Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn nái nguyễn thanh lịch ba vì hà nội và phương pháp điều trị

Đánh giá hội chứng tiêu chảy ở lợn con và phương pháp điều trị hiệu quả tại trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch, giúp nâng cao sức khỏe đàn lợn.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Đặc điểm sinh lý của lợn con

2.3. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy ở lợn con

2.4. Những hiểu biết về vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con

2.5. Những hiểu biết về các loại thuốc điều trị

2.6. Một số thông tin về trại Nguyễn Thanh Lịch – Ba Vì – Hà Nội

2.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.7.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.7.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu

3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu

3.6. Các phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăn nuôi

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.3.1. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể

4.3.2. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi

4.3.3. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt

4.3.4. Tỷ lệ lợn con chết do mắc hội chứng tiêu chảy

4.3.5. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn con mắc hội chứng tiêu chảy

4.3.6. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo một số phác đồ

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con

Hội chứng tiêu chảy là một vấn đề phổ biến trong chăn nuôi lợn, đặc biệt ở lợn con từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi. Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế do làm giảm năng suất và tăng tỷ lệ tử vong. Bệnh tiêu chảy ở lợn thường xuất hiện ở ba giai đoạn chính: sơ sinh, theo mẹ và sau cai sữa. Nguyên nhân chính được xác định là do vi khuẩn E.coli, cùng với các yếu tố môi trường và quản lý chăn nuôi không hợp lý.

1.1. Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chính của hội chứng tiêu chảylợn con là vi khuẩn E.coli, một loại vi khuẩn đường ruột phổ biến. Ngoài ra, các yếu tố như nhiệt độ chuồng nuôi không ổn định, vệ sinh kém và chế độ dinh dưỡng không phù hợp cũng góp phần làm bệnh trầm trọng hơn. Dịch bệnh lợn thường bùng phát vào mùa đông xuân khi thời tiết thay đổi đột ngột.

1.2. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng của bệnh tiêu chảy ở lợn bao gồm phân lỏng, mất nước, giảm ăn và suy nhược cơ thể. Lợn con mắc bệnh thường còi cọc, chậm lớn và có nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Việc theo dõi sát sao các triệu chứng giúp phát hiện bệnh sớm và áp dụng các biện pháp điều trị hiệu quả.

II. Phương pháp điều trị

Phương pháp điều trị hội chứng tiêu chảylợn con tại trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch được thực hiện thông qua hai phác đồ chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả hai phác đồ đều mang lại hiệu quả tích cực, giúp giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện sức khỏe đàn lợn. Điều trị tiêu chảy cần kết hợp giữa việc sử dụng thuốc kháng sinh và các biện pháp chăm sóc, vệ sinh chuồng trại.

2.1. Phác đồ điều trị 1

Phác đồ điều trị đầu tiên sử dụng kháng sinh kết hợp với bổ sung điện giải và vitamin. Kết quả cho thấy tỷ lệ hồi phục của lợn con đạt khoảng 85%. Kỹ thuật chăn nuôi lợn trong giai đoạn điều trị cần được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo hiệu quả tối đa.

2.2. Phác đồ điều trị 2

Phác đồ thứ hai tập trung vào việc sử dụng các chế phẩm sinh học để cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hồi phục đạt 90%, cao hơn so với phác đồ 1. Chăm sóc lợn con trong giai đoạn này cần được chú trọng để tăng cường sức đề kháng.

III. Quản lý trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch

Trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch đã áp dụng các biện pháp quản lý trại lợn hiệu quả để phòng ngừa và kiểm soát hội chứng tiêu chảy. Các biện pháp bao gồm vệ sinh chuồng trại định kỳ, tiêm phòng đầy đủ và theo dõi sức khỏe đàn lợn thường xuyên. Phòng bệnh lợn là yếu tố then chốt giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra.

3.1. Vệ sinh chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại được thực hiện định kỳ bằng các chất sát trùng để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh. Kỹ thuật chăn nuôi lợn hiện đại được áp dụng để đảm bảo môi trường sống sạch sẽ và an toàn cho lợn con.

3.2. Tiêm phòng và theo dõi sức khỏe

Công tác tiêm phòng được thực hiện đầy đủ theo lịch trình để tăng cường sức đề kháng cho đàn lợn. Chăn nuôi lợn tại trại cũng chú trọng việc theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề bệnh lý.

IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảylợn con tại trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch có ý nghĩa quan trọng cả về mặt khoa học và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu để cải thiện kỹ thuật chăn nuôi lợn và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Chăn nuôi lợn tại Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ những phát hiện này.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ nguyên nhân và cơ chế gây bệnh tiêu chảy ở lợn, đồng thời đề xuất các phương pháp điều trị hiệu quả. Đây là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực chăn nuôi thú y.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp người chăn nuôi áp dụng các biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại kinh tế. Quản lý trại lợn được cải thiện, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn nái nguyễn thanh lịch ba vì hà nội và phương pháp điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước ta là một nước nông nghiệp. Bên cạnh trồng trọt, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người, ngoài ra còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến. Chính vì thế, Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng nhằm không ngừng nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi, cải thiện đời sống nhân dân.

Hàng loạt vấn đề về quản lý, kỹ thuật chăn nuôi lợn ở nước ta đã và đang được các nhà khoa học nghiên cứu giải quyết nhằm đưa ngành chăn nuôi ở nước ta tiến kịp với trình độ trong khu vực và thế giới. Ngoài các yếu tố như: giống, nuôi dưỡng, chăm sóc thì công tác thú y là khâu rất quan trọng, quyết định sự thành bại của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Đặc biệt, nước ta là một nước thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên rất thích hợp cho các bệnh truyền nhiễm phát triển mạnh và lây lan nhanh, do đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn. Lợn con là đối tượng cần đặc biệt quan tâm.

Ở lợn con hội chứng tiêu chảy là bệnh rất phổ biến, đã gây tổn thất không nhỏ cho ngành chăn nuôi lợn. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con làm cho lợn còi cọc chậm lớn, làm giảm năng suất chăn nuôi, vì vậy, việc phòng và trị bệnh cho lợn con là một vấn đề hết sức cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của sản xuất đồng thời để thấy rõ hơn về tình hình nhiễm bệnh, triệu chứng, bệnh tích của lợn con mắc hội chứng tiêu e 2 chảy, góp phần khống chế dịch bệnh và làm giảm bớt thiệt hại về kinh tế trong ngành chăn nuôi lợn hiện nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch - Ba Vì – Hà Nội và phương pháp điều trị ”. Được sự dẫn dắt tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS.

Hà Văn Doanh, cùng với sự nỗ lực của bản thân , tôi đã hoàn thành khóa luâ ̣n. Tuy nhiên do trình độ có hạn , bước đầ u còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu. Nên khóa luâ ̣n của tôi không tránh khỏi những sai sót và ha ̣n chế. Tôi rấ t mong nhâ ̣n đươ ̣c sự quan tâm và giúp đỡ của thầ y cô giáo để bài khóa luâ ̣n đươ ̣c hoàn thiê ̣n hơn.

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Xác định được tỷ lệ lợn con bị tiêu chảy tại trại nái Nguyễn Thanh Lịch – Ba Vì – Hà Nội. - Đánh giá được kết quả điều trị bằng 2 phác đồ. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học Từ những số liệu cũng như nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để người chăn nuôi có những biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho đàn lợn và làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo.

Ý nghĩa trong thực tiễn Trên cơ sở các đánh giá có ý kiến tư vấn đúng giúp người chăn nuôi có biện pháp áp dụng kỹ thuật đúng để đảm bảo nâng cao chất lượng, số lượng đàn lợn ở cơ sở đem lại hiệu quả kinh tế. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Đặc điểm sinh lý của lợn con  Đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của lợn con Lợn con ở giai đoạn này có khả năng sinh trưởng, phát triển rất nhanh.

So về khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi thì tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi thì tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi thì tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi thì tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi thì tăng gấp 12 - 14 lần. Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5]. Lợn con bú sữa sinh trưởng nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn. Tốc độ sinh trưởng nhanh trong 21 ngày đầu, sau đó giảm.

Điều này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin giảm. Thời gian giảm sinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần, còn gọi là giai đoạn khủng hoảng lợn con. Do sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích lũy chất dinh dưỡng rất mạnh. Ví dụ: lợn con 3 tuần tuổi tích được 9 - 14 gram protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích được 0,3 - 0,4 gram/1kg khối lượng cơ thể, (Trần Văn Phùng và Hà Thị Hảo, 2003) [19].

Điều đó cho thấy nhu cầu dinh dưỡng của lợn con cao hơn lợn trưởng thành rất nhiều, đặc biệt là protein. Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [25], khối lượng sơ sinh và khối lượng lúc 60 ngày tuổi có mối tương quan tỉ lệ thuận với nhau khá chặt chẽ. Khối lượng sơ sinh không chỉ liên quan đến khối lượng cai sữa mà còn liên quan tới tỉ lệ chết khi sơ sinh cũng như tỉ lệ sống đến cai sữa. Ở lợn ngoại khối lượng sơ sinh từ 1,1 - 1,35 kg thì tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa đạt 75%, trong khi khối lượng sơ sinh 0,57 kg hoặc nhỏ hơn nữa thì sống sót hơn 2% khi cai sữa.

Thời kì này chủ yếu là sự thành thục của cơ quan sinh dục đực nên cần phải thiến. e 4  Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa: Cùng với sự tăng lên của khối lượng, cơ thể còn có sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể, trong đó cơ quan tiêu hóa của lợn phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện. So với lúc sơ sinh thì dung tích dạ dày của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, và lúc 60 ngày tuổi thì gấp 60 lần. Sự tăng trưởng chiều dài và thể tích ruột non có liên quan đến hàm lượng xelluloze trong thức ăn bổ sung.

Vì vậy, tập ăn sớm cho lợn con là biện pháp tốt nhất trong chăn nuôi. Mặc dù sinh trưởng nhanh, nhưng cơ quan tiêu hoá chưa thành thục về chức năng, đặc biệt là hệ thần kinh. Vì vậy, lợn con phản ứng chậm với các yếu tố tác động lên chúng. Do cơ quan tiêu hoá chưa thành thục nên lợn con dễ mắc bệnh tiêu hoá, dễ rối loạn tiêu hóa.

Do một số men tiêu hóa thức ăn ở lợn con chưa có hoạt tính mạnh, nhất là 3 tuần đầu sau khi sinh, như pepsin, Amilaza, maltaza, saccaraza, nên khả năng tiêu hoá các loại thức ăn khác ngoài sữa mẹ kém. Nhìn chung, lợn con bú sữa chỉ có khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ, còn khả năng tiêu hóa các chất bổ sung kém (Trần Văn Phùng và Hà Thị Hảo, 2003) [19]. Ở lợn từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không còn ở trạng thái sinh lý bình thường nữa. Việc cho lợn con tập ăn sớm có tác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn thiện vì thế sẽ rút ngắn giai đoạn thiếu HCl.

Vì khi được bổ sung thức ăn sẽ kích thích tế bào thành dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị. Lợn con dưới 1 tháng tuổi trong dịch vị không có HCl, vì lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nó nhanh chóng liên kết với niêm dịch. Hiện tượng này được gọi là Hypoclohydric, là một đặc điểm quan trọng trong tiêu hóa ở dạ dày lợn con. Vì thiếu HCl tự do nên dịch không có tính sát trùng, vi sinh vật xâm nhập vào dạ dày dễ sinh sôi nảy nở và phát triển gây nhiều bệnh tiêu hóa ở lợn con (Từ Quang Hiển và Phan Đình Thắm, 1995) [7].

e 5 Trong dịch vị của lợn con mới đẻ trong khoảng 20 - 25 ngày đầu thiếu HCl. Lợn con 3 - 4 tuần tuổi thì dạ dày chưa có HCl tự do, vì lúc này lượng HCl tiết ra rất ít và nó nhanh chóng kết hợp với dịch dạ dày. Hiện tương thiếu HCl này là đặc điểm quan trọng trong quá trình tiêu hóa ở dạ dày. Dịch vị thu được ở lợn con 7 ngày tuổi có pH 2,8; ở 10 ngày tuổi có pH 2,8 - 3,1; ở 12 ngày tuổi có pH 2,7; ở 20 ngày tuổi có pH 2,4 - 2,7.

Do hàm lượng HCl rất ít nên hệ vi sinh vật phát triển mạnh gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Theo Trần Văn Phùng và Hà Thị Hảo (2003) [19], dịch tụy có ý nghĩa quan trọng đối với sự tiêu hóa. Nó phân giải 60 - 80% prorein, gluxit và lipit trong thức ăn. Dịch tụy bao gồm các bicacbonat và chứa các enzyme giúp cho quá trình tiêu hóa tinh bột, protein, chất béo… Các enzyme đó là Trypsine, Cacboxypeptiaza, Galactaza, Dipeptitaza, Protaminaza, Nucleaza… Dịch mật do tuyến mật tiết ra.

Một ngày đêm lợn tiết khoảng 2,4 - 3,8 lít dịch mật. Dịch mật làm giảm sức căng mặt ngoài của dung dịch và làm nhũ hóa mỡ, ở dạng này mỡ dễ bị tác động của Lipaza. Dịch ruột do các tuyến Bruner ở màng nhầy tá tràng tiết ra. Dịch ruột cùng với dịch tụy và dịch mật giúp cho quá trình trung hòa nhũ chấp xuống từ dạ dày, như vậy nó giúp bảo vệ thành ruột khỏi tác động của độ axit cao xuống từ dạ dày.

Trong thành phần của dịch ruột chứa các men hóa như: Aminopeptidaza, Dipeptidaza, Mantaza, Lactaza, và Enterokinaza (men này có tác dụng hoạt hóa men Trypsin ở dạng không hoạt động (Trypsinnogen)). Các men này đều tham gia tích cực vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Ruột già tiếp tục quá trình tiêu hóa những gì ruột non tiêu hóa chưa triệt để. Ruột già chủ yếu tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải, hấp thu lại nước và chất khoáng.

Thời gian thức ăn dừng lại ở ruột già từ 12 - 16 giờ. Song ở đây chỉ 9% gluxit, 3% protein được tiêu hóa. Các chất không được tiêu hóa hết được vi khuẩn gây thối tạo thành các sản phẩm độc e 6 như Indol, Scatol… Các sản phẩm này được hấp thu vào máu và được giải độc ở gan, phần cặn bã đi vào kết tràng, được tạo thành khuôn phân và được thải ra ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hội chứng tiêu chảy ở lợn con và phương pháp điều trị tại trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng tiêu chảy ở lợn con, một vấn đề phổ biến và nghiêm trọng trong chăn nuôi lợn. Tài liệu không chỉ phân tích nguyên nhân gây ra hội chứng này mà còn đề xuất các phương pháp điều trị hiệu quả, giúp người chăn nuôi cải thiện sức khỏe đàn lợn và tăng năng suất. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà chăn nuôi, bác sĩ thú y và những ai quan tâm đến ngành chăn nuôi lợn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến chăn nuôi lợn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên", nơi cung cấp quy trình kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ đánh giá đáp ứng miễn dịch dịch thể sau khi tiêm vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh do e coli gây ra ở lợn" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của vắc xin trong việc phòng ngừa bệnh tật ở lợn.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại ngô hồng gấm 2 tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang", tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản, một khía cạnh quan trọng trong chăn nuôi lợn.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong chăn nuôi lợn và các phương pháp cải thiện sức khỏe cho đàn lợn.