Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính y tế công lập, chi phí tiền thuốc thường chiếm từ 50% đến 60% tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Năm 2020, Sở Y tế tỉnh Bình Thuận đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thuốc Generic theo Quyết định số 844/QĐ-SYT với quy mô 1.489 khoản mục thuốc trúng thầu, đạt tổng giá trị dự toán 532,95 tỷ đồng (tương đương 532.946 triệu đồng) phục vụ nhu cầu điều trị cho 22 cơ sở y tế trên toàn địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung cấp địa phương bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng. Sự chênh lệch lớn giữa kế hoạch dự trù và nhu cầu sử dụng thực tế, cùng tác động từ đại dịch COVID-19, đã khiến tỷ lệ giải ngân giá trị gói thầu không đạt ngưỡng quy định tối thiểu 80% theo Thông tư số 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế. Tình trạng nhiều khoản mục trúng thầu bị bỏ trống không sử dụng song song với việc thiếu thuốc cục bộ đã gây lãng phí lớn nguồn lực y tế và ảnh hưởng đến quyền lợi của các nhà thầu cung ứng.

Đề tài nghiên cứu của học viên Đỗ Thị Tuyết Xuân dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Xuân Thắng tại Trường Đại học Dược Hà Nội tập trung vào hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, phân tích thực trạng thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung Gói Generic năm 2020 của các cơ sở y tế tỉnh Bình Thuận theo khoản mục, giá trị, nhóm kỹ thuật, nguồn gốc và phân loại ABC. Thứ hai, phân tích những tồn tại chưa đạt chuẩn quy định pháp lý, từ đó đề xuất giải pháp đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 22 cơ sở y tế tại Bình Thuận trong giai đoạn hợp đồng từ tháng 7/2020 đến tháng 7/2021. Kết quả nghiên cứu xác lập bức tranh thực tế với tỷ lệ giá trị thực hiện toàn tỉnh chỉ đạt 41,1% (tương ứng 218,51 tỷ đồng), mang lại giá trị thực tiễn quan trọng cho việc đổi mới phương thức dự trù và hoàn thiện công tác quản lý cung ứng dược phẩm địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng y tế và mô hình kinh tế dược để đánh giá tính hiệu quả, minh bạch trong mua sắm công. Khung lý thuyết phân tích kinh tế y tế được thiết lập dựa trên phương pháp phân loại ABC theo nguyên lý Pareto kết hợp phân tích tính thiết yếu VEN (Vital, Essential, Non-essential) theo chuẩn mực của Tổ chức Y tế Thế giới và Thông tư số 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Đấu thầu tập trung cấp địa phương: Hình thức mua sắm thuốc do Sở Y tế làm đầu mối tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký thỏa thuận khung cho các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Dược số 105/2016/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
  • Gói thầu thuốc Generic và 5 nhóm tiêu chí kỹ thuật: Quy chuẩn phân nhóm chất lượng thuốc từ Nhóm 1 (dây chuyền đạt chuẩn EU-GMP hoặc tương đương tại các nước SRA) đến Nhóm 5 (dây chuyền đạt WHO-GMP) quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT và Thông tư số 29/2020/TT-BYT.
  • Tỷ lệ thực hiện hợp đồng thầu: Tỷ số phần trăm giữa giá trị hoặc số lượng thực tế cơ sở y tế mua so với giá trị hoặc số lượng trúng thầu đã ký kết, với giới hạn pháp lý bắt buộc từ 80% đến 120%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phân tích định lượng hồi cứu toàn bộ dữ liệu thực hiện thầu trong chu kỳ 12 tháng từ tháng 7/2020 đến tháng 7/2021.

  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ Danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 theo Quyết định số 844/QĐ-SYT, Báo cáo sử dụng thuốc định kỳ của các cơ sở y tế và 51 văn bản điều tiết thuốc chính thức của Sở Y tế Bình Thuận.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu toàn thể (toàn bộ quần thể nghiên cứu), bao gồm 100% dữ liệu gói Generic với 1.489 khoản mục trúng thầu và 1.214 khoản mục thực tế sử dụng tại 22 cơ sở y tế (07 bệnh viện tuyến tỉnh, 01 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, 10 trung tâm y tế tuyến huyện và 04 cơ sở y tế ngoài công lập/ngành).
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể kết hợp thống kê mô tả và phân tích ma trận ABC giúp triệt tiêu sai số mẫu, phản ánh chính xác 100% dòng tiền tiêu thụ thuốc và nhận diện các nhóm mặt hàng chiếm 75% đến 80% ngân sách. Toàn bộ dữ liệu được chuẩn hóa, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2016 thông qua các thuật toán đối soát tự động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại tỉnh Bình Thuận đã ghi nhận các kết quả trọng tâm sau:

  • Thứ nhất, tỷ lệ thực hiện số khoản mục đạt 81,5% (1.214/1.489 khoản mục), vượt mức quy định tối thiểu 80%. Tuy nhiên, tỷ lệ giá trị thực tế sử dụng chỉ đạt 41,1% (đạt 218,51 tỷ đồng trên tổng số 532,95 tỷ đồng trúng thầu), thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng 80% theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT. Có tới 275 khoản mục trúng thầu không phát sinh bất kỳ lượng sử dụng nào, chiếm tỷ lệ 18,5% danh mục.
  • Thứ hai, phân chia theo 5 nhóm tiêu chí kỹ thuật ghi nhận thuốc Nhóm 3 (thuốc sản xuất trong nước có tương đương sinh học) có tỷ lệ số khoản mục thực hiện cao nhất đạt 93,9%, trong khi Nhóm 1 có tỷ lệ khoản mục thấp nhất đạt 79,4%. Về mặt giá trị, Nhóm 2 đạt tỷ lệ cao nhất với 43,0%, còn Nhóm 5 đạt thấp nhất chỉ 28,8% (thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 41,1%).
  • Thứ ba, cơ cấu nguồn gốc cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế với 1.219 khoản mục, đạt tỷ lệ sử dụng 82,4% về số khoản mục và 41,8% về giá trị; cao hơn thuốc nhập khẩu vốn chỉ đạt 79,1% về số khoản mục (311/393 khoản mục) và 39,5% về giá trị.
  • Thứ tư, phân loại theo tác dụng dược lý trong 26 nhóm cho thấy nhóm Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất với 63,13 tỷ đồng thực hiện (đạt 42,3% dự toán). Đáng chú ý, phân tích ABC chỉ ra có 19 khoản mục vitamin và khoáng chất lọt vào nhóm A (nhóm chi phí cao nhất), vốn là nhóm thuốc bổ trợ không thiết yếu loại N theo Thông tư 21/2013/TT-BYT, nhưng chỉ đạt tỷ lệ giải ngân thực tế khoảng 30% đến 41,1%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh và cấu trúc hình quạt cho thấy sự phân hóa sâu sắc giữa dự báo nhu cầu và sử dụng thực tế. Tỷ lệ giá trị sử dụng chỉ đạt 41,1% tại Bình Thuận không phải là cá biệt mà phản ánh thực trạng chung ở nhiều địa phương: nghiên cứu tại Sở Y tế Nghệ An giai đoạn 2017-2018 chỉ đạt 40,3% giá trị, Sở Y tế Lạng Sơn năm 2019 đạt 55,5%, và Sở Y tế Hưng Yên giai đoạn 2018-2019 đạt 74,89%.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng giải ngân thấp tại Bình Thuận bao gồm:

  • Bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát mạnh từ tháng 5/2021 với số ca mắc mới từ 500 đến 800 ca/ngày, khiến các cơ sở y tế phải chuyển đổi công năng điều trị và lượng bệnh nhân khám chữa bệnh thông thường sụt giảm nghiêm trọng.
  • Năng lực dự trù nhu cầu của các bệnh viện tuyến huyện còn hạn chế, chưa dựa trên cơ cấu bệnh tật thực tế và thói quen kê đơn của bác sĩ lâm sàng có nhiều biến động.
  • Sự đứt gãy chuỗi cung ứng của một số nhà thầu buộc Sở Y tế Bình Thuận phải ban hành 51 văn bản điều tiết cho 96 khoản mục thuốc giữa 15 cơ sở y tế (chiếm 7,9% danh mục thực hiện) để giải quyết tình trạng thừa thiếu cục bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Nâng cao chất lượng lập kế hoạch dự trù và chuẩn hóa danh mục thuốc: Các cơ sở y tế cần ứng dụng mô hình kết hợp ABC/VEN và phân tích dữ liệu tiêu thụ thực tế 3 năm liền kề, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giá trị thực hiện gói thầu đạt từ 80% đến 95% trong chu kỳ thầu 2024-2025. Hội đồng Thuốc và Điều trị phải rà soát, kiên quyết đưa các thuốc bổ trợ, vitamin và khoáng chất ra khỏi phân hạng A nhằm bảo tồn 15% đến 20% ngân sách cho các thuốc điều trị thiết yếu.
  • Thiết lập hệ sinh thái số hóa điều phối và giám sát dược liên viện: Sở Y tế Bình Thuận cần triển khai phần mềm quản lý dữ liệu dược trực tuyến kết nối 22 cơ sở y tế, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ điều tiết thuốc từ 15 ngày xuống dưới 48 giờ, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ khoản mục trúng thầu không sử dụng từ 18,5% xuống dưới 5% trước quý 4/2024.
  • Hoàn thiện quy chế ràng buộc trách nhiệm thực hiện hợp đồng thầu: Sở Y tế phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh xây dựng chế tài xử lý nghiêm các cơ sở y tế không giải ngân đủ 80% hợp đồng mà không có lý do chính đáng, đồng thời xử phạt các nhà thầu vi phạm nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, áp dụng thống nhất từ niên độ 2024.
  • Tăng cường ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Các đơn vị khám chữa bệnh cần thực hiện triệt để Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam", đẩy mạnh sử dụng thuốc Nhóm 3 (có chứng minh tương đương sinh học) và Nhóm 4, nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc nội địa lên trên 50% trong giai đoạn 2024-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý dược và lãnh đạo Sở Y tế các địa phương: Tài liệu cung cấp phương pháp luận thực chứng về đánh giá kết quả đấu thầu tập trung cấp tỉnh, hỗ trợ xây dựng thỏa thuận khung chuẩn xác và thiết lập cơ chế điều tiết thuốc liên viện linh hoạt.
  • Thành viên Hội đồng Thuốc và Điều trị, Dược sĩ bệnh viện: Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị trong việc ứng dụng phân tích ABC/VEN, nâng cao độ chính xác khi lập dự trù dược phẩm hàng năm và kiểm soát tỷ lệ giải ngân gói thầu trên 80%.
  • Giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh ngành Dược: Cung cấp khung nghiên cứu hoàn chỉnh về kinh tế dược và quản lý dược bệnh viện, cùng phương pháp xử lý bộ dữ liệu thực tế quy mô lớn trên 1.400 khoản mục.
  • Doanh nghiệp sản xuất và phân phối dược phẩm: Giúp các nhà thầu nắm bắt xu hướng tiêu thụ thực tế theo 5 nhóm tiêu chí kỹ thuật, từ đó tối ưu hóa kế hoạch sản xuất, dự trữ hàng hóa và giảm thiểu chi phí bảo lãnh dự thầu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc tại Bình Thuận năm 2020 chỉ đạt 41,1% dù số khoản mục đạt 81,5%? Hiện tượng này xảy ra do các bệnh viện tiêu thụ dàn trải nhiều khoản mục thuốc nhưng với số lượng rất nhỏ. Các thuốc có giá trị lớn và dự trù số lượng cao lại không được sử dụng hết, kết hợp với sự sụt giảm lượt khám bệnh do đại dịch COVID-19 tại 22 cơ sở y tế.

  2. Quy định thực hiện tối thiểu 80% giá trị hợp đồng theo Thông tư 15/2019/TT-BYT có ý nghĩa gì? Quy định này buộc các cơ sở y tế phải dự trù sát thực tế, bảo vệ quyền lợi kinh tế của nhà thầu đã ký quỹ bảo lãnh, hạn chế lãng phí chi phí tồn trữ và duy trì sự ổn định của chuỗi cung ứng thuốc công lập.

  3. Nhóm tiêu chí kỹ thuật nào chiếm ưu thế lớn nhất trong gói thầu Generic tại Bình Thuận? Thuốc Nhóm 3 (thuốc sản xuất trong nước có chứng minh tương đương sinh học) chiếm ưu thế vượt trội với 93,9% khoản mục được đưa vào sử dụng, khẳng định chất lượng điều trị và sự phù hợp về chi phí của thuốc nội địa.

  4. Việc 19 thuốc vitamin và khoáng chất nằm trong phân hạng A gây ra tác động gì? Phân hạng A chiếm 75% đến 80% tổng chi phí tiền thuốc. Việc đưa các thuốc bổ trợ không thiết yếu vào nhóm này làm sai lệch cơ cấu chi tiêu y tế, gây lãng phí quỹ bảo hiểm y tế thay vì tập trung kinh phí cho thuốc điều trị chuyên sâu.

  5. Sở Y tế Bình Thuận đã thực hiện giải pháp gì để khắc phục tình trạng lệch cung cầu giữa các bệnh viện? Sở Y tế đã ban hành 51 văn bản điều tiết số lượng cho 96 khoản mục thuốc (chiếm 7,9% tổng danh mục thực hiện) giữa 15 cơ sở khám chữa bệnh, giúp luân chuyển thuốc kịp thời mà không làm phát sinh chi phí thầu mới.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện kết quả thực hiện gói thầu thuốc Generic năm 2020 tại Bình Thuận với 1.489 khoản mục trúng thầu (532,95 tỷ đồng) và 1.214 khoản mục thực tế sử dụng (218,51 tỷ đồng) tại 22 cơ sở y tế.
  • Đề tài chỉ rõ thực trạng: tỷ lệ số khoản mục thực hiện đạt 81,5% nhưng tỷ lệ giá trị chỉ đạt 41,1%, đồng thời có 18,5% khoản mục trúng thầu hoàn toàn không được sử dụng.
  • Đóng góp khoa học nổi bật của công trình là nhận diện chính xác các sai lệch trong phân loại ABC/VEN và phân tích chi tiết hiệu quả của 51 đợt điều tiết thuốc liên viện trong bối cảnh dịch bệnh.
  • Kế hoạch hành động trong giai đoạn 2024-2025 cần tập trung số hóa công tác lập dự trù dược phẩm, chuẩn hóa danh mục thuốc và thắt chặt chế tài thực hiện hợp đồng thầu.
  • Quý độc giả và các nhà quản lý y tế hãy tham khảo toàn văn luận văn để khai thác hệ thống dữ liệu chi tiết và áp dụng các giải pháp quản trị mua sắm thuốc hiệu quả cho đơn vị.