Đánh Giá Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Nhi Hải Dương Năm 2020

Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2020, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I của Trần Thị Thu Trang.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về đơn thuốc và hoạt động kê đơn thuốc

1.2. Một số khái niệm. Hoạt động kê đơn thuốc

1.3. Quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

1.4. Điều kiện của người kê đơn thuốc

1.5. Nguyên tắc khi kê đơn thuốc

1.6. Quy định về ghi đơn thuốc

1.7. Các chỉ số kê đơn thuốc

1.8. Thực trạng kê đơn thuốc

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian thực hiện và địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập số liệu

2.8. Mẫu nghiên cứu

2.9. Xử lý và phân tích số liệu

2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC TUÂN THỦ QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI DƯƠNG

3.1. Thông tin về đơn thuốc và người kê đơn

3.2. Quy định về ghi thông tin bác sĩ kê đơn

3.3. Quy định về ghi thông tin liên quan đến thuốc

3.4. Thông tin về ghi chẩn đoán bệnh

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI DƯƠNG NĂM 2020

4.1. Số thuốc trung bình trên đơn và sự phân bố thuốc trong đơn

4.2. Cơ cấu thuốc kê đơn theo nguồn gốc xuất xứ

4.3. Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh Viện và DMT thiết yếu

4.4. Thực trạng kê đơn kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT và corticoid

4.5. Tỷ lệ kê đơn thuốc có tương tác

4.6. Chi phí sử dụng thuốc

5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN

5.1. Về thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2020

5.2. Thủ tục hành chính về kê đơn

5.3. Quy định về ghi thông tin liên quan đến thuốc

5.4. Thông tin về ghi chẩn đoán bệnh

5.5. Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2020

5.6. Số thuốc trung bình trên đơn

5.7. Tỷ lệ thuốc được kê theo nguồn gốc xuất xứ

5.8. Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh viện và DMT thiết yếu

5.9. Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, corticoid, vitamin, chế phẩm YHCT

5.10. Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác

5.11. Chi phí sử dụng thuốc

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đánh Giá Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Nhi Hải Dương Năm 2020

Đánh giá kê đơn thuốc ngoại trú là một phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe tại Bệnh viện Nhi Hải Dương. Năm 2020, bệnh viện đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kê đơn thuốc, từ đó cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhi. Việc đánh giá này không chỉ giúp phát hiện những vấn đề trong quy trình kê đơn mà còn góp phần nâng cao nhận thức của các bác sĩ về việc sử dụng thuốc hợp lý.

1.1. Định nghĩa và Vai trò của Đơn Thuốc Ngoại Trú

Đơn thuốc ngoại trú là tài liệu chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân không cần nhập viện. Vai trò của đơn thuốc là rất quan trọng, nó không chỉ là cơ sở pháp lý cho việc cấp phát thuốc mà còn là công cụ để bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

1.2. Tình hình Kê Đơn Thuốc Tại Bệnh Viện Nhi Hải Dương

Tại Bệnh viện Nhi Hải Dương, tình hình kê đơn thuốc ngoại trú đã có những cải thiện đáng kể trong năm 2020. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như kê đơn không hợp lý và thiếu thông tin cần thiết trên đơn thuốc.

II. Vấn Đề Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Nhi Hải Dương

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện quy trình kê đơn thuốc, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Việc kê đơn thuốc không đúng quy định có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của bệnh nhân. Các bác sĩ cần phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

2.1. Những Thách Thức Trong Kê Đơn Thuốc

Một trong những thách thức lớn nhất là việc bác sĩ kê đơn thuốc không đúng với chỉ định điều trị. Điều này có thể dẫn đến tình trạng bệnh nhân không được điều trị hiệu quả, thậm chí gây ra tác dụng phụ không mong muốn.

2.2. Tác Động Của Việc Kê Đơn Không Hợp Lý

Kê đơn không hợp lý không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn làm tăng chi phí điều trị. Theo một số nghiên cứu, việc sử dụng thuốc không hợp lý có thể làm tăng tỷ lệ nhập viện và kéo dài thời gian điều trị.

III. Phương Pháp Đánh Giá Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú

Để đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Hải Dương, một số phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy về tình hình kê đơn thuốc.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu từ các đơn thuốc được kê trong năm 2020. Dữ liệu này sẽ được phân tích để đưa ra những nhận định chính xác về tình hình kê đơn thuốc.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Kê Đơn

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các chỉ số kê đơn thuốc của WHO, bao gồm số lượng thuốc trung bình trên đơn, tỷ lệ thuốc kê theo tên chung quốc tế và tỷ lệ đơn kê có kháng sinh.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Hải Dương có nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít vấn đề. Việc phân tích các chỉ số kê đơn đã chỉ ra rằng tỷ lệ kê đơn thuốc không hợp lý vẫn còn cao.

4.1. Tỷ Lệ Kê Đơn Thuốc Không Hợp Lý

Kết quả cho thấy tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh và thuốc không cần thiết vẫn còn cao, điều này cần được cải thiện để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

4.2. Chi Phí Sử Dụng Thuốc

Chi phí sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nhi Hải Dương cũng là một vấn đề đáng lưu ý. Việc kê đơn không hợp lý đã dẫn đến tình trạng tăng chi phí điều trị cho bệnh nhân.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Về Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc đánh giá kê đơn thuốc ngoại trú là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe tại Bệnh viện Nhi Hải Dương. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình kê đơn thuốc.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần tăng cường đào tạo cho các bác sĩ về quy trình kê đơn thuốc và các quy định hiện hành. Việc này sẽ giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của bác sĩ trong việc kê đơn thuốc.

5.2. Tương Lai Của Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc có thể giúp cải thiện quy trình này, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Trần thị thu trang đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện nhi hải dương năm 2020 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về đơn thuốc và hoạt động kê đơn thuốc 1. Một số khái niệm. Đơn thuốc Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn [5].

Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc. Nội dung của một đơn thuốc: Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ gồm các nội dung sau:[4] - Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người kê đơn - Ngày tháng kê đơn thuốc - Tên thuốc, hàm lượng - Dạng thuốc, tổng số thuốc - Thông tin hướng dẫn sử dụng - Tên, địa chỉ, tuổi của người bệnh - Chữ ký của người kê đơn 1. Hoạt động kê đơn thuốc Kê đơn là hoạt động của bác sỹ xác định xem nguời bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp. Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc.

Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với chân đoán bệnh, tình trạng bệnh của người bệnh. Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân [3]. Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban 3 hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt”. Để thực hành kê đơn thuốc tốt, nguời thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước: Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Muốn đạt được gì sau điều trị? Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn Bước 4: Bắt đầu điều trị.

Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [4]. Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị. Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Kê đơn không hợp lý là việc kê đơn và dùng thuốc không đúng với chỉ định của bệnh và hướng dẫn điều trị.

Ví dụ là việc bệnh nhân được sử dụng thuốc ngoại đắt tiền trong khi bệnh nhẹcó thể dùng các loại thuốc nội thông thường vẫn cho kết quả điều trị tốt.Hoặc bệnh nhân dùng kháng sinh dài ngày với gánh nặng đề kháng kháng sinh, dẫn đến tình trạng bội nhiễm như nhiễm nấm. Dùng kháng sinh không đủ liệu trình hay sử dụng kháng sinh cho các bệnh nhân không có dấu hiệu nhiễm khuẩn. Dẫn đến tăng nguy cơ kháng thuốc. Kê đơn thuốc không hợp lý dẫn đến hậu quả như: - Gây tăng tác dụng phụ của thuốc - Làm giảm hiệu quả điều trị - Kéo dài thời gian năm viện, gây tăng chi phí điều trị và làm giảm lòng tin của bệnh nhân với chất lượng điều trị bệnh của cơ sở y tế.

Các hậu quả trên làm ảnh hưởng rất nhiều về sức khỏe người bệnhvà dẫn đến việc lãng phí nguồn lực dành cho công tác chăm sóc sức khỏe [04], [06]. Quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 1. Điều kiện của người kê đơn thuốc Những người sau đây được phép kê đơn thuốc 1. Y sỹ được kê đơn thuốc khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây: - Có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện của Nhà nước hoặc trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan, trường học; - Phải có văn bản phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện phân công khám bệnh, chữa bệnh theo phân cấp quản lý y tế của địa phương.

Bác sỹ, y sỹ tại trạm y tế xã được phép kê đơn thuốc đối với các bệnh ở các chuyên khoa tương ứng với phạm vi khám bệnh, chữa bệnh đa khoa được quyết định trong phạm vi chuyên môn của trạm y tế xã và của bác sỹ, y sỹ. Trường hợp cấp cứu người bệnh mà chưa kịp làm thủ tục nhập viện, người kê đơn thuốc của bất cứ chuyên khoa nào (kể cả y học cổ truyền) đều được kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu phù hợp với tình trạng của bệnh cấp cứu. Nguyên tắc khi kê đơn thuốc: Tại Thông tư số 52/2017/TT-BYTngày 29/12/2018, TT18/2018/TT- BYT ngày 22/08/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT- BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [11]: - Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. - Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.

- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic. - Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: 5 + Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. + Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.

+ Dược thư quốc gia của Việt Nam; + Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này. + Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh. + Không được kê vào đơn thuốc: Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm. Quy định về ghi đơn thuốc 1.

Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh. Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh. Kê đơn thuốc theo quy định như sau: a) Thuốc có một hoạt chất - Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Moxifloxacin, hàm lượng 400mg thì ghi tên thuốc như sau: Moxifloxacin 400mg.

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Moxifloxacin, hàm lượng 400mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Moxifloxacin(A) 400mg. b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc.

Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.

Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn. Các chỉ số kê đơn thuốc Có nhiều công cụ đã được xây dựng và sử dụng để đánh giá hoạt động kê đơn thuốc. Tuy nhiên, nhóm chỉ số kê đơn của WHO là bộ công cụ đơn giản và được sử dụng phổ biến nhất: - Số thuốc kê trung bình trong một đơn - Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên genergic hoặc tên chung quốc tế (INN) - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh 7 - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin - Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc của cơ sở Nhóm chỉ số kê đơn của WHO có ưu điểm là đã được tiêu chuẩn hóa, có thể áp dụng cho cả trường hợp bệnh cấp tính và mạn tính; không cần phải thu thập bất cứ thông tin nào về dấu hiệu, triệu chứng của người bệnh; bao phủ được hầu hết các vấn đề quan trọng trong kê đơn không hợp lý như kê nhiều thuốc cho một bệnh, sử dụng quá mức thuốc tiêm, kháng sinh, vitamin, sử dụng các thuốc biệt dược một cách không cần thiết. Nhóm chỉ số này cũng quá đơn giản, các dữ liệu thu thập không phức tạp vì vậy, không đòi hỏi người thu thập phải có quá nhiều kiến thức chuyên môn về thuốc hay phải đào tạo đặc biệt.

Bên cạnh các chỉ số chung như trên, tùy thuộc hoàn cảnh của từng địa phương, cơ sở, các nhà quản lý y tế có thể lựa chọn các chỉ số bổ sung để thu thập những thông tin quan trọng khác trong các nghiên cứu sử dụng thuốc như sau: Chi phí trung bình cho một lần khám: - Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm - Kê đơn theo hướng dẫn điều trị - Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc họ nhận được - Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận với thông tin tin cậy về thuốc 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ