Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của chương trình chống lao quốc gia

Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của chương trình chống lao quốc gia, cung cấp thông tin hữu ích cho phụ huynh và bác sĩ.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Lao

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

197
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. BỆNH LAO TRẺ EM

1.1.1. Dịch tễ học bệnh lao trẻ em

1.1.2. Sinh học bệnh lao

1.1.3. Đặc điểm lâm sàng bệnh lao trẻ em

1.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh lao trẻ em

1.2. CHẨN ĐOÁN LAO TRẺ EM

1.2.1. Chẩn đoán lao phổi

1.2.2. Chẩn đoán lao ngoài phổi

1.3. ĐIỀU TRỊ LAO TRẺ EM

1.3.1. Phác đồ điều trị

1.3.2. Liều lượng thuốc

1.3.3. Theo dõi điều trị

1.3.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc lao

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

2.3.1. Thông tin chung

2.3.2. Thông tin về lâm sàng

2.3.3. Thông tin cận lâm sàng

2.3.4. Kết quả chẩn đoán

2.3.5. Kết quả điều trị bệnh

2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.5. SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.7.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.7.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

2.7.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

4.1.1. Độ tuổi, giới tính và tiền sử tiếp xúc nguồn lây

4.1.2. Lý do vào viện, thời gian phát hiện bệnh và điều trị của tuyến trước

4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

4.2.1. Đặc điểm lâm sàng

4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng

4.3. CHẨN ĐOÁN LAO TRẺ EM

4.4. ĐIỀU TRỊ LAO TRẺ EM

4.4.1. Kết quả điều trị nội trú

4.4.2. Kết quả điều trị ngoại trú

CÁC HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bệnh Lao Trẻ Em Dịch Tễ Học Hiện Nay

Bệnh lao ở trẻ em vẫn là một thách thức lớn trên toàn cầu. Theo báo cáo của WHO năm 2022, trẻ em chiếm khoảng 11% tổng số ca bệnh lao và 14% tổng số ca tử vong do lao. Tuy nhiên, số liệu thực tế thường thấp hơn ước tính do khó khăn trong chẩn đoán. Các triệu chứng lâm sàng ở trẻ em không đặc hiệu, việc thu thập mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi khuẩn lao gặp nhiều khó khăn. Do đó, chẩn đoán lao trẻ em chủ yếu dựa vào lâm sàng, có thể dẫn đến trì hoãn điều trị và bệnh tiến triển nặng hơn. Nghiên cứu toàn cầu ước tính năm 2019 có khoảng 997.500 ca bệnh lao trẻ em. WHO liên tục cập nhật hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, tập trung vào chẩn đoán lao phổi trẻ em không có bằng chứng vi khuẩn.

1.1. Thách thức trong chẩn đoán lao ở trẻ em Bằng chứng vi khuẩn

Mặc dù xét nghiệm tìm vi khuẩn lao cần được thực hiện bằng nhiều phương pháp và với các loại bệnh phẩm có thể thu thập, khả năng tìm thấy bằng chứng vi khuẩn lao trong các loại bệnh phẩm còn thấp. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp bệnh lao có bằng chứng vi khuẩn (89%) là có bất thường Xquang ngực phù hợp với bệnh lao. Theo báo cáo của WHO, khoảng 20% bệnh nhân lao phổi có kết quả cấy đờm dương tính với vi khuẩn lao nhưng kết quả nhuộm soi trực tiếp âm tính. Nghiên cứu dựa trên cộng đồng cho thấy sự hiện diện của 3 triệu chứng: thời gian ho kéo dài > 2 tuần, gầy sút cân hoặc không tăng cân trong 3 tháng gần đây và mệt mỏi cung cấp độ chính xác chẩn đoán tốt.

1.2. Vai trò của X quang trong chẩn đoán lao phổi trẻ em Ưu điểm

Xquang ngực là một công cụ quan trọng để đánh giá các trường hợp nghi ngờ bệnh lao phổi, màng phổi, hạch trung thất, rốn phổi và nó cũng hữu ích để hỗ trợ chẩn đoán khi lao phổi không thể có bằng chứng vi khuẩn. Nghiên cứu so sánh giá trị của sàng lọc dựa trên triệu chứng lâm sàng với xét nghiệm dựa trên Mantoux và Xquang ngực ở trẻ tiếp xúc với nguồn lây lao cho thấy việc kiểm tra triệu chứng đơn giản và có giá trị đáng kể trong sàng lọc bệnh lao.

II. Phương Pháp Chẩn Đoán Lao Trẻ Em Hướng Dẫn Mới Nhất

Chẩn đoán lao ở trẻ em gặp nhiều khó khăn do triệu chứng không đặc hiệu và hạn chế về bằng chứng vi khuẩn. Hướng dẫn chẩn đoán của WHO liên tục được cập nhật. Hướng dẫn năm 2022 tập trung vào chẩn đoán lao phổi trẻ em không có bằng chứng vi khuẩn, dựa vào lâm sàng, tiền sử tiếp xúc và hình ảnh X-quang. Các triệu chứng: ho kéo dài, gầy sút cân, mệt mỏi hỗ trợ chẩn đoán. X-quang ngực là công cụ quan trọng, đặc biệt khi không có bằng chứng vi khuẩn. Tuy nhiên, chẩn đoán vẫn dựa trên sự kết hợp các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và tiền sử tiếp xúc do khả năng tìm bằng chứng vi khuẩn lao ở trẻ em còn hạn chế.

2.1. Các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán lao trẻ em Xpert MTB RIF

Mặc dù khả năng tìm thấy bằng chứng vi khuẩn lao trong các loại bệnh phẩm còn thấp nhưng xét nghiệm tìm vi khuẩn lao cần đƣợc làm bằng nhiều phƣơng pháp với các loại bệnh phẩm có thể thu nhận đƣợc để tăng khả năng phát hiện vi khuẩn lao. Hầu hết các trƣờng hợp bệnh lao có bằng chứng vi khuẩn (89%) là có bất thƣờng Xquang ngực phù hợp với bệnh lao. Theo báo cáo của WHO, khoảng 20% bệnh nhân lao phổi có kết quả cấy đờm dƣơng tính với vi khuẩn lao nhƣng kết quả nhuộm soi trực tiếp âm tính.

2.2. Phân biệt lao phổi và lao ngoài phổi ở trẻ em Điểm khác biệt

Chẩn đoán bệnh lao ở người lớn thường là chẩn đoán vi sinh còn chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em thường là chẩn đoán lâm sàng, dịch tễ học. Trong một số nghiên bệnh lao trẻ em tại Nam Phi, Nigenia thấy rằng lao phổi ở trẻ em chiếm đa số (trên 90%). Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu khác, tỉ lệ lao ngoài phổi ở trẻ em chiếm khoảng một nửa tổng số trẻ bị bệnh lao. Nghiên cứu hồi cứu năm năm về lao trẻ em tại Ấn Độ của Tilahun G và cs (2016) thấy trong số trẻ mắc lao phổi thì đa số là lao phổi AFB (-) chiếm 83,1%; 92,5% là các trường hợp lao mới.

III. Điều Trị Lao Trẻ Em Hiệu Quả Phác Đồ Và Lưu Ý Quan Trọng

Điều trị lao trẻ em cần tuân thủ phác đồ chuẩn để đảm bảo hiệu quả và giảm nguy cơ kháng thuốc. Báo cáo của tác giả Hamid M và cs (2019) trong 1665 trẻ đƣợc chẩn đoán lao nhạy cảm và sử dụng thuốc lao hàng 1 thời gian từ 2016-2017, kết quả điều trị thành công là 1.421 trẻ (85,4%) và không thành công là 197 trẻ (11,8%); trong đó 27 trẻ (1,6%) tử vong; 16 trẻ (1%) thất bại điều trị và 154 trẻ (9,3%) không đƣợc đánh giá. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị không thành công bao gồm: nhóm trẻ nhỏ 0 - 4 tuổi, giới nam, có bằng chứng vi khuẩn học. Tỉ lệ điều trị không thành công ở nhóm có bằng chứng vi khuẩn cao hơn gấp 2,5 lần so với nhóm đƣợc chẩn đoán bằng lâm sàng. Cần theo dõi sát các tác dụng phụ của thuốc và đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ trong quá trình điều trị. Cần phát hiện và điều trị sớm để không có trẻ em nào phải chết vì bệnh lao.

3.1. Phác đồ điều trị lao cho trẻ em Những thay đổi mới nhất

Hướng dẫn mới về chẩn đoán, điều trị bệnh lao trẻ em của WHO năm 2022 có sự thay đổi về lựa chọn phác đồ điều trị cho trẻ em trong đó có đề cập đến việc sử dụng phác đồ 4 tháng (2RHZE/2RH) cho các thể lao nhẹ, phác đồ 06 tháng (6RHZPto) trong điều trị lao màng não và việc thay đổi phác đồ điều trị lao hạch từ 12 tháng (2RHZE/10RH) còn 06 tháng (2RHZE/4RH). Theo dõi sát sao, phát hiện sớm các tác dụng phụ của thuốc.

3.2. Yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị lao ở trẻ nhỏ Biện pháp khắc phục

Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị không thành công bao gồm: nhóm trẻ nhỏ 0 - 4 tuổi, giới nam, có bằng chứng vi khuẩn học. Tỉ lệ điều trị không thành công ở nhóm có bằng chứng vi khuẩn cao hơn gấp 2,5 lần so với nhóm đƣợc chẩn đoán bằng lâm sàng. Cần có chế độ chăm sóc đặc biệt với nhóm đối tượng này, đảm bảo tuân thủ điều trị.

IV. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Lao ở Trẻ Em Tiêu Chí Nào

Việc đánh giá kết quả điều trị lao ở trẻ em dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm sự cải thiện về lâm sàng, kết quả xét nghiệm vi khuẩn và hình ảnh học. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: khỏi bệnh, điều trị thất bại, tử vong, bỏ trị và chuyển điều trị. Cần theo dõi sát sao và ghi nhận đầy đủ thông tin trong quá trình điều trị để đánh giá chính xác kết quả. Báo cáo kết quả điều trị cần tuân thủ theo hướng dẫn của CTCLQG và WHO.

4.1. Tiêu chí đánh giá thành công trong điều trị lao trẻ em Hướng dẫn

Các tiêu chí đánh giá bao gồm: khỏi bệnh, điều trị thất bại, tử vong, bỏ trị và chuyển điều trị. Cần theo dõi sát sao và ghi nhận đầy đủ thông tin trong quá trình điều trị để đánh giá chính xác kết quả. Báo cáo kết quả điều trị cần tuân thủ theo hướng dẫn của CTCLQG và WHO.

4.2. Các yếu tố tiên lượng xấu khi điều trị lao ở trẻ em Lưu ý

Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị không thành công bao gồm: nhóm trẻ nhỏ 0 - 4 tuổi, giới nam, có bằng chứng vi khuẩn học. Tỉ lệ điều trị không thành công ở nhóm có bằng chứng vi khuẩn cao hơn gấp 2,5 lần so với nhóm đƣợc chẩn đoán bằng lâm sàng.

V. Phòng Ngừa Bệnh Lao Trẻ Em Vacxin BCG và Các Biện Pháp

Phòng ngừa bệnh lao ở trẻ em là một chiến lược quan trọng để giảm gánh nặng bệnh tật. Tiêm phòng BCG là biện pháp chính để bảo vệ trẻ khỏi các thể lao nặng như lao màng não, lao kê. Phát hiện và điều trị sớm nguồn lây trong gia đình và cộng đồng cũng góp phần quan trọng vào phòng ngừa. Các biện pháp phòng ngừa khác bao gồm: cải thiện điều kiện sống, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ.

5.1. Vacxin BCG Hiệu quả trong phòng ngừa lao sơ nhiễm ở trẻ

Tiêm phòng BCG là biện pháp chính để bảo vệ trẻ khỏi các thể lao nặng như lao màng não, lao kê. Vacxin giúp giảm nguy cơ mắc bệnh nặng và tử vong do lao. Cần đảm bảo trẻ được tiêm phòng BCG theo đúng lịch trình.

5.2. Biện pháp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm lao cho trẻ em Thực hiện

Phát hiện và điều trị sớm nguồn lây trong gia đình và cộng đồng cũng góp phần quan trọng vào phòng ngừa. Các biện pháp phòng ngừa khác bao gồm: cải thiện điều kiện sống, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Cần tăng cường giáo dục sức khỏe về bệnh lao cho cộng đồng.

VI. Tương Lai Chẩn Đoán và Điều Trị Lao Trẻ Em Hướng Đi Mới

Tương lai của chẩn đoán và điều trị lao trẻ em hứa hẹn nhiều tiến bộ. Các kỹ thuật chẩn đoán mới như xét nghiệm GeneXpert và các xét nghiệm IGRA giúp phát hiện bệnh sớm và chính xác hơn. Nghiên cứu về các loại thuốc mới và phác đồ điều trị ngắn ngày hơn có thể cải thiện hiệu quả điều trị và giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để đạt được mục tiêu thanh toán bệnh lao.

6.1. Ứng dụng công nghệ mới trong chẩn đoán lao trẻ em Triển vọng

Các kỹ thuật chẩn đoán mới như xét nghiệm GeneXpert và các xét nghiệm IGRA giúp phát hiện bệnh sớm và chính xác hơn. Các xét nghiệm này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn so với các phương pháp truyền thống.

6.2. Nghiên cứu phát triển thuốc điều trị lao hiệu quả hơn Lợi ích

Nghiên cứu về các loại thuốc mới và phác đồ điều trị ngắn ngày hơn có thể cải thiện hiệu quả điều trị và giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Các loại thuốc mới có thể có ít tác dụng phụ hơn và rút ngắn thời gian điều trị.

23/05/2025
Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của chương trình chống lao quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lao hiện nay vẫn là một trong số những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên thế giới với một phần tƣ dân số thế giới nhiễm lao và 1,2 triệu ngƣời chết hằng năm do lao. Bệnh lao ở trẻ em là một chỉ số phản ánh sự lây truyền bệnh lao liên tục trong cộng đồng và thƣờng xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dƣới 5 tuổi. Trên thế giới ƣớc tính có khoảng 7,5 triệu trẻ em dƣới 15 tuổi bị nhiễm lao hàng năm1 và tổng có khoảng 67 triệu trẻ em bị nhiễm lao trên toàn thế giới2. Nếu một trẻ dƣới 2 tuổi bị nhiễm lao mà không đƣợc điều trị dự phòng thì có 18% nguy cơ tiến triển thành bệnh lao trong vòng 2 năm sau phơi nhiễm và tỉ lệ này là 19% ở nhóm trẻ từ 2 – 5 tuổi3.

Sau khi nhiễm lao, ở những trẻ dƣới 2 tuổi có nguy cơ tiến triển thành bệnh lao cao nhất và hay gặp các thể lao nặng, lao lan tràn nhƣ lao kê, lao màng não và tỉ lệ tử vong cao4. Khoảng 80% trẻ tử vong do lao xảy ra ở nhóm trẻ em dƣới 5 tuổi5. Hiệu quả của điều trị dự phòng trong việc ngăn chặn sự phát triển thành bệnh lao đƣợc ƣớc tính là 91% đối với nhóm trẻ em và trẻ vị thành niên nhiễm lao3. Bệnh lao là bệnh có thể phòng ngừa và điều trị đƣợc nên bệnh cần đƣợc chẩn đoán và điều trị sớm để không có trẻ em nào phải chết vì bệnh lao.

Theo báo báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2017, trong năm 2016 có 10,4 triệu ca lao mới đƣợc phát hiện trên toàn thế giới, trong đó 90% là ngƣời lớn, 10% là trẻ em6. Thực tế hiện nay, hàng năm có khoảng 1 triệu trẻ em mắc bệnh lao mới.000 trẻ đƣợc thông báo mắc bệnh lao, nhƣ vậy khoảng 2/3 số trẻ mắc bệnh lao trên toàn thế giới không đƣợc thông báo và cũng không đƣợc điều trị7. Nếu không phát hiện và điều trị nhiễm lao ở cả ngƣời lớn và trẻ em, chiến lƣợc thanh toán bệnh lao trong tƣơng lai có thể gặp nhiều khó khăn8. Chẩn đoán lao trẻ em còn nhiều khó khăn do triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu, khả năng tìm đƣợc bằng chứng vi khuẩn hạn chế, việc chẩn đoán thƣờng là chẩn đoán lâm sàng.

Một trong những lý do cho tỉ lệ thành công điều trị thấp ở các nƣớc có thu nhập thấp là sự chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị bệnh lao, chẩn đoán không chính xác9. 2 Việt Nam hiện nay vẫn đang là một nƣớc có dịch tễ bệnh lao cao, xếp thứ 11 trong 30 nƣớc có gánh nặng bệnh nhân lao và lao đa kháng thuốc cao nhất trên toàn cầu. Chƣơng trình chống lao Quốc gia (CTCLQG) đã triển khai rất nhiều các hoạt động nhằm tăng cƣờng khả năng phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh lao với mục tiêu thanh toán bệnh lao vào năm 2035. Các hoạt động nhằm tăng cƣờng phát hiện lao trẻ em đã và đang đƣợc triển khai rộng khắp trên cả nƣớc với mục tiêu tăng thu dung số ca bệnh lao trẻ em đƣợc chẩn đoán và điều trị.

Từ khi triển khai chẩn đoán lao trẻ em theo hƣớng dẫn của Hiệp hội bài lao và bệnh phổi Quốc tế (2014) và CTCLQG (2015) tại Việt Nam, chƣa có đề tài nào đƣợc tiến hành để đánh giá hiệu quả của hƣớng dẫn này. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của Chương trình chống lao quốc gia” với các mục tiêu: 1. Mô tả kết quả chẩn đoán bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của Chương trình chống lao quốc gia tại khoa Nhi, Bệnh viện Phổi Trung ương từ năm 2017 đến 2020. Đánh giá kết quả điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của Chương trình chống lao quốc gia tại khoa Nhi, Bệnh viện Phổi Trung ương từ năm 2017 đến 2020.

3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. BỆNH LAO TRẺ EM 1. Dịch tễ học bệnh lao trẻ em 1. Bệnh lao trẻ em trên thế giới Theo số liệu báo cáo của WHO năm 2022, ƣớc tính tỉ lệ mắc lao trẻ em chiếm 11% tổng số ca bệnh lao và tỉ lệ tử vong chiếm khoảng 14% tổng số ca tử vong do lao10.

Tuy nhiên, số liệu lao trẻ em đƣợc báo cáo thực tế thấp hơn nhiều con số đƣợc ƣớc tính và hầu hết các ca lao trẻ em là ở các nƣớc có gánh nặng bệnh lao cao. Chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em thƣờng bị trì hoãn do các triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, không đặc hiệu, cần phải loại trừ các nguyên nhân khác. Bên cạnh đó, việc khó khăn trong thu thập các mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm tìm vi khuẩn lao. Vì thế, việc chẩn đoán bệnh lao trẻ em hiện nay chủ yếu dựa vào chẩn đoán lâm sàng đã ảnh hƣởng đến việc ra quyết định điều trị sớm, bệnh thƣờng bị trì hoãn và trẻ thƣờng đƣợc điều trị khi bệnh đã tiến triển sang trạng thái nặng hơn.

Trong nghiên cứu toàn cầu về tỉ lệ mắc lao trẻ em trong giai đoạn 2013 - 2019, con số ƣớc tính trong năm 2019 có 997.500 ca bệnh lao trẻ em. Trong đó nhóm trẻ 0 - 4 tuổi chiếm 481.000 ca và nhóm 5 – 14 tuổi chiếm 516. Theo ƣớc tính, tỉ lệ phát hiện trƣờng hợp ở nhóm trẻ 0 – 4 tuổi thấp hơn nhóm 5 -14 tuổi. Tỉ lệ này cũng khác nhau giữa các quốc gia11.

Các hƣớng dẫn về chẩn đoán lao trẻ em của WHO thƣờng xuyên đƣợc cập nhật từ 2014 đến nay. Năm 2022, WHO đã đƣa ra những cập nhật khuyến cáo mới về chẩn đoán và điều trị lao trẻ em trong đó tập trung vào chẩn đoán phổi lao trẻ em không có bằng chứng vi khuẩn (chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng, tiền sử tiếp xúc nguồn lây và hình ảnh tổn thƣơng trên phim Xquang ngực). Hƣớng dẫn đã đƣa ra hai quy trình chẩn đoán lao phổi trẻ em dƣới 10 tuổi ở cơ sở y tế có máy Xquang (Quy trình A) và cơ sở y tế không có máy Xquang (Quy trình B) 12. Tuy nhiên, chẩn đoán bệnh lao trẻ em vẫn chủ yếu dựa trên sự kết hợp các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và tiền sử tiếp xúc nguồn lây lao do khả năng tìm đƣợc bằng chứng vi khuẩn lao ở trẻ em còn hạn chế12,13.

4 Mặc dù khả năng tìm thấy bằng chứng vi khuẩn lao trong các loại bệnh phẩm còn thấp nhƣng xét nghiệm tìm vi khuẩn lao cần đƣợc làm bằng nhiều phƣơng pháp với các loại bệnh phẩm có thể thu nhận đƣợc để tăng khả năng phát hiện vi khuẩn lao. Hầu hết các trƣờng hợp bệnh lao có bằng chứng vi khuẩn (89%) là có bất thƣờng Xquang ngực phù hợp với bệnh lao. Trong đa số các trƣờng hợp, điều trị lao không phải là cấp cứu đối với trẻ em, vì vậy việc theo dõi đánh giá đáp ứng lâm sàng, xét nghiệm rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em. Theo báo cáo của WHO, khoảng 20% bệnh nhân lao phổi có kết quả cấy đờm dƣơng tính với vi khuẩn lao nhƣng kết quả nhuộm soi trực tiếp âm tính6.

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán bệnh lao nhƣng vẫn còn một tỉ lệ đáng kể ca bệnh đƣợc báo cáo cho WHO vẫn đƣợc chẩn đoán lâm sàng hơn là đƣợc xác định bằng vi khuẩn6,14. Nghiên cứu dựa trên cộng đồng, sự hiện diện của 3 triệu chứng: thời gian ho kéo dài > 2 tuần, gầy sút cân hoặc không tăng cân trong 3 tháng gần đây và mệt mỏi cung cấp độ chính xác chẩn đoán tốt (độ nhạy 82,3%; độ đặc hiệu 90,2%; giá trị dự đoán dƣơng 82,3%) ở trẻ em ⩾3 tuổi15. Xquang ngực là một công cụ quan trọng để đánh giá các trƣờng hợp nghi ngờ bệnh lao phổi, màng phổi, hạch trung thất, rốn phổi và nó cũng hữu ích để hỗ trợ chẩn đoán khi lao phổi không thể có bằng chứng vi khuẩn. Nghiên cứu so sánh giá trị của sàng lọc dựa trên triệu chứng lâm sàng với xét nghiệm dựa trên Mantoux và Xquang ngực ở trẻ tiếp xúc với nguồn lây lao cho thấy việc kiểm tra triệu chứng đơn giản và có giá trị đáng kể trong sàng lọc bệnh lao16.

Một báo cáo từ Peru cũng cho thấy những ngƣời tiếp xúc trong gia đình với ngƣời mắc lao phổi khi có triệu chứng là những ngƣời có nguy cơ bị bệnh lao hoạt động17. Trong nghiên cứu cuả tác giả Kebede1 ZT và cs (2017) về chẩn đoán điều trị lao trẻ em thấy phƣơng pháp chẩn đoán phổ biến nhất là chụp Xquang ngực kết hợp với đánh giá các triệu chứng lâm sàng (48,5%)18. Nghiên cứu tại Nigenia của tác giả Adejumo OA và cs (2016) chỉ có 20,6% số trƣờng hợp lao trẻ em đƣợc chẩn đoán bằng soi đờm trực tiếp dƣơng tính; 69,9% đƣợc chẩn đoán bằng hình ảnh tổn thƣơng trên phim Xquang ngực và 3,7% đƣợc chẩn đoán bằng các triệu chứng lâm 5 sàng19. Chẩn đoán bệnh lao ở ngƣời lớn thƣờng là chẩn đoán vi sinh còn chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em thƣờng là chẩn đoán lâm sàng, dịch tễ học20.

Trong một số nghiên bệnh lao trẻ em tại Nam Phi, Nigenia thấy rằng lao phổi ở trẻ em chiếm đa số (trên 90%)19,21. Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu khác, tỉ lệ lao ngoài phổi ở trẻ em chiếm khoảng một nửa tổng số trẻ bị bệnh lao4,22,23. Nghiên cứu hồi cứu năm năm về lao trẻ em tại Ấn Độ của Tilahun G và cs (2016) thấy trong số trẻ mắc lao phổi thì đa số là lao phổi AFB (-) chiếm 83,1%; 92,5% là các trƣờng hợp lao mới22. Điều này là một thách thức cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán sớm bệnh lao ở trẻ em để tránh sự chậm trễ trong điều trị và bỏ sót ca bệnh.

Trong nghiên cứu của tác giả Herries AD và cs (2005) về bệnh lao trẻ em ở Malawi thì lao trẻ em chiếm 11,9% số trƣờng hợp mắc lao. Trẻ em chiếm 11,3% số ca lao phổi AFB (+); 21,3% số ca lao phổi âm tính và 15,9% số ca lao ngoài phổi. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng và hình ảnh tổn thƣơng trên phim Xquang ngực24. Nghiên cứu phân tích tỉ lệ mắc bệnh lao phát hiện qua sàng lọc bằng Xquang ngực hoặc bằng cách sàng lọc triệu chứng ho kéo dài ở những trẻ tiếp xúc với ngƣời đƣợc chẩn đoán lao phổi có bằng chứng vi khuẩn thấy rằng có 36,8% trƣờng hợp có triệu chứng lâm sàng và hình ảnh Xquang; 8,6% trƣờng hợp chỉ có triệu chứng lâm sàng, không có triệu chứng Xquang; 46,6% trƣờng hợp chỉ có triệu chứng Xquang, không có triệu chứng lâm sàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lao Trẻ Em cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh lao ở trẻ em, một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hiện nay. Tài liệu này không chỉ đánh giá hiệu quả của các phương pháp chẩn đoán hiện tại mà còn phân tích các chiến lược điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân nhỏ tuổi.

Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các hướng dẫn của chương trình chống lao quốc gia, nhằm nâng cao nhận thức và khả năng phát hiện sớm bệnh lao ở trẻ em. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn lâm sàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của chương trình chống lao quốc gia, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về các phương pháp và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này. Tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm thông tin và góc nhìn đa chiều về bệnh lao ở trẻ em.