Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, Việt Nam sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh về vị trí địa lý giao thương cảng biển thuận lợi, nền chính trị - xã hội ổn định và nguồn nhân lực dồi dào với chi phí hợp lý. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành sản xuất truyền thống xuất khẩu, đặc biệt là ngành gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng.

Tỉnh Bình Dương là một trong những trung tâm sản xuất gốm sứ lớn của cả nước với lịch sử hình thành và phát triển gần 200 năm, nhờ sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản đất sét và caolin phong phú. Trước sự biến động của kinh tế thị trường cùng nguy cơ mai một của các làng nghề thủ công truyền thống, việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix là yêu cầu cấp thiết để các doanh nghiệp gốm sứ bảo tồn nghề truyền thống, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.

Từ thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá hoạt động Marketing – Mix cho sản phẩm gốm sứ của Công ty TNHH Cường Phát" do sinh viên Lê Thành Trung (Khoa Kinh tế / Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Nam Khoa, tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về công tác xây dựng, đánh giá và hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích môi trường kinh doanh và đánh giá thực trạng triển khai phối thức Marketing – Mix (4P) cho các sản phẩm gốm sứ tại Công ty TNHH Cường Phát.
  3. Phân tích ma trận SWOT, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing – Mix cho các dòng sản phẩm gốm sứ của Công ty TNHH Cường Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cường Phát (địa chỉ tại số 335 Hưng Lộc, phường Hưng Định, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) cùng hệ thống kênh phân phối nội địa và đối tác xuất khẩu.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2019 và thực hiện khảo sát thực tế vào tháng 11 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Báo cáo tiếp cận lý luận marketing hiện đại thông qua các định nghĩa và mô hình chuẩn mực:

  • Khái niệm Marketing: Tổng hợp quan điểm của GS. Philip Kotler (2000), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985) và Viện Marketing Anh Quốc (2010) về quá trình tạo dựng giá trị, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Mô hình phối thức Marketing – Mix: Khái niệm do Neil Borden đưa ra năm 1953, mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion) của E. Jerome McCarthy (1960) và mở rộng 7P (bổ sung Process, People, Physical Evidence) áp dụng cho ngành dịch vụ; quan điểm của TS. Nguyễn Văn Hùng (2013) về vai trò chi phối của Marketing – Mix đối với sự thành bại của chiến dịch kinh doanh.
  • Mô hình các bước hoạch định Marketing – Mix: Quy trình 6 bước theo TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2019), bao gồm xác định đặc tính bán hàng độc nhất (USP), xác định khách hàng mục tiêu, đặc tả sản phẩm, xây dựng chiến lược định giá, thiết lập kênh phân phối và lựa chọn kỹ thuật xúc tiến.
  • Phân tích môi trường kinh doanh và ma trận SWOT: Khung phân tích môi trường vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế), nguồn lực nội bộ (vốn, nhân sự, tiềm lực vô hình) và 4 nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT theo Nguyễn Hoàng Phương (2015).
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Kế thừa phương pháp luận từ các công trình nghiên cứu trước đó về hoàn thiện Marketing – Mix và phát triển thương hiệu làng nghề như Đỗ Việt Thái Bình (2018 - Interflour Việt Nam), Hoàng Trọng Hòa (2019 - Lothamilk), Lê Thanh Hoa (2018 - Gốm sứ Đông Triều Quảng Ninh) và Mạc Thị Thái (2018 - Gốm Chu Đậu Hải Dương).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, số liệu bán hàng, báo cáo nhân sự và hồ sơ kỹ thuật từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Cường Phát giai đoạn 2015 – 2019.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Cường Phát với quy mô mẫu khảo sát là $n = 100$.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) đối với các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn), mức độ nhận biết thương hiệu, mức độ sử dụng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố 4P.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh doanh giữa các năm, so sánh tỷ trọng thị trường xuất khẩu và nội địa để đánh giá hiệu quả chiến lược tiếp thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đánh giá chiến lược Marketing – Mix

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đánh giá thực trạng:

  • Trình bày định nghĩa marketing, bản chất của Marketing – Mix 4P truyền thống và 7P mở rộng; phân tích vai trò 2 chiều của marketing mix đối với doanh nghiệp và xã hội.
  • Phân loại chi tiết các yếu tố môi trường tác động: 6 yếu tố môi trường vĩ mô, 4 lực lượng vi mô cạnh tranh trực tiếp và 3 nguồn lực nội tại của doanh nghiệp.
  • Làm rõ nội dung cốt lõi của từng chính sách trong 4P (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp) và nguyên tắc phối hợp đồng bộ các biến số này trong ngắn hạn và dài hạn.
  • Thiết lập quy trình xây dựng chiến lược marketing thành công dựa trên định vị USP và phương pháp xây dựng ma trận chiến lược SWOT (SO, WO, ST, WT).

Chương 2: Đánh giá thực trạng Marketing – Mix cho các sản phẩm gốm sứ của Công ty TNHH Cường Phát

Lịch sử hình thành và quy mô doanh nghiệp

Tiền thân là cơ sở sản xuất gốm dân dụng mỹ nghệ Cường Phát thành lập năm 1983 với khoảng 30 lao động. Năm 1992, chuyển đổi thành Xí nghiệp tư doanh với vốn đầu tư ban đầu 1 tỷ đồng và 80 – 200 công nhân. Giai đoạn 1994 – 1996, xí nghiệp đầu tư 600.000 USD đổi mới công nghệ nung từ đốt củi sang đốt gas, nhập khẩu 7 lò gas Đài Loan, máy đùn ép chân không và máy in trục lăn. Ngày 29/02/2000, đơn vị chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Cường Phát (vốn điều lệ đăng ký trên 36 tỷ đồng; hiện quy mô vốn điều lệ ghi nhận 650 tỷ đồng). Đến nay, công ty mở rộng mặt bằng nhà xưởng lên gần 45.000 m², giá trị đầu tư máy móc thiết bị mới đạt 2,5 triệu USD, sản lượng đạt khoảng 9 triệu sản phẩm/năm với đội ngũ 800 lao động.

Trình độ học vấn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Đại học và trên đại học 14 1,75%
Cao đẳng 20 2,50%
Trung cấp 25 3,13%
Tốt nghiệp PTTH 165 20,63%
Tốt nghiệp THCS 321 40,13%
Từ lớp 8 trở xuống 255 31,88%
Tổng cộng 800 100,00%

(Ghi chú: Lao động nữ chiếm 480 người, tương đương 60% tổng nhân lực).

Thành tích và chứng nhận chất lượng

Công ty đạt nhiều giải thưởng lớn: Huy chương Vàng Hội chợ quốc tế Quang Trung 1995 (Chậu hoa CP.418, Bộ thố lọng), Giải thưởng Sao vàng Đất Việt (2003, 2006), Cúp vàng Thương hiệu Việt uy tín chất lượng (2006, 2007), Giải thưởng Chất lượng Việt Nam (Vietnam Quality Award 2007), Kỷ lục Việt Nam bình hoa hình trống đồng lớn nhất "Quốc Bình Thăng Long" (2010), "Đại Ấm Lạc Hồng" (2014), danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng cao từ năm 2004 đến nay. Về quản lý, công ty đạt chứng nhận ISO 9001:2000 (tháng 7/2003) và nâng cấp lên ISO 9001:2008 (tháng 10/2010), nhận Huân chương Lao động hạng Ba (2002) và Huân chương Lao động hạng Nhì cho Giám đốc Lý Ngọc Bạch (2009).

Kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu thị trường (2015 – 2019)

Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ hoạt động xuất khẩu, chiếm từ 70% đến 80% tổng doanh thu. Từ năm 2019, công ty đẩy mạnh khai thác thị trường nội địa, nâng tỷ trọng doanh thu trong nước lên trên 30%.

Kênh thị trường 2015 2016 2017 2018 2019
Thị trường trong nước (triệu USD)
- Hệ thống đối tác, siêu thị 0,7 0,9 1,2 1,6 2,1
- Các đại lý 0,2 0,4 0,6 0,8 1,1
- Khách hàng lẻ 0,08 0,12 0,2 0,4 0,7
Tổng doanh thu trong nước 0,98 1,42 2,0 2,8 3,9
Thị trường xuất khẩu (triệu USD)
- Khách hàng truyền thống 5,0 5,5 6,8 7,9 8,1
- Khách hàng vãng lai 1,9 2,0 2,2 2,6 2,7
Tổng doanh thu xuất khẩu 6,9 7,5 9,0 10,5 10,8
Tổng doanh thu toàn công ty 7,88 8,92 11,0 13,3 14,7
  • Cơ cấu thị trường xuất khẩu: Khách hàng truyền thống chiếm 75% doanh thu xuất khẩu (trong đó Tập đoàn IKEA chiếm 65%, H&M chiếm 15%, CAINZ Corporation chiếm 9%, Williams Sonoma chiếm 8%, Fujiuara chiếm 3%). Tỷ trọng tiêu thụ theo quốc gia gồm: Nhật Bản (11%), Malaysia (8%), Canada (7%) và các quốc gia khác chiếm 74%.
  • Cơ cấu thị trường nội địa: Phân bổ tại Hà Nội (40%), TP. Hồ Chí Minh (40%) và Bình Dương (20%). Hệ thống phân phối gồm đối tác đại lý Quang Anh (Hà Nội), Gia Thịnh và Saigon Centre (TP.HCM), Showroom tại Bình Dương (Quốc lộ 13, Thuận An), cùng các hệ thống siêu thị Coopmart, Metro, AEON Mall, nhà sách Fahasa, PNC và chuỗi trà sữa Gongcha.
  • Đánh giá thực trạng 4P và khảo sát thực nghiệm: Báo cáo sử dụng phần mềm SPSS phân tích 100 phiếu điều tra khách hàng về giới tính, độ tuổi, học vấn, mức độ nhận biết và đánh giá chi tiết 4 yếu tố: Sản phẩm (Bảng 2.4), Giá cả (Bảng 2.5), Phân phối (Bảng 2.6), Xúc tiến (Bảng 2.7) cùng mức độ hài lòng chung (Bảng 2.13).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác Marketing của Công ty

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện marketing xuất phát từ ma trận SWOT và định hướng chiến lược:

  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các Điểm mạnh (S - công nghệ nung gas hiện đại, chứng nhận quốc tế, đối tác xuất khẩu lớn), Điểm yếu (W - thương hiệu nội địa chưa phủ rộng, nhân lực trình độ cao còn thấp), Cơ hội (O - thị trường xuất khẩu mở rộng theo các hiệp định thương mại, nhu cầu đồ gốm sứ sạch không độc tố tăng), Thách thức (T - cạnh tranh từ gốm sứ Cảnh Đức Trấn - Trung Quốc, 4SEAS, Minh Long I và biến động chi phí nguyên vật liệu).
  • Mục tiêu phát triển: Duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ổn định đồng thời mở rộng nhanh thị phần nội địa.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp về sản phẩm - thương hiệu: Đa dạng hóa mẫu mã cho thị trường nội địa, cải tiến bao bì, chuẩn hóa nhãn hiệu nhận diện.
    2. Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, chiết khấu theo số lượng cho đại lý và áp dụng mức giá tâm lý.
    3. Giải pháp về phân phối: Mở rộng showroom trưng bày, tăng cường liên kết chuỗi siêu thị và tối ưu hóa hệ thống kho vận.
    4. Giải pháp về xúc tiến: Đẩy mạnh truyền thông trực tuyến, tham gia hội chợ triển lãm thủ công mỹ nghệ quốc tế và nội địa, triển khai các chương trình liên kết trải nghiệm (như mô hình tham quan tại nhà máy cho học sinh).
    5. Giải pháp về công nghệ sản xuất: Đầu tư nâng cấp công nghệ lò nung, tự động hóa các khâu tạo hình để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh doanh của Công ty TNHH Cường Phát từ năm 2015 đến năm 2019, với tổng doanh thu tăng từ 7,88 triệu USD lên 14,7 triệu USD; trong đó doanh thu nội địa tăng trưởng từ 0,98 triệu USD lên 3,9 triệu USD.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu khách hàng quốc tế, xác định mức độ phụ thuộc lớn vào nhóm đối tác truyền thống (chiếm 75% doanh thu xuất khẩu, riêng IKEA chiếm 65%).
  • Đánh giá được mức độ thỏa mãn và nhận diện của khách hàng thông qua bộ số liệu khảo sát thực nghiệm 100 mẫu xử lý bằng phần mềm SPSS.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế và luận cứ khoa học giúp Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Cường Phát điều chỉnh chính sách Marketing – Mix 4P phù hợp với giai đoạn chuyển dịch cơ cấu thị trường từ phụ thuộc xuất khẩu sang song hành cùng thị trường nội địa.
  • Đóng góp giải pháp kết hợp giữa đổi mới công nghệ sản xuất và chiến lược tiếp thị cho các doanh nghiệp gốm sứ làng nghề truyền thống tại Bình Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu khảo sát điều tra xã hội học còn khiêm tốn ($n = 100$), phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng tiêu dùng lẻ tại một số điểm phân phối địa phương, chưa bao quát toàn diện các phân khúc khách hàng tổ chức B2B quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu sâu hơn về hành vi tiêu dùng sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ trên các nền tảng thương mại điện tử và xuất khẩu trực tuyến trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Quốc tế: Tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân tích số liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp xử lý bằng SPSS và phương pháp ứng dụng mô hình 4P/SWOT trong doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp gốm sứ và thủ công mỹ nghệ: Tham khảo các số liệu kinh nghiệm về cơ cấu kênh phân phối, quản trị khách hàng xuất khẩu lớn (như IKEA, H&M) và cách thức tổ chức hệ thống showroom trưng bày tại thị trường nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cường Phát có lịch sử hình thành và quy mô sản xuất hiện nay như thế nào?

Công ty tiền thân là cơ sở sản xuất gốm thành lập năm 1983 với 30 công nhân, chuyển đổi thành Xí nghiệp tư doanh năm 1992, đổi mới công nghệ lò nung đốt gas giai đoạn 1994 – 1996 và thành lập Công ty TNHH Cường Phát vào ngày 29/02/2000. Hiện tại, công ty có diện tích nhà xưởng gần 45.000 m², vốn đầu tư cải tiến máy móc đạt 2,5 triệu USD, năng lực sản xuất đạt khoảng 9 triệu sản phẩm/năm với quy mô 800 cán bộ công nhân viên.

2. Cơ cấu doanh thu giữa thị trường xuất khẩu và nội địa của Cường Phát giai đoạn 2015 – 2019 diễn biến ra sao?

Doanh thu xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 70% đến 80% tổng doanh thu toàn công ty (đạt từ 6,9 triệu USD năm 2015 lên 10,8 triệu USD năm 2019). Tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu nội địa đang có sự gia tăng nhanh chóng từ 0,98 triệu USD (năm 2015) lên 3,9 triệu USD (năm 2019), chiếm trên 26% tổng doanh thu nhờ công ty tích cực mở showroom và liên kết hệ thống phân phối trong nước.

3. Những đối tác quốc tế truyền thống tiêu biểu nhất của gốm sứ Cường Phát là ai?

Khách hàng nước ngoài truyền thống chiếm 75% tổng doanh thu xuất khẩu của công ty. Trong đó, Tập đoàn IKEA là khách hàng lớn nhất (chiếm 65% doanh thu nhóm truyền thống), tiếp theo là H&M (15%), CAINZ Corporation (9%), Williams Sonoma (8%) và Fujiuara (3%).

4. Tác giả đã sử dụng công cụ và phương pháp nào để xử lý dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu?

Tác giả đã thu thập thông tin sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 100 khách hàng ($n = 100$) của gốm sứ Cường Phát, sau đó sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả về cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn), mức độ biết đến, mức độ sử dụng và mức độ hài lòng đối với các thành tố Marketing – Mix.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3 của báo cáo?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Giải pháp về sản phẩm – thương hiệu; (2) Giải pháp về chính sách giá cả; (3) Giải pháp về hoàn thiện hệ thống phân phối; (4) Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, hội chợ, liên kết trải nghiệm); (5) Giải pháp về đầu tư, cải tiến công nghệ sản xuất.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp "Đánh giá hoạt động Marketing – Mix cho sản phẩm gốm sứ của Công ty TNHH Cường Phát" của tác giả Lê Thành Trung đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận Marketing – Mix 4P và số liệu thực tế tại doanh nghiệp. Công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng sản xuất kinh doanh, cơ cấu thị trường xuất khẩu - nội địa cũng như kết quả khảo sát định lượng khách hàng qua phần mềm SPSS giai đoạn 2015 – 2020. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT, báo cáo đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ giúp Công ty TNHH Cường Phát nâng cao hiệu quả tiếp thị, củng cố vị thế thương hiệu gốm sứ Bình Dương trên thị trường trong nước và quốc tế.