Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của xã kim đính huyện kim thành tỉnh hải dương giai đoạn 2014 2015

Luận văn thạc sĩ phân tích đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của xã kim đính huyện kim thành tỉnh hải dương giai đoạn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.1.3. Yêu cầu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.1.1. Cơ sở pháp lí

2.1.2. Cơ sở lí luận

2.1.3. Cơ sở thực tiễn

2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DỤNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.4.3. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Kim Đính

4.1.2. Điều kinh tế - xã hội của xã Kim Đính

4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại xã Kim Đính

4.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính giai đoạn 2014 - 2015

4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính

4.2.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất

4.2.3. Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

4.2.4. Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất

4.2.5. Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất

4.2.6. Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

4.2.7. Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

4.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về chuyển quyền sử dụng đất

4.3.1. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về những quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất

4.3.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

4.3.3. Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về chuyển quyền sử dụng đất

4.4. Đánh giá chung về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính, huyện Kim Thành

4.4.1. Những mặt tích cực

4.4.2. Những tồn tại và hạn chế

4.4.3. Hướng giải quyết khắc phục

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Thực trạng công tác chuyển quyền tại xã Kim Đính trong giai đoạn 2014-2015

5.2. Công tác chuyển quyền sử dụng đất qua người dân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính

Nghiên cứu đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2014-2015 cho thấy sự biến động lớn trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng, và các hình thức khác liên quan đến quyền sử dụng đất. Kết quả cho thấy, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm tỷ lệ cao nhất, phản ánh nhu cầu giao dịch đất đai mạnh mẽ trong cộng đồng. Các hình thức như tặng cho, thừa kế, và thế chấp cũng được thực hiện nhưng với tần suất thấp hơn. Điều này cho thấy sự đa dạng trong cách thức chuyển quyền sử dụng đất, phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

1.1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất tại xã Kim Đính trong giai đoạn 2014-2015. Số liệu thống kê cho thấy, có hơn 60% các giao dịch đất đai thuộc hình thức này. Nguyên nhân chính là do nhu cầu mua bán đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp và xây dựng nhà ở tăng cao. Tuy nhiên, việc thực hiện các thủ tục chuyển nhượng đất vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc đảm bảo tính pháp lý và minh bạch. Điều này đòi hỏi sự cải thiện trong công tác quản lý và hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương.

1.2. Tặng cho và thừa kế quyền sử dụng đất

Các hình thức tặng chothừa kế quyền sử dụng đất chiếm tỷ lệ thấp hơn, nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính. Đặc biệt, thừa kế quyền sử dụng đất thường xảy ra trong các gia đình có nhiều thế hệ cùng sinh sống. Tuy nhiên, việc thực hiện các thủ tục này còn phức tạp, đòi hỏi sự hỗ trợ từ các cơ quan pháp lý và chính quyền địa phương để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng.

II. Hiệu quả và hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất

Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính đã đạt được những kết quả đáng kể, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế, đặc biệt là trong việc thực hiện các thủ tục chuyển nhượng đất và đảm bảo tính pháp lý. Sự thiếu hiểu biết của người dân về các quy định pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất cũng là một vấn đề cần được giải quyết. Để cải thiện tình hình, cần tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ pháp lý cho người dân.

2.1. Hiệu quả của công tác chuyển quyền sử dụng đất

Công tác chuyển quyền sử dụng đất đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại xã Kim Đính. Việc chuyển nhượng đất đai đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và phát triển các dự án nông nghiệp, công nghiệp và nhà ở. Đồng thời, các hình thức như tặng chothừa kế cũng giúp duy trì sự ổn định trong việc sử dụng đất đai của các gia đình.

2.2. Hạn chế và giải pháp

Một trong những hạn chế lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của người dân về các quy định pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất. Điều này dẫn đến việc thực hiện các giao dịch đất đai không đúng quy trình, gây khó khăn cho công tác quản lý. Để khắc phục, cần tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ pháp lý cho người dân, đồng thời cải thiện hệ thống quản lý đất đai tại địa phương.

III. Đề xuất và kiến nghị

Để nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Trong đó, việc tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật, cải thiện hệ thống quản lý đất đai, và hỗ trợ pháp lý cho người dân là những yếu tố quan trọng. Đồng thời, cần xây dựng các chính sách phù hợp để thúc đẩy việc chuyển quyền sử dụng đất một cách minh bạch và hiệu quả.

3.1. Tăng cường tuyên truyền pháp luật

Việc tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về quyền sử dụng đất là cần thiết để nâng cao nhận thức của người dân. Các buổi tập huấn, hội thảo, và tài liệu hướng dẫn cần được tổ chức thường xuyên để giúp người dân hiểu rõ các quy định pháp luật và thực hiện các giao dịch đất đai một cách đúng đắn.

3.2. Cải thiện hệ thống quản lý đất đai

Cải thiện hệ thống quản lý đất đai là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác chuyển quyền sử dụng đất. Cần đầu tư vào công nghệ thông tin để quản lý hồ sơ đất đai một cách chính xác và hiệu quả, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của xã kim đính huyện kim thành tỉnh hải dương giai đoạn 2014 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất. Trên thực tế, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm 1993 chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền, cũng như trình tự thủ tục thực hiện các quyền đó. Theo Luật Đất đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất.

Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa đổi, bổ sung vào năm 1998, 2001 hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thu được những thành tự đáng kể góp phần hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đất đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Khi Nhà nước chuyển hướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa làm cho nhu cầu về hàng hóa, xây dựng, đất đai để phục vụ kinh tế ngày càng nhiều vì vậy để quản lý nhà nước được thuận lợi Luật Đất đai 2003 ra đời với 13 nội dung và chuyển quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng, các hình thức chuyển quyền sử dụng đất được hoàn thiện chặt chẽ và bổ sung thêm 3 hình thức mới. Khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thì người sử dụng đất được tham gia 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất: chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại; thừa kế; tặng cho; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Kinh tế ngày càng phát triển nhất là trong lĩnh vực đất đai diễn ra ngày càng sôi động hơn và đa dạng mà Luật Đất đai 2003 vẫn còn nhiều điểm không phù hợp.

Chính vì vậy, Luật Đất đai 2013 ra đời nhằm khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 2003. Về vấn đề chuyển quyền sử dụng đất của Luật Đất đai 2013 thì những nội dung chuyển quyền sử dụng đất vẫn được giữ nguyên nhưng chỉ gộp 2 nội dung thế chấp và bảo lãnh thành một hình thức nên Luật Đất đai 2013 khi n 2 có hiệu lực người sử dụng chỉ còn 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất với những thủ tục và quyền hạn khác nhau. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS.Lê Văn Thơ, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014- 2015” để có cái nhìn đúng đắn về công tác chuyển quyền sử dụng đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Kim Đính trong thời gian tới.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá được kết quả của từng hình thức chuyển quyền khi được thực hiện tại địa phương nhằm đưa ra những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện từng hình thức chuyển quyền, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá kết quả của 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 tại xã Kim Đính giai đoạn 2014 - 2015 - Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về những quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất.

- Đánh giá những ưu điểm, tồn tại và hướng giải quyết trong thời gian tới.3 Yêu cầu của đề tài - Số liệu, tài liệu điều tra phải chính xác, đầy đủ, đảm bảo cơ sở pháp lý, đảm bảo tính khách quan. - Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng để củng cố và nâng cao kiến thức. - Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địa phương. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 2.1 Cơ sở pháp lí - Hiến pháp 1992.

- Luật Đất đai 1993. - Luật Đất đai 2003, ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua. - Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003.

- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Bộ luật Dân Sự 2005. - Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. - Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003. - Thông tư 23/2006/TT-BTC của Bộ tài chính về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. n 4 - Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. - Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ Một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương. - Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Luật Đất đai 2013, ngày 29/11/2013 được Quốc hội thông qua. - Nghị định 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ quy n 5 định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ. - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai - Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về quy định giá đất. - Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về quy định thu tiền sử dụng đất.

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. - Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính. - Thông tư 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường về Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường - Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.2 Cơ sở lí luận Việc chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp Luật Đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển quyền sử dụng đất.

Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển quyền sử dụng đất như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán. Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lí của Nhà nước. Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2015 là một tài liệu chuyên sâu phân tích quá trình và hiệu quả của việc chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương này. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố pháp lý, kinh tế và xã hội liên quan, đồng thời đưa ra những đánh giá cụ thể về tác động của quá trình này đối với cộng đồng địa phương. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về các thách thức và cơ hội trong việc quản lý và sử dụng đất đai, từ đó có thể áp dụng những bài học kinh nghiệm vào thực tiễn.

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề này, đừng bỏ qua Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thực tiễn thi hành tại thành phố Hà Nội, một tài liệu chuyên sâu khác về pháp luật và thực tiễn trong lĩnh vực chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cả hai tài liệu đều mang lại những góc nhìn đa chiều, giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về chủ đề này.