Chương 1: Dat vấn dé Chương 2: Co sở lý luận va phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ctu 2. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong diéu kiện nên kinh tế ngày nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn dé được mọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của đơn vị để thực hiện các mục tiêu dé ra. + Kết quả đầu ra được đo lường bằng các chỉ tiêu như: giá trị san xuất, doanh thu, lợi nhuận.
+ Chi phí đầu vào có thể bao gồm: lao động, tiền lương, chi phí kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu, vốn kinh doanh. Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, được xác định bằng cách so sánh kết quả lợi ích cuối cùng thu được với hao phí lao động xã hội là tiêu chuẩn của hiệu quả, là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí trên nguồn thu có sẵn. Hiệu quả kinh doanh ở góc độ nền kinh tế mở, người ta nhận thấy là nâng cao năng lực sản xuất, tiém lực kinh tế của đất nước, phát triển kinh tế nhanh, nâng cao mức sống của người dân, nâng cao dân trí. Trên cơ sở khai thác hết năng lực của nền kinh tế.
Khái niệm đánh giá hoạt động san xuất kinh doanh Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua đó nhằm làm rõ chất lượng hoạt động san xuất kinh doanh của công ty và các nguồn tiểm năng cần được khai thác. Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động san xuất kinh doanh Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ không thể thiếu đối với mọi nền sản xuất hàng hoá nếu xét ở góc độ phát triển kinh tế. Còn nếu xét ở góc độ doanh nghiệp thì nó gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sắn xuất kinh doanh, đưa doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn so với trước.
Đánh giá hoạt động san xuất kinh doanh là nhằm xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu được thực hiện đến đâu, từ đó rút ra những tổn tại , tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và để ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Tóm lại: đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết đối với mọi nên san xuất hàng hoá. La cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động san xuất kinh doanh Yếu tố con người Bao gồm các yếu tố như: trình độ quan lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ am hiểu thị trường, kinh nghiệm thực tiễn trong kinh doanh, trình độ ngoại ngữ.
Do đó, nhân tố con người trong bộ máy quản lý nếu được quản lý đúng mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như: việc sử dụng các yếu tố nhập lượng, việc sử dụng các nguồn vốn lưu động, việc tác động đến các nguồn lực sản xuất, lập kế hoạch. Cơ sở vật chất Năng lực sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như: nhà xưởng, kho bãi, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển. Yếu tố giá cả e Giá cả hàng hoá Giá mua và giá bán đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, giá mua thấp thì sẽ dem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Do đó, muốn giảm giá bán thì phai lựa chọn giá của nhà cung cấp nguyên liệu rẻ nhất, khâu định giá phụ thuộc vào thị trường trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, giá cả làm cho việc tiêu thụ sản phẩm thay đổi.
Do đó, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ và nắm vững thị trường để dé ra chính sách hợp lý mới đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường. se Thuế Thuế là các khoản phai nộp mà các đơn vị kinh tế có nghĩa vụ phai nộp cho nhà nước, nó phụ thuộc vào kết quả san xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích, đánh giá 2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh e Ty lệ sinh lời của vốn + Tỷ lệ sinh lời của vốn kinh doanh = a VonSXKDBQ Tổng lợi nhuận + Tỷ lệ sinh lời của vốn cố định = ————°——— - Vốn cổ định bình quan + Tỷ lệ sinh lời cña vốn lưu động— — Tế aoe Vốn lưu động bình quân Tổng lợi nhuận + Tỷ lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sỡ hữu bình quân Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn sản xuất bình quân, hay 1 đồng vốn cố định, vốn lưu động, vốn chủ sỡ hữu sẽ tương ứng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
e Hiệu qua sử dụng tài sản cố định " `. ae Tổng lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tài sản cổ định = an : Nguyên giá bình quân TSCĐ Ý nghĩa: Cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCD tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. e Hiệu quả sử dụng tiền lương Hiệu quả sử dụng tiền lương = Sete AER Tổng qui lương Ý nghĩa: Cứ 1 đồng tién lương cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố sản xuất e _ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Gidtrit6ng sản lượng Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Nguyên giá BOTSCD Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phan ánh cứ 1 đồng nguyên giá TSCD tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị tổng sản lượng.
e _ Hiệu suất sử dụng lao động ( năng suất lao động ) Tổng doanh thu Năng suất lao động bình quân = Tổng lao động BQ kí nghĩa: Binh quân 1 lao động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. e Hiéu suất sử dụng nguyên liệu Gidtrisdn xuất Hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu = Tổng chi phí NVL Ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phi NVL tao ra được bao nhiêu đồng GTSX Tổng lợi nhuận Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu = Tổng chi phí NVL Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phi NVL tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nhóm các chỉ tiêu khác Lợi nhuận + Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu = Doanhthu Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. g qu ay vố n lư u độn g = D T- Thuế + Vòn Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động bình quân tao ra được bấy nhiêu đồng doanh thu.
360 + Số ngày của một vòng quay vốn lưu động = —_— - số vòng quay của VLĐ Ý nghĩa: Thời gian cân thiết là bao lâu để có được một vòng quay vốn lưu động hay để thu hồi được doanh thu bằng số vốn lưu động đó. + HỆ số hac mồn TSCĐ= — A ¿uy Nguyên giá BQTSCD Tài sản lưu động +Tỷ số thanh toán hiện hành = — : : Các khoản nợ ngắn hạn Ý nghĩa: Nó là thước đo khả năng có thể trả nợ hiện hành cud doanh nghiệp. + Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = Taba HG Habis WARNS CAckhodnng ngắn hạn Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh nếu không bán hết hàng tổn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ ra sao. + Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền Hệ số này thể hiện lượng tiền mặt hiện có của công ty để thanh toán những khoản nợ ngắn hạn.
1833 Tiền mặt+ Đầu tư ngắn hạn Hệ số thanh toán băng tiền = : 5 : Các khoản nợ ngắn hạn 2. Phương pháp nghiên cứu s* Thu thập số liệu thứ cấp: - Từ các số sách, chứng từ, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các phòng ban trong công ty: phòng kế toán tài vụ, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh. - Tra cứu số liệu, thông tin trên mạng internet. s* Tham khảo, thăm dò ý kiến của cán bộ công nhân viên trong công ty.
s* Sử dụng các công cu phân tích như: e Phương pháp so sánh. e Phương pháp thay thế liên hoàn. e Phương pháp số chênh lệch. Chương 3 TỔNG QUAN 3.
Giới thiệu sơ lược về công ty lương thực Tiền Giang 3. Lịch sử hình thành và phát triển công ty Tên giao dịch: TIGIFOOD ( TIEN GIANG FOOD COMPANY ). Dia chi: 256 ấp 6 xã Dao Thanh, Tp. Mỹ Tho, Tinh Tiền Giang.mail: tgfood@hcm.vn Website: www.com Văn phòng đại diện: Số 7 Bis, Đường Tang Bạt Hổ Q.5, TPHCM Điện thoại: ( 84.8 ) 8533267 Email: tgfoodhcm @hcm.vn TIEN GIANG FOOD COMPANY ( TIGIFOOD ) là doanh nghiệp nha nước được thành lập từ năm 1978 và trở thành đầu mối gạo của Việt Nam từ năm 1989.
TIGIFOOD là thành viên của Tổng Công Ty Lương Thực Miễn Nam và Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam chuyên kinh doanh xuất khẩu lương thực, các loại bao bì, nhập khẩu phân bón và kinh doanh tổng hợp các mặt hàng nông sản, thực phẩm, máy nông nghiệp, phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng. Trong quá trình hoạt động phát triển đến nay, TIGIFOOD được hình thành tổng hợp từ nhiều đơn vị khác nhau như: Công Ty Kinh Doanh Luơng Thực, Xí Nghiệp Xay Xát Chế Biến Lương Thực, Công Ty Vật Tư Nông Nghiệp Tiền Giang, Công Ty Lương Thực TP. Mỹ Tho, Công Ty Lương Thực Chợ Gạo, Xí Nghiệp Cơ Khí Xây Lắp Lương Thực Tién Giang. Ngày 02/10/1992, Uy Ban Nhân Dân Tỉnh Tiền Giang ra quyết định số 785/QD.UB, thành lập lại Công Ty Lương Thực Tién Giang.
Ngày 24/05/1995 thành lập Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam và Công Ty Lương Thực Tién Giang chuyển thành đơn vị thành viên của tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam theo quyết định 043/TCT/TCLĐ-QĐ ngày 25/11/1995. Hiện nay, TiGIFOOD là một trong các công ty xuất khẩu gạo hàng dau của Việt Nam, với khối lượng xuất khẩu bình quân hàng năm là 300.000 tấn gạo các loại cho hầu hết các thị trường tiêu thụ trên thế giới, kể cả thị trường gạo cao cấp như Châu Âu, Nhật Bản, Hồng Kông. Chức năng hoạt động của công ty a/ Chức Năng Chức năng chủ yếu của công ty là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp chuyên ngành ( sản xuất, thu mua, chế biến xuất nhập khẩu trực tiếp.