Tổng quan nghiên cứu

Năm 2022, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận đà phục hồi ấn tượng sau đại dịch với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 8,02%, tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho thị trường giao nhận vận tải và dịch vụ cảng biển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics cũng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ biến động giá nhiên liệu toàn cầu do xung đột địa chính trị và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị cùng ngành. Trong bối cảnh đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành điều kiện sống còn đối với mọi doanh nghiệp.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng – đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá chi tiết thực trạng thực hiện các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ ngân sách trong năm 2022 so với năm 2021, từ đó xác định rõ nguyên nhân của các biến động tài chính và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng với không gian khai thác trọng điểm gồm 40.000 m² diện tích kho, 61.000 m² diện tích bãi tại Cảng Cát Lái cùng hệ thống depot vệ tinh trong giai đoạn 2021-2022. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu đạt 16,03%, tối ưu hóa cơ cấu chi phí và nâng cao mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 14,51%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị sản xuất kinh doanh hiện đại và lý thuyết phân tích hoạt động kinh tế vi mô trong doanh nghiệp vận tải biển. Mô hình nghiên cứu thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích đa chiều bao gồm: chỉ tiêu phản ánh quy mô sản lượng (TEU container, tấn hàng hóa), chỉ tiêu doanh thu thuần, chỉ tiêu chi phí theo khoản mục (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý), chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau thuế) và hệ thống chỉ số sinh lời tổng hợp gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Các khái niệm chính được làm rõ trong luận văn gồm có: kết quả sản xuất kinh doanh (thước đo phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để tối đa hóa đầu ra), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và điểm hòa vốn trong kinh doanh kho bãi cảng biển.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê kế toán, báo cáo nhân sự và kế hoạch tác nghiệp của Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng trong giai đoạn hai năm 2021-2022. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ dữ liệu vận hành từ 448 cán bộ công nhân viên, vốn điều lệ 149,00 tỷ đồng và hệ thống trang thiết bị gồm 55 xe nâng dầu, 50 xe nâng điện cùng 65 xe đầu kéo container. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác, bao quát 100% dòng tiền và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Về phương pháp phân tích dữ liệu, luận văn kết hợp phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp phân tổ và phương pháp bảng cân đối. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép tác giả bóc tách chính xác mức độ tác động độc lập của từng nhân tố quy mô và nhân tố hiệu suất tới sự biến động của lợi nhuận. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu được triển khai chặt chẽ từ năm 2021 đến cuối năm 2022, hoàn thiện tổng hợp vào tháng 8 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2022 của Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  1. Tăng trưởng doanh thu thuần vượt bậc: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 đạt khoảng 930,90 tỷ đồng, tăng trưởng 16,23% (tăng tuyệt đối 129,99 tỷ đồng) so với mức 800,90 tỷ đồng của năm 2021. Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, tạo điều kiện thuận lợi để gia tăng quy mô lợi nhuận gộp.
  2. Kiểm soát tốt giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2022 đạt 719,00 tỷ đồng, tăng 13,76% so với mức 632,00 tỷ đồng năm 2021. Tốc độ tăng giá vốn thấp hơn tốc độ tăng doanh thu (13,76% so với 16,23%) đã giúp lợi nhuận gộp đạt 211,90 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 25,49% (tăng tuyệt đối 42,99 tỷ đồng).
  3. Tối ưu hóa cấu trúc vốn và giảm chi phí tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính tăng 3,48% (đạt 8,52 tỷ đồng), trong khi chi phí tài chính giảm 16,08% (giảm 986,83 triệu đồng). Đặc biệt, chi phí trả lãi vay ngân hàng giảm 21,07% (tương ứng giảm hơn 1,30 tỷ đồng), minh chứng cho năng lực tự chủ tài chính vững vàng và giảm phụ thuộc vào nợ vay.
  4. Đột biến chi phí bán hàng đi kèm mở rộng thị trường: Chi phí bán hàng tăng mạnh 198,56% (tăng tuyệt đối 18,12 tỷ đồng), trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 15,60% (tăng 9,42 tỷ đồng). Nhờ sự tăng trưởng đồng bộ của doanh thu, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn đạt mức tăng trưởng 15,24% so với năm 2021.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính thúc đẩy sự bứt phá về doanh thu và lợi nhuận là sự phục hồi của lượng hàng container xuất nhập khẩu thông qua Cảng Cát Lái và việc khai thác hiệu quả các cơ sở hạ tầng mở rộng như Depot Tân Cảng Suối Tiên quy mô 60.000 m². Bên cạnh đó, việc áp dụng linh hoạt biểu giá dịch vụ và chuẩn hóa công nghệ quản lý kho WMS đã giữ vững chân khách hàng truyền thống.

Mức tăng trưởng doanh thu 16,03% của doanh nghiệp vượt trội so với mức tăng trưởng GDP chung của cả nước (8,02%), khẳng định vị thế dẫn đầu của công ty trong phân khúc kho CFS và bãi cảng. Các số liệu này được thể hiện trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh doanh thu - chi phí - lợi nhuận (Hình 2.3) và bảng cân đối chi phí theo khoản mục (Bảng 2.7). Dù chi phí bán hàng tăng 198,56% do chính sách chiết khấu thương mại để chiếm lĩnh thị phần, mức lợi nhuận thuần tăng 15,24% cho thấy chiến lược mở rộng tiếp thị vẫn mang lại hiệu quả thực chất cho doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính và vận hành, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo:

  1. Tối ưu hóa quy trình khai thác kho CFS và bãi container: Rút ngắn thời gian làm hàng tại khu vực kho CFS nhập (18.000 m²) và bãi Cát Lái (61.000 m²), đặt mục tiêu giảm 15% thời gian chờ giải phóng phương tiện vận tải. Thời gian thực hiện: Quý 1 đến Quý 4 năm 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Điều độ và Kho hàng phối hợp với Phòng Cơ giới - Xếp dỡ.
  2. Mở rộng địa bàn khai thác và mạng lưới hạ tầng vệ tinh: Đẩy nhanh tiến độ đưa vào vận hành thương mại dự án 3,2 ha tại Phú Hữu và dự án 7,3 ha tại Đồng Nai, phấn đấu gia tăng tỷ trọng doanh thu từ các cơ sở ngoài Cảng Cát Lái thêm 10% đến 12%. Thời gian thực hiện: Từ Quý 2 năm 2023 đến hết năm 2024. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch Kinh doanh.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển mô hình cảng thông minh: Tích hợp toàn diện phần mềm quản lý kho WMS với phần mềm khai thác cảng TOP-X và hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI, hướng tới mục tiêu tiết giảm 5% đến 7% chi phí quản lý doanh nghiệp. Thời gian thực hiện: Lộ trình 2023-2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật Vật tư phối hợp bộ phận Công nghệ thông tin.
  4. Tái cơ cấu và chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực: Sắp xếp lại cơ cấu 448 lao động, điều chuyển nhân sự từ khối hành chính sang lực lượng trực tiếp tác nghiệp kho bãi, nâng tỷ trọng lao động kỹ thuật chuyên sâu từ 53,13% lên trên 65%. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023-2024. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp kho vận, cảng biển: Tham khảo mô hình điều hành chi phí, cách thức phân bổ mặt bằng kho bãi CFS và chiến lược kiểm soát nợ vay ngân hàng để gia tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản.
  2. Chuyên viên phân tích tài chính và kế hoạch kinh doanh: Ứng dụng hệ thống phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phân tổ chi phí vào công tác lập dự toán, định mức kinh tế kỹ thuật tại các đơn vị logistics.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải biển: Sử dụng làm tài liệu học thuật điển cứu về phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp kho vận cảng biển trong giai đoạn biến động thị trường.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội logistics: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực hấp thu chi phí nhiên liệu, nhu cầu cải cách thủ tục hải quan và định hướng phát triển hạ tầng cảng cạn ICD tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò then chốt thúc đẩy doanh thu năm 2022 của công ty tăng trưởng 16,23%?

Doanh thu thuần tăng 129,99 tỷ đồng nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của sản lượng container qua Cảng Cát Lái, việc khai thác ổn định Depot Suối Tiên và các công ty liên kết. Đồng thời, chính sách giá cước linh hoạt và chất lượng dịch vụ xếp dỡ được nâng cao đã đáp ứng tốt nhu cầu xuất nhập khẩu tăng trưởng sau đại dịch.

Vì sao chi phí bán hàng của doanh nghiệp năm 2022 ghi nhận mức tăng đột biến 198,56%?

Chi phí bán hàng tăng 18,12 tỷ đồng do doanh nghiệp chủ động đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, mở rộng mạng lưới khách hàng và tăng tỷ lệ hoa hồng chiết khấu cho các đối tác lớn, khách hàng truyền thống nhằm giữ vững thị phần trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm logistics lân cận.

Luận văn đã ứng dụng những phương pháp nghiên cứu định lượng nào để phân tích dữ liệu?

Tác giả áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối, kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phân tổ thống kê và phương pháp bảng cân đối. Hệ thống phương pháp này giúp bóc tách độc lập mức độ ảnh hưởng của quy mô sản lượng, giá vốn và chi phí tài chính đến lợi nhuận ròng.

Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu nguồn nhân lực của công ty năm 2022 là gì?

Mặc dù sở hữu 448 lao động với 35,49% có trình độ đại học trở lên, công ty vẫn gặp tình trạng mất cân đối nhân sự khi khối văn phòng, hành chính chiếm tỷ lệ lớn, trong khi lực lượng lao động chuyên trách tại các khâu tác nghiệp trọng yếu như kho CFS, bãi hàng và logistics chuyên sâu còn thiếu hụt.

Việc đưa các dự án vệ tinh như Phú Hữu và Đồng Nai vào khai thác mang lại lợi ích gì?

Dự án 3,2 ha Phú Hữu và 7,3 ha Đồng Nai giúp giảm tải trực tiếp cho diện tích 40.000 m² kho và 61.000 m² bãi tại Cát Lái, mở rộng không gian lưu trữ hàng hóa, gia tăng kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và tạo động lực tăng doanh thu thêm 10% đến 12% trong dài hạn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp kho vận cảng biển.
  • Kết quả nghiên cứu chứng minh kết quả kinh doanh năm 2022 tăng trưởng vượt bậc với doanh thu thuần đạt khoảng 930,90 tỷ đồng (tăng 16,23%) và lợi nhuận gộp tăng 25,49% so với năm 2021.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các rào cản nội tại gồm mức tăng chi phí bán hàng 198,56% và sự mất cân đối trong cơ cấu 448 nhân sự giữa khối văn phòng và hiện trường kho bãi.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá gồm tối ưu hóa kho CFS, đưa vào khai thác hạ tầng 3,2 ha Phú Hữu và 7,3 ha Đồng Nai, ứng dụng công nghệ TOP-X/WMS và tái cơ cấu lao động.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết theo từng quý trong giai đoạn 2023-2025, gắn liền với mục tiêu xây dựng mô hình cảng thông minh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị logistics hiện đại. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích và giải pháp trong công trình này để áp dụng vào thực tế điều hành kinh doanh.