Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương giữ vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Theo số liệu thống kê chính thức, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2021 đã ghi nhận mức kỷ lục khi đạt 336,3 tỷ USD đối với xuất khẩu, duy trì vị thế xuất siêu ấn tượng bất chấp những đứt gãy của chuỗi cung ứng toàn cầu. Ngành dịch vụ logistics và giao nhận vận tải biển đóng vai trò như mạch máu kết nối các thị trường, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 14% đến 16%/năm trong giai đoạn này. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp logistics trong nước vẫn tập trung thế mạnh vào mảng hàng xuất khẩu, trong khi năng lực xử lý, quản trị rủi ro và tối ưu hóa chi phí cho quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về thủ tục hải quan và điều phối hiện trường.

Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng công tác giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Star Concord Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2021, có mở rộng cập nhật số liệu năm 2022. Star Concord Việt Nam là thành viên của Tập đoàn Pacific Star – tổ chức giao nhận vận tải biển quy mô toàn cầu thành lập từ năm 1977 với 39 chi nhánh và hơn 370 đại lý tại hơn 100 quốc gia. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động giao nhận hàng nguyên container qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, phân tích quy trình 8 bước nghiệp vụ từ đàm phán hợp đồng đến giao hàng tại kho, từ đó nhận diện các rào cản vận hành. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời, duy trì mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng đạt 120,42% và rút ngắn thời gian giải phóng hàng tại các cụm cảng trọng điểm như Cát Lái và Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng tích hợp và lý thuyết dịch vụ logistics hiện đại. Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế, dịch vụ giao nhận được xác định là chuỗi hành vi thương mại bao gồm vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, lưu kho, bảo quản và thực hiện các thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm theo ủy thác của chủ hàng. Khung lý thuyết cũng vận dụng các quy định của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý ủy thác hoặc người chuyên chở không sở hữu tàu.

Nghiên cứu tích hợp hệ thống quy tắc thương mại quốc tế Incoterms phiên bản 2020 gồm 11 điều kiện giao hàng chuẩn mực, phân định rõ ràng rủi ro và chi phí giữa bên bán và bên mua trong các hợp đồng ngoại thương. Đồng thời, mô hình tổ chức giao nhận vận tải đa phương thức kết hợp các tiêu chuẩn an ninh thương mại toàn cầu, điển hình là chứng nhận Doanh nghiệp Ưu tiên với hơn 70 quốc gia áp dụng, được sử dụng làm chuẩn đối sánh để đánh giá mức độ hoàn thiện quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Hàng nguyên container: Hình thức vận chuyển trong đó người gửi hàng chịu trách nhiệm đóng hàng và người nhận chịu trách nhiệm dỡ hàng khỏi container tiêu chuẩn.
  2. Người chuyên chở không sở hữu tàu: Nhà cung cấp dịch vụ logistics phát hành vận đơn thứ cấp, chịu trách nhiệm pháp lý như một người vận chuyển thực thụ nhưng thuê lại chỗ trên tàu của các hãng tàu quốc tế.
  3. Vận đơn đường biển: Chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa, bằng chứng của hợp đồng vận tải và biên lai giao nhận hàng.
  4. Hệ thống thông quan tự động: Nền tảng công nghệ thông tin tích hợp hỗ trợ thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu dựa trên phân luồng tự động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích định tính và phân tích định lượng dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng kê sản lượng giao nhận của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Star Concord Việt Nam trong giai đoạn 2 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2021, bổ sung số liệu giám sát quý đầu năm 2022. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình theo dõi trực tiếp các lô hàng thực tế phát sinh tại chi cục hải quan cửa khẩu và cảng biển.

Về quy mô mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát và đánh giá toàn bộ 51 nhân sự đang làm việc tại 8 phòng ban của doanh nghiệp, đồng thời trích xuất phân tích tệp dữ liệu gồm hơn 1.200 bộ hồ sơ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container theo các tuyến vận tải chủ đạo. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các lô hàng đại diện cho các tuyến có tỷ trọng sản lượng lớn nhất như tuyến Đông Á và Đông Nam Á. Phương pháp phân tích dữ liệu được lựa chọn là phân tích đối so sánh tương đối và tuyệt đối qua phương trình kinh tế cân đối giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành đến kết quả kinh doanh cuối cùng, bảo đảm tính khách quan và khoa học cho các kết luận rút ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại doanh nghiệp đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tổng thể ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về lợi nhuận và doanh thu. Trong năm 2021, doanh thu thuần của công ty đạt tốc độ tăng trưởng 120,42% so với năm 2020. Nhờ sự gia tăng này, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã tăng trưởng ấn tượng đạt 148,09%, tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 3.745 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2020, tạo ra bước nhảy vọt về tiềm lực tài chính.

Thứ hai, công tác quản trị chi phí được kiểm soát ở mức hiệu quả tương đối. Tổng chi phí hoạt động năm 2021 tăng 112,98% so với năm 2020. Mức tăng này chủ yếu xuất phát từ chi phí giá vốn hàng bán và việc mở rộng quy mô nhân sự. Tuy nhiên, do tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu là 7,44 điểm phần trăm, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được đánh giá ở mức rất khả quan.

Thứ ba, cơ cấu thị trường có sự tập trung cao vào các tuyến vận tải truyền thống thuộc khu vực Châu Á. Dữ liệu phân tích chỉ ra rằng thị trường Đài Loan chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất với khoảng 38% tổng doanh thu năm 2021. Tiếp theo là thị trường Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á, đóng góp khoảng 32% tỷ trọng doanh thu. Các thị trường xa như Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Úc chiếm khoảng 30% còn lại, cho thấy dư địa mở rộng mạng lưới khách hàng toàn cầu còn rất lớn.

Thứ tư, nguồn nhân lực có trình độ học vấn cao nhưng phân bổ chưa đồng đều giữa các bộ phận. Quy mô nhân sự tăng nhanh từ 18 người năm 2016 lên 42 người năm 2021 và đạt 51 người vào năm 2022. Trong đó, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 86,3% và sau đại học đạt 13,7%. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối với 82% tổng số lao động, tập trung chủ yếu ở khối văn phòng và chứng từ, trong khi bộ phận kinh doanh có áp lực công việc cao dẫn đến tỷ lệ luân chuyển nhân sự hàng năm còn biến động.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chính xác vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường logistics. Nguyên nhân cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng cao bắt nguồn từ sự hậu thuẫn vững chắc của mạng lưới tập đoàn Pacific Star với hơn 370 đại lý toàn cầu, giúp giá cước đầu nước xuất khẩu luôn duy trì tính cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc ứng dụng các phần mềm quản trị tiên tiến như CargoWise One, Datamyne, CRM và hệ thống khai báo hải quan điện tử đã rút ngắn đáng kể chu kỳ xử lý đơn hàng.

Để minh họa trực quan cho các phát hiện, dữ liệu kết quả kinh doanh có thể được biểu diễn qua bảng tổng hợp chi phí - doanh thu - lợi nhuận kết hợp với biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 9 phân khúc thị trường khu vực. Qua bảng phân tích phương trình kinh tế, nhân tố doanh thu đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy chỉ tiêu tổng thể lợi nhuận tăng lên 0,965 lần. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành về hiệu quả giao nhận vận tải biển tại Việt Nam, doanh nghiệp thể hiện năng lực thích ứng linh hoạt hơn trong giai đoạn biến động cước tàu container quốc tế. Mặc dù vậy, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế khi doanh nghiệp chưa phát triển đồng bộ mảng gom hàng lẻ nhập khẩu và các dịch vụ giá trị gia tăng như vận tải đường bộ nội địa hay bảo hiểm hàng hóa, khiến chuỗi cung ứng dịch vụ chưa đạt mức khép kín hoàn hảo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển logistics hiện đại, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược mang tính hành động cao:

  1. Đẩy mạnh và củng cố hệ thống gom hàng lẻ đóng container trực tiếp:

    • Hành động: Đầu tư thiết lập thêm các tuyến vận chuyển trực tiếp không qua trung chuyển cho hàng nguyên container và hàng gom.
    • Mục tiêu định lượng: Mở rộng thành công hơn 20 tuyến gom hàng trực tiếp, nâng sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu tăng trưởng bình quân 25% đến 30%/năm.
    • Lộ trình: Giai đoạn 2023 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Tổng Giám đốc phối hợp cùng Bộ phận Phát triển Kinh doanh và Bộ phận Nhập khẩu.
  2. Chuẩn hóa quy trình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

    • Hành động: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu định kỳ về khai báo hải quan điện tử, kiểm tra vận đơn và xử lý sự cố phát sinh tại cảng biển thông qua nền tảng đào tạo nội bộ; xây dựng chính sách đãi ngộ linh hoạt cho khối kinh doanh.
    • Mục tiêu định lượng: Giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự khối kinh doanh xuống dưới 12%/năm, bảo đảm 100% nhân viên hiện trường nắm vững quy chuẩn kiểm hóa luồng vàng và luồng đỏ.
    • Lộ trình: Triển khai từ Quý 1 hàng năm và đánh giá định kỳ 6 tháng/lần.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự kết hợp với các Trưởng bộ phận chuyên môn.
  3. Tích hợp và đa dạng hóa gói dịch vụ logistics trọn gói từ cửa đến cửa:

    • Hành động: Ký kết hợp đồng liên kết chiến lược với hơn 100 đối tác vận tải đường bộ uy tín, tích hợp dịch vụ môi giới hải quan trọn gói và bảo hiểm hàng hóa vào bảng báo giá chuẩn cho khách hàng nhập khẩu.
    • Mục tiêu định lượng: Tăng tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ thông quan và kéo container nội địa từ mức khoảng 45% lên mức 70% tổng số lô hàng nhập khẩu.
    • Lộ trình: Thực hiện liên tục trong thời gian 12 đến 18 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Logistics hiện trường và Bộ phận Khách hàng dịch vụ.
  4. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật số:

    • Hành động: Tối ưu hóa dữ liệu khách hàng từ phần mềm CRM và Datamyne để dự báo nhu cầu nhập khẩu; phát triển cổng thông tin tra cứu lịch trình container tự động cho khách hàng trên website doanh nghiệp.
    • Mục tiêu định lượng: Rút ngắn thời gian xử lý và truyền dữ liệu chứng từ xuống dưới 15 phút/lô hàng, tăng lượng khách hàng doanh nghiệp mới qua kênh trực tuyến thêm 35%.
    • Lộ trình: Giai đoạn 2023 - 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Công nghệ thông tin và Đại diện Marketing thuộc Phòng Kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế. Công trình cung cấp mô hình phân tích chi phí - doanh thu thực tế, giúp các nhà quản lý hoạch định chiến lược giá cước cạnh tranh, mở rộng mạng lưới đại lý toàn cầu và xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro pháp lý theo hợp đồng ủy thác giao nhận.

Thứ hai, chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu, nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường hải quan. Luận văn là cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 8 bước giao nhận hàng nguyên container, hướng dẫn cụ thể cách kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ gồm 6 loại giấy tờ quan trọng và quy trình xử lý tờ khai điện tử tại cảng biển Cát Lái.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải biển, Quản trị Logistics và Kinh doanh quốc tế. Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú, kết hợp giữa lý thuyết chuỗi cung ứng với số liệu tài chính cụ thể của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị.

Thứ tư, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thường xuyên. Doanh nghiệp chủ hàng có thể tham khảo luận văn để nắm rõ trình tự vận hành của các nhà cung cấp dịch vụ logistics, từ đó lựa chọn điều kiện giao hàng Incoterms tối ưu và đàm phán các điều khoản bảo hiểm, vận tải nhằm tiết kiệm chi phí ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển gồm những bước cơ bản nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 8 bước: Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ; Liên hệ đại lý nước xuất khẩu để lấy chỗ và theo dõi tiến độ; Nhận và kiểm tra bộ chứng từ gốc; Đổi lệnh giao hàng điện tử; Khai báo tờ khai hải quan trên hệ thống tự động; Thực hiện thủ tục thông quan tại cảng theo luồng phân bổ; Vận chuyển container về kho của người nhập khẩu; Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

  2. Yếu tố nào đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp logistics tối ưu hóa lợi nhuận trong bối cảnh biến động cước biển? Yếu tố then chốt là việc sở hữu mạng lưới đại lý toàn cầu rộng khắp với hơn 370 chi nhánh và đại lý liên kết. Nền tảng này cho phép doanh nghiệp đàm phán giá cước gốc cạnh tranh từ các hãng tàu lớn, đồng thời kiểm soát tốt giá vốn hàng bán, giúp tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2021 đạt 120,42%, cao hơn đáng kể so với mức tăng chi phí 112,98%.

  3. Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ như thế nào trong quản trị giao nhận hàng hóa tại Star Concord Việt Nam? Doanh nghiệp vận hành đồng bộ các phần mềm quản trị hiện đại gồm CargoWise One để quản lý chi phí và chứng từ đơn hàng, CRM để theo dõi tương tác kinh doanh, Datamyne để phân tích dữ liệu xuất nhập khẩu và hệ thống hải quan điện tử. Công nghệ này giúp rút ngắn chu kỳ xử lý chứng từ, giảm thiểu sai sót dữ liệu và tối ưu hóa năng suất làm việc của 51 cán bộ nhân viên.

  4. Doanh nghiệp nhập khẩu cần chuẩn bị và kiểm tra những chứng từ cốt lõi nào trước khi tiến hành thông quan? Hồ sơ bắt buộc gồm 6 loại chứng từ chính: Hợp đồng ngoại thương xác lập điều kiện giao hàng; Hóa đơn thương mại thể hiện trị giá tính thuế; Phiếu đóng gói chi tiết quy cách hàng; Vận đơn đường biển gốc hoặc vận đơn điện tử xác nhận quyền sở hữu; Giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan; và Lệnh giao hàng do hãng tàu hoặc đại lý phát hành.

  5. Vì sao doanh nghiệp giao nhận cần mở rộng phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức và dịch vụ trọn gói? Dịch vụ trọn gói từ cửa đến cửa giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ suất lợi nhuận từ các dịch vụ phụ trợ như vận chuyển nội địa, khai thuê hải quan và bảo hiểm, thay vì chỉ phụ thuộc vào cước biển thuần túy. Chiến lược này giúp nâng cao độ gắn kết của khách hàng doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của người giao nhận không sở hữu tàu.
  • Phân tích thực chứng bức tranh tài chính năm 2020 - 2021 của Star Concord Việt Nam với kết quả tăng trưởng lợi nhuận đạt 148,09% và doanh thu đạt mức tăng trưởng 120,42%, phản ánh hiệu quả vận hành vượt trội.
  • Làm rõ quy trình 8 bước nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container qua nghiên cứu tình huống thực tế nhập khẩu thiết bị công nghiệp, chỉ ra các điểm kiểm soát rủi ro chứng từ quan trọng.
  • Đánh giá khách quan cơ cấu nguồn nhân lực gồm 51 chuyên viên có trình độ học vấn cao, nhận diện các nút thắt về phân bổ lao động và biến động nhân sự kinh doanh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về mở rộng tuyến gom hàng, đào tạo nhân sự, đa dạng hóa dịch vụ trọn gói và chuyển đổi số giai đoạn 2023 - 2025.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp mô hình đánh giá hiệu quả vận hành logistics kết hợp hài hòa giữa lý thuyết kinh tế vận tải và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các giải pháp đề xuất có lộ trình rõ ràng, gắn liền với mục tiêu mở rộng hơn 20 tuyến gom hàng trực tiếp của tập đoàn trước năm 2025.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các mô hình quy trình và giải pháp quản trị trong công trình này để ứng dụng trực tiếp vào việc chuẩn hóa nghiệp vụ giao nhận, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng trong thời kỳ hội nhập mới.