Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp Việt Nam chịu tác động trực tiếp từ những biến động thị trường và sự gia tăng áp lực cạnh tranh. Bối cảnh mở cửa với tư cách thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đặt ra yêu cầu bức thiết cho các đơn vị kinh doanh phải nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa nguồn lực và tiết giảm chi phí nhằm duy trì vị thế cạnh tranh. Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ giúp nhận diện thực trạng phân bổ nguồn lực, phát hiện các điểm nghẽn nội tại, làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Hưng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị, dụng cụ, vật tư y tế chuyên ngành nhãn khoa. Mặc dù sở hữu tiềm năng tăng trưởng và có mạng lưới quan hệ đối tác với các bệnh viện lớn, doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số tồn tại về quy mô vốn, kiểm soát chi phí, tăng trưởng doanh thu và cơ cấu lợi nhuận trước sự cạnh tranh từ các đơn vị kinh doanh thiết bị y tế trong và ngoài nước.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Hưng trong giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Hưng.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Hưng (số 86 đường Lê Duẩn, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý dữ liệu báo cáo tài chính trong 3 năm tài chính, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh qua các quan điểm học thuật điển hình:

  • Quan điểm của Adam Smith: Hiệu quả gắn liền với kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, biểu hiện qua doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
  • Quan điểm của Manfred Kuhn: Hiệu quả được lượng hóa bằng tỷ số giữa kết quả đầu ra tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh bỏ ra.
  • Quan điểm của GS. Đỗ Hoàng Toàn (1994) và giáo trình "Kinh tế thương mại dịch vụ" (1998): Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp, phản ánh trình độ khai thác các nguồn nhân, tài, vật lực để đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu.

Công thức tổng quát được xác định: Hiệu quả kinh doanh = Kết quả kinh doanh / Chi phí kinh doanh

Về khung pháp lý và chuẩn mực kế toán, tác giả vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) để chuẩn hóa khái niệm doanh thu và phân loại doanh thu (bán hàng - cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác). Hệ thống chi phí được phân định theo chi phí cố định (FC), chi phí biến đổi (VC), giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính và chi phí khác. Hệ thống lợi nhuận gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) và lợi nhuận sau thuế (LNST).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả được phân thành 6 nhóm:

  • Nhóm hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, mức đảm nhiệm vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định.
  • Nhóm hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động, mức đảm nhiệm vốn lưu động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
  • Nhóm hiệu quả sử dụng chi phí: Hiệu suất sử dụng chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí), tỷ suất lợi nhuận chi phí (Lợi nhuận / Tổng chi phí).
  • Nhóm hiệu quả sử dụng lao động: Lợi nhuận sau thuế bình quân một lao động, năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Số lao động bình quân), tỷ lệ Doanh thu thuần / Chi phí tiền lương, Lợi nhuận sau thuế / Chi phí tiền lương.
  • Nhóm tỷ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nhóm tỷ số thanh toán: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán ngay (tức thời).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2020–2022 của công ty. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm), phương pháp phân tích Dupont và sử dụng hệ thống bảng số liệu, biểu đồ minh họa trực quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh trên cả hai khía cạnh định tính (sự đóng góp vào nền kinh tế) và định lượng (tương quan giữa kết quả thu về và chi phí tiêu hao), đồng thời phân tích tính bao quát theo chiều không gian (thị phần, vị thế thị trường) và thời gian (ngắn hạn và dài hạn).

Tác giả phân loại hiệu quả thành ba cặp phạm trù: hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp; hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối. Chương 1 chỉ rõ vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại của doanh nghiệp và quyền lợi người lao động.

Nội dung chương phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực bộ máy quản trị doanh nghiệp; tổ chức lao động và chính sách tiền lương; tiềm lực tài chính; trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế quốc dân (thể chế chính trị - luật pháp, tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá, văn hóa - xã hội, công nghệ thông tin, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng) cùng môi trường ngành (nguy cơ thâm nhập của đối thủ tiềm ẩn, áp lực sản phẩm thay thế, quyền thương lượng của khách hàng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu, sức ép từ nhà cung ứng).

Chương 2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Hưng giai đoạn 2020-2022

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kim Hưng: thành lập ngày 16/03/2000, vốn chủ sở hữu đạt 5,2 tỷ đồng do bà Nguyễn Thanh Trà làm đại diện pháp luật kiêm Giám đốc. Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị nhãn khoa độc quyền từ các thương hiệu quốc tế cung cấp cho Bệnh viện Mắt Trung ương, Bệnh viện Mắt TP.HCM, Bệnh viện 108. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 khối: Khối Kinh doanh (Phòng Kinh doanh, Phòng Mua hàng nhập khẩu), Khối Kỹ thuật (Phòng Chất lượng, Phòng Kỹ thuật), Khối Hành chính - Kế toán (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự).

Về nhân sự, tổng số lao động biến động rõ rệt giữa các năm do điều chỉnh quy mô hoạt động ứng phó với diễn biến dịch bệnh và phục hồi kinh doanh:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Chênh lệch 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động 28 100,00 25 100,00 33 100,00 -3 +8
Theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 16 57,14 15 60,00 20 60,61 -1 +5
- Trung cấp 12 42,86 10 40,00 13 39,39 -2 +3
Theo giới tính:
- Nam 15 53,57 13 52,00 22 66,67 -2 +9
- Nữ 13 46,43 12 48,00 11 33,33 -1 -1

Về kết quả kinh doanh, tổng doanh thu ghi nhận xu hướng tăng qua các năm. Doanh thu tài chính trong cả 3 năm đều bằng 0 do doanh nghiệp không phát sinh hoạt động đầu tư tài chính và không nhận chiết khấu thanh toán từ nhà cung ứng. Thu nhập khác chiếm tỷ trọng không đáng kể:

Nguồn doanh thu Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 32.965 33.087 35.769 +0,37 +8,11
Doanh thu tài chính 0 0 0 - -
Thu nhập khác 73 0 24 -100,00 -
Tổng doanh thu 33.038 33.087 35.793 +0,15 +8,18

(Ghi chú: Năm 2022 phát sinh khoản giảm trừ doanh thu là 50 triệu đồng do chiết khấu thương mại, giảm giá và hàng bán bị trả lại do lỗi vận chuyển).

Xét cơ cấu mặt hàng, mảng máy móc thiết bị nhãn khoa suy giảm cả về tỷ trọng lẫn giá trị: năm 2020 đạt 6.879 triệu đồng (chiếm 20,87%), năm 2021 giảm xuống 2.714 triệu đồng (giảm 4.165 triệu đồng, tương ứng -60,55%), năm 2022 tiếp tục giảm xuống 1.997 triệu đồng (chiếm 5,58% tổng doanh thu, giảm 717 triệu đồng, tương ứng -26,42%). Nguyên nhân xuất phát từ chi phí nhập khẩu máy móc cồng kềnh tốn kém và áp lực cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ trên thị trường.

Chương 2 tiếp tục phản ánh chi tiết các bảng tính về chi phí (Bảng 2.4), lợi nhuận (Bảng 2.5), hiệu quả sử dụng vốn cố định (Bảng 2.6), hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Bảng 2.7), hiệu quả chi phí (Bảng 2.8), hiệu quả sử dụng lao động (Bảng 2.9), khả năng sinh lời (Bảng 2.10) và khả năng thanh toán (Bảng 2.11) của doanh nghiệp.

Chương 3. Giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Hưng

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế và định hướng phát triển của công ty, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp tăng doanh thu hoạt động tài chính: Tận dụng các dòng tiền nhàn rỗi ngắn hạn để gửi ngân hàng, thương lượng điều khoản hưởng chiết khấu thanh toán khi mua hàng nhập khẩu số lượng lớn nhằm xóa bỏ tình trạng doanh thu tài chính bằng 0 kéo dài.
  • Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán: Tái cơ cấu các khoản nợ ngắn hạn, tối ưu hóa tiền và các khoản tương đương tiền nhằm cải thiện các hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
  • Giải pháp cải thiện tỷ suất sinh lời và tiết kiệm chi phí: Rà soát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra chất lượng giao nhận nhằm triệt tiêu các khoản giảm trừ doanh thu (50 triệu đồng phát sinh trong năm 2022).
  • Giải pháp về vấn đề nhân sự: Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp cho 33 nhân sự hiện tại; nâng cao quy chế đánh giá công việc, gắn tiền lương với năng suất lao động để kích thích tăng trưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính của Công ty TNHH Kim Hưng giai đoạn 2020–2022:

  • Doanh thu duy trì tăng trưởng dương qua giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch bệnh: Tổng doanh thu năm 2020 đạt 33.038 triệu đồng, năm 2021 tăng nhẹ lên 33.087 triệu đồng (+0,15%), năm 2022 bứt phá lên 35.793 triệu đồng (+8,18%).
  • Cơ cấu nhân sự được linh hoạt điều chỉnh theo môi trường kinh doanh: Cắt giảm từ 28 người xuống 25 người năm 2021 (-10,71%) nhằm hạ thấp chi phí nhân sự mùa dịch; tuyển dụng mở rộng lên 33 người vào năm 2022 (+32,00%) với tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm ưu thế (60,61%).
  • Chỉ ra các vấn đề tài chính tồn tại: Doanh thu hoạt động tài chính bằng 0 xuyên suốt giai đoạn 2020–2022 cho thấy vốn tiền mặt chưa được khai thác sinh lời; mặt hàng máy móc thiết bị sụt giảm doanh số liên tục (-60,55% năm 2021 và -26,42% năm 2022).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận khắc phục hạn chế của các đề tài trước đó (vốn chưa đồng nhất quy trình phân tích hoặc đề xuất giải pháp có phạm vi hẹp) bằng việc xây dựng hệ thống phân tích đồng bộ từ kết quả đến hiệu quả chuyên sâu cho doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế nhãn khoa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp thương mại (Công ty TNHH Kim Hưng) với mốc thời gian 3 năm (2020–2022).
  • Khóa luận chủ yếu sử dụng các số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ, chưa khai thác được dữ liệu điều tra thực nghiệm diện rộng về độ hài lòng của khách hàng bệnh viện hoặc các tác động vĩ mô chi tiết từ các chính sách quản lý trang thiết bị y tế của cơ quan quản lý nhà nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng thời gian nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá độ bền vững của quá trình phục hồi sau dịch bệnh.
  • Tiến hành nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa Công ty Kim Hưng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành phân phối thiết bị nhãn khoa tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh hoặc phân tích tài chính doanh nghiệp. Khóa luận cung cấp khung chỉ tiêu chi tiết từ vốn cố định, vốn lưu động, chi phí, lao động đến khả năng thanh toán và sinh lời.

Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thiết bị y tế, nghiên cứu là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp kiểm soát biến động doanh thu theo mặt hàng, nhận diện sự lãng phí chi phí cơ hội đối với doanh thu tài chính và phương thức điều tiết quy mô nhân sự trước biến động thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn chủ sở hữu và lĩnh vực hoạt động cốt lõi của Công ty TNHH Kim Hưng là gì?
Công ty TNHH Kim Hưng có vốn chủ sở hữu là 5,2 tỷ đồng, do bà Nguyễn Thanh Trà làm chủ sở hữu kiêm Giám đốc đại diện pháp luật. Lĩnh vực hoạt động là nhập khẩu và kinh doanh trang thiết bị y tế, cụ thể là máy móc, dụng cụ phẫu thuật và vật tư y tế chuyên ngành nhãn khoa.

2. Quy mô lao động tại Công ty Kim Hưng biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Quy mô nhân sự năm 2020 là 28 người. Năm 2021, công ty giảm 3 người (-10,71%) xuống còn 25 người nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính do dịch bệnh. Năm 2022, nhân sự tăng thêm 8 người (+32,00%) lên mức 33 người để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh.

3. Tình hình doanh thu hoạt động tài chính của Công ty Kim Hưng giai đoạn 2020–2022 ghi nhận như thế nào?
Trong cả 3 năm tài chính từ 2020 đến 2022, doanh thu hoạt động tài chính của công ty đều ghi nhận bằng 0. Nguyên nhân do công ty không phát sinh nghiệp vụ đầu tư tài chính và không được hưởng khoản chiết khấu thanh toán nào từ phía nhà cung cấp.

4. Vì sao doanh thu mảng máy móc thiết bị của công ty sụt giảm liên tục qua các năm?
Doanh thu máy móc thiết bị giảm từ 6.879 triệu đồng năm 2020 xuống 2.714 triệu đồng năm 2021 (-60,55%) và tiếp tục giảm còn 1.997 triệu đồng năm 2022 (-26,42%). Tác giả xác định nguyên nhân do đây là mặt hàng cồng kềnh, chi phí nhập khẩu tốn kém, không phải mảng công ty ưu tiên đẩy mạnh, đồng thời chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ trên thị trường.

5. Trong năm 2022, doanh nghiệp có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nào không?
Năm 2022, công ty ghi nhận 50 triệu đồng khoản giảm trừ doanh thu (giai đoạn 2020–2021 không phát sinh). Khoản này phát sinh từ chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá và hàng bán bị trả lại do lỗi vận chuyển, hư hỏng trong quá trình nhập khẩu hoặc giao nhận đến các bệnh viện, phòng khám.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Uyên Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2020–2022, đề tài phản ánh khách quan bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Kim Hưng với sự tăng trưởng doanh thu thuần song song với các điểm nghẽn về doanh thu tài chính và mặt hàng máy móc. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát trực tiếp vào 4 điểm yếu nội tại, mang tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.