Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cạnh tranh trên thị trường, hiệu quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, mở rộng quy mô và tích tụ vốn của các chủ thể kinh doanh. Hoạt động đánh giá hiệu quả kinh doanh định kỳ hỗ trợ các nhà quản trị nhận diện kết quả đạt được, phát hiện các hạn chế trong vận hành nguồn lực, từ đó xây dựng các quyết định điều chỉnh tài chính phù hợp. Đặc biệt, bước sang năm 2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam đã tác động trực tiếp đến hoạt động thương mại, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền, suy giảm doanh số hoặc phải tạm ngừng kinh doanh. Đối với các đơn vị thương mại kỹ thuật, yêu cầu kiểm soát chi phí, quản trị nguồn vốn và tối đa hóa lợi nhuận trở thành nhiệm vụ trọng tâm.
Công ty Cổ phần (CTCP) Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện là doanh nghiệp có bề dày hoạt động gần 18 năm trong lĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng điện. Dù duy trì được thị phần và mạng lưới đối tác cung ứng nhất định, doanh nghiệp vẫn bộc lộ những điểm hạn chế về cơ cấu tài sản, khả năng kiểm soát chi phí và quản trị nợ phải thu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Mai Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tài chính cho công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ các thành tựu, khó khăn và thách thức của đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp tài chính và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện.
- Phạm vi không gian: CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện (trụ sở tại Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm kinh tế học và quy định pháp luật hiện hành:
- Khái niệm doanh nghiệp: Tác giả tiếp cận theo quan điểm của M. Francois Perroux (đơn vị tổ chức kết hợp các yếu tố sản xuất để nhận chênh lệch giữa giá bán và giá thành), quan điểm của D.A Caillat (1992, tác phẩm "Kinh tế doanh nghiệp") và định nghĩa pháp lý theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
- Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh: Trích dẫn lý thuyết giới hạn khả năng sản xuất của P. Nordhaus (2002) và quan điểm của Manfred Kuhn xác định hiệu quả qua tỷ số giữa kết quả và chi phí. Công thức khái quát được xây dựng: $H = K / C$ (với $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là hao phí nguồn lực). Tác giả phân định rõ: "kết quả" là mục tiêu đạt được (hiện vật hoặc giá trị), trong khi "hiệu quả" phản ánh chất lượng sử dụng nguồn lực và là phương tiện để đạt mục tiêu.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu khái quát tài chính: Hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ).
- Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cùng mô hình phân tích Dupont.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay; vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình; hiệu suất sử dụng tài sản cố định; hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán ngay.
- Các nhân tố tác động: Hệ thống hóa thành nhóm nhân tố bên trong (lao động, công nghệ kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp, hệ thống thông tin, tính toán kinh tế qua công thức $\Pi = TR - TC$) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng).
- Vai trò của tài chính doanh nghiệp: Khai thác thu hút vốn; sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả; kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh; kiểm tra, giám sát và phân tích hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu theo thời gian (so sánh ngang) để xác định biến động quy mô và tốc độ tăng trưởng; so sánh tỷ trọng cơ cấu (so sánh dọc) thông qua lập bảng số liệu đồng quy mô.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Gom cụm số liệu kế toán thành các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng, phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các khoản mục doanh thu - chi phí và chỉ tiêu sinh lời.
- Phương pháp Dupont và thống kê mô tả: Bóc tách các thành tố ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số sinh lời ROA và ROE.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính (Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh) của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện trong giai đoạn 2018 – 2020 do phòng kế toán và bộ phận hành chính cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ công tác phân tích tài chính. Tác giả luận giải bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh, phân biệt giữa quy mô kết quả và trình độ sử dụng chi phí. Trọng tâm của chương là việc xây dựng hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu định lượng: nhóm chỉ tiêu khái quát nguồn vốn, nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh, nhóm năng lực hoạt động của tài sản, nhóm thanh toán và nhóm sinh lời (ROS, ROA, ROE). Đồng thời, chương 1 phân tích cơ chế tác động của các nhân tố nội tại (chất lượng lao động, tiến bộ công nghệ, năng lực quản trị, tính toán kinh tế) và các nhân tố môi trường bên ngoài (pháp luật, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất vay ngân hàng). Cuối cùng, tác giả khái quát vai trò của công cụ tài chính trong việc huy động vốn kịp thời với chi phí thấp, tối ưu hóa phân phối lợi nhuận, thúc đẩy doanh thu và cắt giảm chi phí hoạt động.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và các báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2018 – 2020:
- Về đơn vị nghiên cứu: CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện (mã số thuế 0101374770, cấp ngày 18/06/2003, trụ sở tại Hai Bà Trưng, Hà Nội) do ông Nguyễn Ngọc Hải làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong mảng bán buôn máy móc, vật liệu và thiết bị điện (giấy cách điện, bìa cách điện, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo mức dầu, thiết bị giảm áp...), liên kết với các nhà sản xuất quốc tế như Delfortgroup, Krempel group, IDEF Systemes, Tuboly-Astronic. Cơ cấu quản lý gồm Tổng giám đốc, Phó giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Hành chính, Kế toán, Kinh doanh, Kho - xưởng.
- Về quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản năm 2019 đạt mức tăng trưởng 6,96% so với năm 2018 (tương ứng tăng 1.354 triệu đồng), sau đó giảm 9,25% vào năm 2020. Cơ cấu tài sản của công ty có sự mất cân đối lớn: tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm áp đảo với tỷ trọng 99,8% (năm 2018), 99,78% (năm 2019) và 99,61% (năm 2020); tài sản dài hạn (TSDH) chỉ chiếm dưới 0,4%. Trong TSNH, khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn nhất (46,48% năm 2018; 45,74% năm 2019; 51,63% năm 2020), phản ánh việc vốn bị đối tác chiếm dụng kéo dài do chính sách bán chịu. Hàng tồn kho năm 2019 tăng 15,07% (chiếm 36,29% TSNH), nhưng sang năm 2020 giảm mạnh 35,99% (tỷ trọng còn 25,64%) do tác động của Covid-19 làm hạn chế nhập khẩu, buộc công ty phải giải phóng hàng tồn sẵn có. Tiền và tương đương tiền tăng lên mức 22,73% trong năm 2020 nhằm đảm bảo tính thanh khoản.
- Về cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng giảm dần, lần lượt là 69,94% (năm 2018), 67,83% (năm 2019) và 55,38% (năm 2020). Trong đó, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn chiếm trên 60% tổng nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm (từ 30,06% lên 44,62%) nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tăng 46,75% năm 2019 và 65,50% năm 2020), trong khi vốn góp ban đầu giữ nguyên ở mức 4.000 triệu đồng.
- Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2019 giảm nhẹ 0,15% (giảm 49,765 triệu đồng), nhưng năm 2020 tăng trưởng 19,30% (tăng 6.326 triệu đồng). Công ty hoàn toàn không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong suốt 3 năm. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu thuần (74,16% năm 2018; 71,70% năm 2019; 72,68% năm 2020). Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động tăng 13,39% trong năm 2019 (chiếm 25,56% doanh thu) và tăng tiếp 5,43% trong năm 2020. Đáng chú ý, lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 1.055 triệu đồng (2018) lên 1.295 triệu đồng (2019) và 1.994 triệu đồng (2020). Tuy nhiên, trong hai năm 2018 và 2019, lợi nhuận khác từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (lần lượt là 597 triệu đồng và 1.038 triệu đồng) cao hơn lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính (457 triệu đồng và 256 triệu đồng). Sang năm 2020, lợi nhuận thuần mới bứt phá mạnh mẽ, đạt 1.042 triệu đồng (tăng 306,27%).
Chương 3: Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
Dựa trên các phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp tài chính cho giai đoạn 2021 – 2025:
- Định hướng phát triển: Nhận thức các cơ hội mở rộng thị trường thiết bị điện đi kèm thách thức về áp lực cạnh tranh giá và gián đoạn nguồn cung ứng do dịch bệnh.
- Giải pháp quản lý tài sản: Rà soát chính sách bán chịu, phân loại khách hàng để rút ngắn thời gian thu hồi nợ, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn quá mức; tối ưu hóa lượng dự trữ tồn kho nhằm giảm chi phí lưu kho, tránh tình trạng hàng hóa kỹ thuật bị lỗi thời, đồng thời thiết lập định mức tồn kho tối thiểu an toàn.
- Giải pháp gia tăng doanh thu: Thiết lập chính sách giá bán linh hoạt kết hợp triển khai chiết khấu thương mại và giảm giá bán có kiểm soát đối với khách hàng mua số lượng lớn; đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, tận dụng mạng lưới khách hàng cũ để tiếp cận các dự án lắp đặt điện mới.
- Giải pháp giảm thiểu chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn đầu vào thông qua đàm phán hợp đồng với các đối tác nước ngoài; tinh gọn bộ máy hành chính để tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; cơ cấu lại các khoản vay tài chính ngắn hạn để giảm áp lực chi phí lãi vay phát sinh.
- Các kiến nghị hỗ trợ: Kiến nghị Nhà nước và các bộ ngành tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, kiểm soát ổn định vĩ mô, triển khai các chính sách ưu đãi lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua đại dịch; đề nghị Ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trong quản trị dòng tiền và kiểm soát kho vận.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về tình hình tài chính của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản |
99,80% |
99,78% |
99,61% |
| Tỷ trọng Tài sản dài hạn / Tổng tài sản |
0,20% |
0,22% |
0,39% |
| Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn |
69,94% |
67,83% |
55,38% |
| Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn |
30,06% |
32,17% |
44,62% |
| Tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần |
74,16% |
71,70% |
72,68% |
| Tỷ lệ Chi phí quản lý DN / Doanh thu thuần |
22,51% |
25,56% |
22,59% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) |
457 |
256 |
1.042 |
| Lợi nhuận khác (triệu đồng) |
597 |
1.038 |
951 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
1.055 |
1.295 |
1.994 |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) |
2,60% |
3,19% |
4,43% |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
4,39% |
5,20% |
8,77% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
14,59% |
16,71% |
22,94% |
Các kết quả phân tích chỉ ra:
- Cơ cấu tài sản của công ty mang tính đặc thù của doanh nghiệp thương mại trung gian khi tài sản cố định chiếm tỷ trọng không đáng kể (<0,4%), phần lớn vốn tập trung vào hàng tồn kho và các khoản phải thu.
- Mức độ tự chủ tài chính được cải thiện rõ nét: Hệ số nợ giảm từ 69,94% xuống 55,38%, trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 30,06% lên 44,62% nhờ nguồn thặng dư lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Chất lượng lợi nhuận trong giai đoạn 2018 – 2019 bộc lộ sự thiếu bền vững do đóng góp chính đến từ hoạt động bất thường (thanh lý tài sản cố định), nhưng đã có sự chuyển biến tích cực trong năm 2020 khi lợi nhuận thuần từ kinh doanh tăng vọt 306,27%.
- Toàn bộ các chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) duy trì xu hướng đi lên qua từng năm, thể hiện sự nỗ lực thích ứng và khai thác tài sản của công ty trong bối cảnh Covid-19.
Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chân thực các vấn đề quản trị tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật điện cụ thể, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp tài chính mang tính khả thi gắn liền với định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu tiếp cận:
- Giới hạn về chuỗi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020, chưa phản ánh được đầy đủ tác động của đại dịch Covid-19 trong các năm cao điểm tiếp theo (2021 – 2022) cũng như giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch.
- Giới hạn về nguồn dữ liệu và đối tượng: Khóa luận chỉ phân tích số liệu nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có sự đối sánh (benchmarking) với các chỉ số bình quân ngành bán buôn thiết bị điện hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Hà Nội do hạn chế trong việc tiếp cận báo cáo tài chính của các công ty chưa niêm yết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung phân tích sang giai đoạn 2021 – 2025; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời; phân tích sâu mô hình Dupont đa nhân tố đối với các doanh nghiệp phụ tùng điện công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu đem lại giá trị tư liệu đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán tại các trường khối kinh tế: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật xây dựng bảng số liệu đồng quy mô và quy trình tính toán hệ thống chỉ tiêu sinh lời ROS, ROA, ROE.
- Các tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài giải pháp tài chính: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho dạng đề tài nghiên cứu thực trạng tài chính tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa và nhỏ.
- Ban quản trị và kế toán trưởng của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện: Tài liệu cung cấp góc nhìn đánh giá độc lập về các điểm nghẽn dòng tiền, cảnh báo rủi ro chiếm dụng vốn và gợi ý các biện pháp kiểm soát giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo toàn bộ cơ cấu tài sản của doanh nghiệp (luôn duy trì trên 99,6%), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 0,2% đến 0,39%. Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 45,74% đến 51,63%), cho thấy phần lớn vốn của doanh nghiệp đang bị các đối tác và khách hàng chiếm dụng dưới hình thức bán chịu.
2. Vì sao lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2019 tăng 22,74% dù doanh thu thuần suy giảm nhẹ?
Doanh thu thuần năm 2019 giảm nhẹ 0,15% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính giảm tới 43,89% (từ 457 triệu đồng xuống 256 triệu đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế vẫn tăng trưởng từ 1.055 triệu đồng lên 1.295 triệu đồng (tăng 22,74%) là nhờ khoản lợi nhuận khác từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tăng mạnh 73,70%, đạt 1.038 triệu đồng và không phát sinh chi phí khác.
3. Đại dịch Covid-19 tác động cụ thể ra sao đến biến động hàng tồn kho của công ty trong năm 2020?
Năm 2020, dịch bệnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng và hạn chế việc nhập khẩu máy móc, phụ tùng từ đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp chủ yếu đẩy mạnh bán các mặt hàng kỹ thuật sẵn có trong kho để tạo doanh thu. Điều này khiến giá trị hàng tồn kho giảm mạnh 35,99% so với năm 2019, kéo tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn giảm từ 36,29% xuống còn 25,64%.
4. Mức độ tự chủ tài chính của công ty chuyển dịch như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Mức độ tự chủ tài chính của công ty có sự cải thiện rõ rệt. Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm dần từ 69,94% (năm 2018) xuống 67,83% (năm 2019) và 55,38% (năm 2020). Ngược lại, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 30,06% lên 44,62% nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy liên tục (tăng 46,75% năm 2019 và 65,50% năm 2020), giúp doanh nghiệp giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn bên ngoài.
5. Việc công ty không ghi nhận bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào phản ánh điều gì?
Trong suốt 3 năm 2018 – 2020, công ty không phát sinh hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán. Mặt tích cực là chất lượng sản phẩm kỹ thuật cung ứng đạt tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của khách hàng. Tuy nhiên, mặt hạn chế là công ty thiếu chính sách chiết khấu linh hoạt để kích thích khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán nhanh, làm giảm tính cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Mai Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện bức tranh tài chính của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm, tác giả đã làm rõ thực trạng cơ cấu tài sản thiên lệch về ngắn hạn, rủi ro nợ phải thu bị chiếm dụng, sự phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn cũng như đặc điểm biến động của lợi nhuận trước và trong đại dịch Covid-19. Các nhóm giải pháp tài chính về quản trị tồn kho, thu hồi công nợ, tiết giảm chi phí quản lý và chính sách giá được đề xuất bám sát điều kiện vận hành thực tế của đơn vị. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật điện vừa và nhỏ.