - 3 lá thật; vun xới lần 2 và vun cao gốc chống đổ khi cây có 4 - 5 lá thật; điều tiết tưới tiêu đảm bảo độ ẩm 80% - 90% ở các thời kỳ mẫn cảm (trước ra hoa, làm hạt).
Phương pháp theo dõi và thu thập chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển: Theo dõi các giai đoạn từ gieo đến mọc mầm (khi 50% hạt mọc), phân cành (50% cây có cành đầu tiên >2 cm), ra hoa (50% cây có 1 hoa nở), hoa rộ (50% hoa nở), chắc xanh (50% cây vào chắc) và chín (90% quả chín vỏ chuyển nâu/đen).
- Chỉ tiêu hình thái: Đo đếm trên 10 cây mẫu/ô ngẫu nhiên tại thời điểm thu hoạch đối với chiều cao cây (cm), chiều cao đóng quả (cm), đường kính thân tại đốt đầu tiên (mm), số cành cấp 1 (cành/cây) và số đốt trên thân chính (đốt/cây).
- Chỉ tiêu sinh lý:
- Chỉ số diện tích lá ($CSDTL$ - m² lá/m² đất): Xác định tại thời kỳ hoa rộ và thời kỳ chắc xanh bằng phương pháp cân diện tích mẫu bìa chuẩn 1 dm² trên 3 cây liên tiếp theo công thức:
$$CSDTL = \frac{PB}{PA \times 100 \times 3} \times \text{mật độ}$$
Trong đó: $PA$ là khối lượng 1 dm² lá (g), $PB$ là tổng khối lượng lá của 3 cây mẫu (g).
- Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Lấy nguyên vẹn bộ rễ của 3 cây mẫu liên tiếp ở hàng ngoài cùng tại 2 thời kỳ hoa rộ và chắc xanh, ngâm rửa sạch đất, đếm số lượng nốt sần hữu hiệu (đường kính $\ge 0,25$ mm, có dịch màu hồng bên trong) và cân khối lượng tươi (g/cây).
- Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ:
- Điều tra sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr) và sâu đục quả (Etiella zinckenella Treitschke) theo phương pháp 5 điểm chéo góc (tối thiểu 10 cây đại diện), tính tỷ lệ hại (%).
- Đánh giá bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi / Phakopsora sojae) theo thang điểm từ 1 đến 9 của QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT (Điểm 1: rất nhẹ <1% diện tích lá; Điểm 3: nhẹ 1-5%; Điểm 5: trung bình >5-25%; Điểm 7: nặng >25-50%; Điểm 9: rất nặng >50%).
- Đánh giá khả năng chống đổ theo thang điểm từ 1 đến 5 (Điểm 1: không đổ; Điểm 2: nhẹ <25% cây đổ; Điểm 3: trung bình 25-50% cây đổ; Điểm 4: nặng 51-75% cây đổ; Điểm 5: rất nặng >75% cây đổ).
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thô được tính toán trên Microsoft Excel và xử lý phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0,05}$) và hệ số biến động ($CV%$) bằng phần mềm chuyên ngành IRRISTAT 5.0.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng kinh tế, giá trị sinh học và dinh dưỡng của cây đậu tương đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống. Đặt vấn đề xuất phát từ thực trạng suy giảm diện tích canh tác đậu tương tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Xác định nguyên nhân cốt lõi là sự thoái hóa của các giống địa phương cũ (ĐT84, đỗ lông, đỗ cúc) và sự thiếu hụt các bộ giống mới năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái vùng trung du miền núi phía Bắc. Từ đó, xác định mục đích, 4 yêu cầu nhiệm vụ, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc tuyển chọn giống đậu tương triển vọng cho vụ Hè Thu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp cơ sở khoa học về chọn tạo giống ưu thế lai, đột biến và phương pháp đánh giá khảo nghiệm giống cây trồng. Trình bày số liệu thống kê về tình hình sản xuất, diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới giai đoạn 2011 - 2016 (năm 2016 toàn cầu đạt diện tích 121,53 triệu ha, năng suất 27,56 tạ/ha, sản lượng 334,89 triệu tấn) và đặc điểm sản xuất của 4 quốc gia hàng đầu gồm Hoa Kỳ, Brazil, Argentina, Trung Quốc. Tổng thuật chi tiết tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương tại Việt Nam từ năm 2012 đến 2016 (năm 2016 đạt 99,58 nghìn ha, năng suất 16,14 tạ/ha, sản lượng 160,70 nghìn tấn), tình hình nhập khẩu đậu tương và bột đậu tương phục vụ các nhà máy nghiền ép (Bunge Việt Nam, Quang Minh). Phân tích số liệu sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2016. Tổng hợp các thành tựu nghiên cứu, chọn tạo và khảo nghiệm giống đậu tương trong nước (các nhóm giống chín sớm, trung bình, chín muộn; các giống lai ĐT26, ĐT51, ĐT30, ĐT31; các giống đột biến ĐT22, AK06) và quốc tế.
Phần 3: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết 5 nguồn vật liệu nghiên cứu (DT84 làm đối chứng, ĐT12, ĐT22, DT 2008, Vàng Cao Bằng) kèm đơn vị chọn tạo. Giới thiệu điều kiện tự nhiên, thời tiết và tính chất đất thực nghiệm tại khu trồng cạn Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong vụ Hè Thu 2017. Trình bày chi tiết sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 15 ô thí nghiệm, quy cách luống, mật độ 30 cây/m², quy trình bón phân lót và bón thúc, chế độ vun xới chăm sóc, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp theo dõi theo tiêu chuẩn QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT, cùng phương pháp thống kê sinh học trên IRRISTAT 5.0.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày và thảo luận chi tiết các số liệu thực nghiệm thu được từ 5 giống đậu tương qua 4 nhóm chỉ tiêu chính:
- Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển: Thời gian từ gieo đến mọc mầm kéo dài 3 - 4 ngày; thời gian đến phân cành từ 20 đến 24 ngày; thời gian đến ra hoa dao động từ 31 đến 44 ngày; thời gian chắc xanh từ 56 đến 66 ngày; tổng thời gian sinh trưởng từ gieo đến chín dao động từ 83 đến 90 ngày (thuộc nhóm chín sớm đến trung bình).
- Đặc điểm hình thái: Phân tích sự sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) giữa các giống về chiều cao cây (61,23 - 70,70 cm), số cành cấp 1 (2,80 - 4,00 cành/cây), chiều cao đóng quả (5,22 - 19,16 cm), đường kính thân (5,10 - 8,53 mm) và số đốt thân chính (12,33 - 15,06 đốt/cây).
- Chỉ tiêu sinh lý: Chỉ số diện tích lá tăng dần từ thời kỳ hoa rộ (2,60 - 3,50 m² lá/m² đất) đến thời kỳ chắc xanh (4,87 - 6,01 m² lá/m² đất). Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu tăng mạnh cả về số lượng (từ 5,40 - 12,10 nốt/cây lúc hoa rộ lên 20,20 - 32,76 nốt/cây lúc chắc xanh) và khối lượng tươi (từ 0,17 - 0,30 g/cây lên 0,78 - 1,03 g/cây).
- Tình hình sâu bệnh và chống đổ: Đánh giá mức độ phát sinh của sâu cuốn lá (2,84% - 6,02%), sâu đục quả (2,22% - 4,29%), bệnh gỉ sắt (điểm 1 đến điểm 3) và khả năng chống đổ (tất cả các giống đạt điểm 2 - mức chống đổ nhẹ).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái, các chỉ số sinh lý (CSDTL, nốt sần), khả năng chống chịu sâu bệnh và đánh giá tổng thể khả năng thích ứng của từng giống đậu tương trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã thu thập và đối chiếu đầy đủ các số liệu thực nghiệm của 5 giống đậu tương trong vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên, thể hiện chi tiết qua bảng tổng hợp sau:
| STT |
Tên giống |
TGST (ngày) |
Chiều cao cây (cm) |
Số cành cấp 1 (cành) |
Chiều cao đóng quả (cm) |
Đường kính thân (mm) |
Số đốt trên thân (đốt) |
CSDTL chắc xanh (m² lá/m² đất) |
Số nốt sần chắc xanh (cái/cây) |
KL nốt sần chắc xanh (g/cây) |
Tỷ lệ sâu cuốn lá (%) |
Tỷ lệ sâu đục quả (%) |
Bệnh gỉ sắt (Điểm) |
Chống đổ (Điểm) |
| 1 |
DT84 (ĐC) |
85 |
68,23 |
2,90 |
10,97 |
6,53 |
13,90 |
5,07 |
31,30 |
0,87 |
6,02 |
3,49 |
3 |
2 |
| 2 |
ĐT22 |
89 |
64,90 |
3,10 |
11,57 |
5,10 |
12,80 |
5,15 |
20,20 |
0,82 |
4,58 |
4,26 |
3 |
2 |
| 3 |
ĐT12 |
83 |
61,23 |
2,80 |
11,24 |
5,47 |
12,33 |
5,19 |
22,68 |
0,90 |
5,24 |
4,29 |
3 |
2 |
| 4 |
DT 2008 |
90 |
70,70 |
4,00 |
19,16 |
8,53 |
15,06 |
6,01 |
32,76 |
1,03 |
2,84 |
2,22 |
1 |
2 |
| 5 |
Vàng Cao Bằng |
88 |
62,26 |
3,46 |
5,22 |
5,53 |
13,73 |
4,87 |
25,77 |
0,78 |
4,15 |
3,67 |
3 |
2 |
| - |
LSD₀.₀₅ |
- |
3,01 |
0,64 |
3,01 |
1,03 |
0,63 |
0,42 |
3,36 |
0,12 |
1,08 |
0,67 |
- |
- |
| - |
CV (%) |
- |
2,4 |
10,5 |
13,7 |
8,8 |
2,5 |
4,2 |
6,7 |
7,1 |
16,3 |
10,3 |
- |
- |
Những phát hiện và kết quả chính:
- Thời gian sinh trưởng: Các giống thí nghiệm có thời gian sinh trưởng từ 83 đến 90 ngày. Giống ĐT12 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (83 ngày, chín trước đối chứng 2 ngày), giống DT 2008 có thời gian sinh trưởng dài nhất (90 ngày, chín sau đối chứng 5 ngày).
- Đặc điểm sinh trưởng và hình thái: Giống DT 2008 thể hiện các chỉ tiêu hình thái vượt trội với chiều cao cây đạt 70,70 cm, số cành cấp 1 đạt 4,00 cành/cây, đường kính thân đạt 8,53 mm, số đốt thân đạt 15,06 đốt/cây và chiều cao đóng quả đạt 19,16 cm (thuận lợi cho thu hoạch, hạn chế quả sát đất bị thối hỏng). Ngược lại, giống địa phương Vàng Cao Bằng có chiều cao đóng quả thấp nhất (5,22 cm).
- Chỉ tiêu sinh lý: Giống DT 2008 đạt chỉ số diện tích lá cao nhất ở cả 2 giai đoạn hoa rộ (3,50 m² lá/m² đất) và chắc xanh (6,01 m² lá/m² đất), sai khác có ý nghĩa so với đối chứng DT84 và các giống khác ($P < 0,05$). Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của DT 2008 cũng cao nhất với 32,76 nốt/cây và khối lượng nốt sần đạt 1,03 g/cây ở thời kỳ chắc xanh.
- Khả năng chống chịu sâu bệnh: Giống DT 2008 có tỷ lệ hại do sâu cuốn lá thấp nhất (2,84%) và sâu đục quả thấp nhất (2,22%), nhiễm bệnh gỉ sắt ở mức rất nhẹ (Điểm 1, diện tích lá bị hại <1%). Tất cả các giống tham gia thí nghiệm đều đạt điểm chống đổ là 2 (mức độ đổ nhẹ, <25% số cây bị đổ rạp).
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp dẫn liệu khoa học thực nghiệm có hệ thống về đặc tính nông sinh học, khả năng phân cành, tích lũy diện tích lá, khả năng cố định đạm qua nốt sần và tính chống chịu sâu bệnh của các giống đậu tương mới tại Thái Nguyên.
- Xác định được giống DT 2008 là giống có tiềm năng sinh trưởng khỏe, bộ khung tán phát triển tốt, khả năng hình thành nốt sần cao và chống chịu sâu bệnh vượt trội so với giống đối chứng DT84 và giống địa phương trong vụ Hè Thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi một vụ gieo trồng (vụ Hè Thu năm 2017) và tại một địa điểm duy nhất (Khu thực nghiệm cây trồng cạn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), do đó các dữ liệu về tính ổn định năng suất qua nhiều mùa vụ và nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau chưa được đánh giá đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục bố trí khảo nghiệm các giống đậu tương triển vọng (đặc biệt là giống DT 2008) trên các vụ gieo trồng khác nhau trong năm (vụ Xuân, vụ Đông) và lặp lại qua nhiều năm để kiểm tra tính ổn định di truyền và năng suất.
- Mở rộng khảo nghiệm diện rộng trên các loại chân đất và tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thái Nguyên; nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh (mật độ, phân bón, thời vụ) phù hợp cho từng giống cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Khuyến nông, Chọn giống cây trồng và Bảo vệ thực vật.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp phương pháp luận và kỹ thuật bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) cho cây họ đậu.
- Cung cấp quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông học, sinh lý (cân đo chỉ số diện tích lá, đếm nốt sần hữu hiệu vi khuẩn cộng sinh) và phương pháp đánh giá sâu bệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT.
- Là cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch cơ cấu giống cây trồng ngắn ngày trong chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng và luân canh cải tạo đất tại Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Thí nghiệm khảo nghiệm bao nhiêu giống đậu tương và sử dụng giống nào làm đối chứng?
Thí nghiệm khảo nghiệm 5 giống đậu tương gồm: DT84, ĐT22, ĐT12, DT 2008 và giống địa phương Vàng Cao Bằng; trong đó giống DT84 (chọn tạo bởi Viện Di truyền Nông nghiệp) được sử dụng làm giống đối chứng (ĐC).
2. Giống đậu tương nào có thời gian sinh trưởng ngắn nhất và dài nhất trong vụ Hè Thu 2017?
Giống ĐT12 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 83 ngày (chín trước đối chứng DT84 là 2 ngày). Giống DT 2008 có thời gian sinh trưởng dài nhất là 90 ngày (chín sau đối chứng DT84 là 5 ngày).
3. Đặc điểm hình thái và chỉ số diện tích lá của giống DT 2008 khác biệt như thế nào so với các giống còn lại?
Giống DT 2008 vượt trội ở hầu hết các chỉ tiêu hình thái: chiều cao cây đạt 70,70 cm, số cành cấp 1 đạt 4,00 cành/cây, chiều cao đóng quả đạt 19,16 cm, đường kính thân đạt 8,53 mm và số đốt thân đạt 15,06 đốt/cây. Chỉ số diện tích lá (CSDTL) của DT 2008 cao nhất ở cả 2 giai đoạn hoa rộ (3,50 m² lá/m² đất) và chắc xanh (6,01 m² lá/m² đất), sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với đối chứng DT84 và các giống khác.
4. Khả năng hình thành nốt sần và mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống thí nghiệm được ghi nhận ra sao?
Ở thời kỳ chắc xanh, giống DT 2008 có số lượng nốt sần hữu hiệu cao nhất (32,76 cái/cây) và khối lượng nốt sần lớn nhất (1,03 g/cây). DT 2008 cũng ghi nhận mức độ hại do sâu cuốn lá thấp nhất (2,84%), sâu đục quả thấp nhất (2,22%) và bệnh gỉ sắt nhẹ nhất (Điểm 1, diện tích lá bị hại <1%). Tất cả 5 giống đều đạt điểm 2 về khả năng chống đổ (mức đổ nhẹ <25%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Hồng Nhung đã thực hiện đánh giá đặc tính sinh trưởng, phát triển, chỉ tiêu sinh lý và tính chống chịu sâu bệnh của 5 giống đậu tương trong vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên theo quy chuẩn QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT. Kết quả thực nghiệm cho thấy giống DT 2008 thể hiện khả năng sinh trưởng ưu thế, phân cành mạnh, chỉ số diện tích lá và khả năng hình thành nốt sần cao, đồng thời có tính chống chịu sâu bệnh hại tốt hơn so với giống đối chứng DT84 và các giống ĐT12, ĐT22, Vàng Cao Bằng. Đề tài đóng góp dữ liệu khoa học thực chứng phục vụ công tác tuyển chọn bộ giống đậu tương năng suất cao cho hệ thống luân canh cây trồng tại địa phương.