Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Nga (chuyên ngành Kinh tế & Quản lí du lịch, Khoa Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2020 – 2024, do ThS. Võ Việt Hùng hướng dẫn) tập trung giải quyết bài toán đánh giá hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ lữ hành tại một doanh nghiệp cụ thể trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của du lịch với tư cách là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tác giả trích dẫn số liệu năm 2018: ngành du lịch Việt Nam đón 15,6 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa, đạt tổng doanh thu 620.000 tỷ đồng và chiếm 7,8% tổng GDP cả nước (Nguyễn Hữu Thọ, 2018). Sau giai đoạn gián đoạn bởi dịch bệnh, thị trường du lịch tái khởi động với sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị lữ hành. Chiến lược phát triển du lịch quốc gia đặt trọng tâm vào việc phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững thay vì chỉ mở rộng quy mô bề nổi.

Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media – một đơn vị kinh doanh lữ hành có trụ sở tại miền Trung – đang tập trung khai thác mảng du lịch nội địa và quốc tế. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống đối tác và cơ sở vật chất sẵn có, tuy nhiên cần một công trình đánh giá thực chứng về hiệu quả tài chính cũng như mức độ thỏa mãn của khách hàng để làm căn cứ điều chỉnh hoạt động quản trị, giữ chân khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hoạt động du lịch lữ hành, trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành.
    2. Đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành của Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media thông qua chỉ tiêu tài chính và khảo sát khách hàng.
    3. Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành của Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media (142 Trưng Nữ Vương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2021 đến 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2024 đến đầu tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa kinh điển và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về ngành du lịch:

  • Khung khái niệm: Định nghĩa du lịch theo Pirogionic (1985), Luật Du lịch năm 2005 và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Khái niệm sản phẩm du lịch được UNWTO xác định gồm ba yếu tố cốt lõi: tài nguyên du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, và dịch vụ - quản lý điều hành.
  • Cơ sở pháp lý lữ hành: Dẫn chiếu quy định tại Điều 31 Luật Du lịch năm 2017 về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế (nghĩa vụ ký quỹ tại ngân hàng, điều kiện thành lập doanh nghiệp, và tiêu chuẩn bằng cấp/chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch của người phụ trách).
  • Lý thuyết hiệu quả hoạt động kinh doanh: Dựa trên khung phân tích của Trương Bá Thanh (2009), hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào. Các công thức xác định chỉ tiêu kinh tế gồm:
    • Tổng doanh thu: $TR = Q \times P$
    • Tổng chi phí: $TC = FC + VC$
    • Tổng lợi nhuận: $\Pi = TR - TC$
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát: $H_1 = \frac{D}{C}$ (Doanh thu / Chi phí)
    • Chỉ tiêu doanh lợi: $H_2 = \frac{L}{C} \times 100$ (Lợi nhuận / Chi phí)
    • Chỉ tiêu thị phần: $M = \frac{D}{D_{\text{toàn ngành}}} \times 100$
  • Mô hình thang đo đánh giá chất lượng: Kế thừa các mô hình đo lường dịch vụ để xây dựng thang đo gồm 5 thành phần với 22 biến quan sát:
    1. Sự tin cậy (TC1 - TC4): Thực hiện đúng cam kết, cung cấp dịch vụ chính xác, đúng hạn và thông báo kịp thời khi có thay đổi.
    2. Khả năng đáp ứng (DU1 - DU4): Đổi mới tour, đưa đón chu đáo, nhân viên nhiệt tình hỗ trợ và phục vụ nhanh chóng.
    3. Năng lực phục vụ (NL1 - NL5): Quản lý chuyên nghiệp, ứng xử linh hoạt, chăm sóc khách hàng tốt, am hiểu kiến thức và lắng nghe phản hồi.
    4. Sự đồng cảm (DC1 - DC4): Quan tâm đặc biệt, tìm hiểu nhu cầu cá nhân, đồng cảm và xử lý nhanh các vấn đề phát sinh.
    5. Phương tiện hữu hình (HH1 - HH5): Thanh toán thuận tiện, nhân viên chu đáo, cơ sở vật chất tiện nghi, không gian sạch sẽ và trang phục gọn gàng.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật thực hiện Mục đích và công cụ
Nghiên cứu định tính Thảo luận nhóm tập trung, câu hỏi mở, phỏng vấn sâu nhân viên và du khách, quan sát thực tế. Hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát, tìm hiểu thực trạng vận hành tại công ty.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ (2021-2023), số liệu Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch. Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động và thực tiễn ngành lữ hành.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý/Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Rất đồng ý/Rất hài lòng). Đo lường mức độ đánh giá của khách hàng đối với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ.
Xác định quy mô mẫu Áp dụng công thức Cochran (1997): $n = \frac{z^2_{\alpha/2} \cdot p \cdot q}{\epsilon^2}$. Với $1-\alpha=95%$ ($z=1,96$), $p=q=0,96$, $\epsilon=10%$, tính ra cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 96. Thực tế điều tra 110 khách hàng để bù trừ sai sót. Đảm bảo tính đại diện cho tập dữ liệu sơ cấp.
Xử lý và phân tích số liệu Sử dụng phần mềm SPSS 22: Thống kê mô tả (Frequency, Mean, Std. Dev) và Kiểm định One Sample T-Test ($H_0: \mu = \mu_0$; $H_1: \mu \neq \mu_0$; mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$). Xác định mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng biến quan sát theo thang đo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về du lịch, sản phẩm du lịch, tính chất vô hình, tính không đồng nhất và tính thời vụ của dịch vụ lữ hành. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế theo Điều 31 Luật Du lịch 2017, đồng thời thiết lập khung chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh của Trương Bá Thanh (2009).

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình ngành du lịch giai đoạn phục hồi hậu đại dịch:

  • Sau khi mở cửa từ tháng 3/2022, lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2022 đạt hơn 3,6 triệu lượt (đạt 73% kế hoạch 5 triệu lượt), khách nội địa đạt 101 triệu lượt (vượt xa mục tiêu 60 triệu lượt và vượt mốc 85 triệu lượt của năm 2019), tổng thu đạt 495 nghìn tỷ đồng (vượt 23% kế hoạch năm 2022).
  • Đến tháng 6/2023, cả nước có hơn 3.423 doanh nghiệp lữ hành quốc tế; tính đến tháng 6/2022 có 1.060 doanh nghiệp lữ hành nội địa.
  • Số liệu 11 tháng đầu năm 2022 ghi nhận hơn 2,95 triệu lượt khách quốc tế. Hàn Quốc đứng đầu với 763,9 nghìn lượt (chiếm 26%), Mỹ đạt 266,1 nghìn lượt (chiếm 9%). Thị trường Đông Nam Á có Campuchia (172,5 nghìn), Thái Lan (153,5 nghìn), Singapore (134,5 nghìn), Malaysia (129,2 nghìn). Thị trường Ấn Độ đạt 109 nghìn lượt, riêng tháng 11/2022 đạt 27 nghìn lượt (tăng 31% so với tháng trước và tăng trên 50% so với cùng kỳ năm 2019). Doanh thu du lịch nội địa 11 tháng năm 2022 đạt 456,7 nghìn tỷ đồng.
  • Cuối chương, tác giả xây dựng bảng hệ thống thang đo gồm 5 nhóm nhân tố và 22 chỉ báo phục vụ nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty Cát Việt Travel & Media

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media (tên quốc tế: Cat Viet Media & Travel), thành lập năm 2005, trụ sở tại 142 Trưng Nữ Vương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; sở hữu Giấy phép kinh doanh Lữ hành Quốc tế số 48-013/2010/GPLHQT. Bộ máy công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc, cùng ba bộ phận chức năng: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Điều hành và Bộ phận Kế toán.

Phân tích biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2023:

  • Quy mô nhân sự tăng từ 23 người (2021) lên 27 người (2022) và 30 người (2023).
  • Cơ cấu giới tính năm 2023: 18 lao động nam (chiếm 60,0%) và 12 lao động nữ (chiếm 40,0%).
  • Chất lượng lao động dịch chuyển theo hướng chuẩn hóa học vấn: Nhân sự có trình độ đại học tăng từ 17 người (chiếm 73,91% năm 2021) lên 20 người năm 2022 và 25 người năm 2023 (chiếm 83,33%). Nhân sự có trình độ cao đẳng, trung cấp giảm từ 6 người (năm 2021) xuống còn 5 người (chiếm 16,67% năm 2023).

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu bán tour và dịch vụ 41.850 68.900 185.200 +27.050 +40,74% +116.300 +168,81%
Doanh thu tài chính 1.700 13.400 15.800 +11.700 +688,24% +2.400 +11,91%
Doanh thu khác 1.050 6.000 2.690 +4.950 +471,43% -3.310 -55,17%
Tổng doanh thu 44.600 88.300 203.690 +43.700 +97,98% +115.390 +130,68%
Giá vốn bán hàng 33.800 - 54.600 - +23,67% - +30,62%
Chi phí tài chính 7.000 3.200 2.100 -3.800 -54,29% -1.100 -34,38%
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - - - +39,13% - +31,25%
Chi phí khác 400 600 900 +200 +50,00% +300 +50,00%
Tổng chi phí 64.200 77.600 99.600 +13.400 +20,87% +22.000 +28,35%
Lợi nhuận sau thuế TNDN -19.350 -8.xxx Dương Tăng Giảm lỗ Tăng mạnh +872,80%

Dữ liệu bảng phân tích cho thấy doanh nghiệp ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ:

  • Tổng doanh thu năm 2022 tăng gần gấp đôi so với năm 2021 (+97,98%), và tiếp tục bứt phá đạt 203.690 triệu đồng vào năm 2023 (+130,68%). Nguồn thu chủ lực từ bán tour và cung cấp dịch vụ du lịch chiếm trên 90% cơ cấu doanh thu.
  • Tổng chi phí tăng có kiểm soát: Năm 2022 tăng 20,87% và năm 2023 tăng 28,35%. Điểm tích cực là chi phí tài chính giảm liên tục qua các năm (giảm 54,29% năm 2022 và giảm tiếp 34,38% năm 2023). Tốc độ tăng doanh thu vượt trội so với tốc độ tăng chi phí đã giúp đảo chiều kết quả kinh doanh từ lỗ 19.350 triệu đồng năm 2021 sang giảm lỗ năm 2022 và đạt lợi nhuận dương trong năm 2023 với tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu đạt 872,80%.
  • Về khảo sát khách hàng, tác giả trình bày đặc điểm mẫu điều tra 110 khách hàng theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, số lần sử dụng dịch vụ và kênh tiếp cận thông tin, làm cơ sở phân tích kết quả đánh giá đối với 5 nhóm biến chất lượng dịch vụ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty Cát Việt Travel & Media

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty nhằm khẳng định thương hiệu lữ hành uy tín tại Đà Nẵng và miền Trung, kết hợp mở rộng thị phần khách du lịch nội địa và quốc tế. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 khía cạnh trong thang đo đánh giá:

  1. Giải pháp về sự tin cậy: Thực hiện nghiêm túc cam kết về lịch trình tour, khách sạn và phương tiện vận chuyển; thiết lập cơ chế phản hồi và cập nhật thông tin kịp thời khi xảy ra thay đổi ngoài dự kiến.
  2. Giải pháp về khả năng đáp ứng: Cải tiến và đa dạng hóa các chương trình tour trải nghiệm mới; rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, visa, vé máy bay; nâng cao tính chủ động hỗ trợ khách của đội ngũ hướng dẫn viên.
  3. Giải pháp về năng lực phục vụ: Chuẩn hóa công tác tổ chức, điều hành tour chuyên nghiệp; bồi dưỡng định kỳ kiến thức văn hóa, lịch sử và trình độ ngoại ngữ cho hướng dẫn viên; rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống linh hoạt.
  4. Giải pháp về sự đồng cảm: Xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng cá nhân hóa; lắng nghe và chủ động giải quyết thỏa đáng các khiếu nại phát sinh trong suốt hành trình tour.
  5. Giải pháp về phương tiện hữu hình: Nâng cấp chất lượng đội xe vận chuyển du lịch, bảo đảm tiện nghi và an toàn; hoàn thiện các cổng thanh toán điện tử nhanh chóng, bảo mật; quy định trang phục nhân viên gọn gàng, đồng bộ nhằm xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của doanh nghiệp và ngành:

  • Làm rõ bức tranh phục hồi tài chính của doanh nghiệp: Tác giả đã tổng hợp và phân tích chuỗi dữ liệu 3 năm (2021 - 2023), phản ánh rõ nét sự chuyển biến từ tình trạng thua lỗ nặng nề do dịch bệnh (năm 2021 lỗ 19.350 triệu đồng trên tổng doanh thu 44.600 triệu đồng) sang giai đoạn phục hồi năm 2022 (doanh thu đạt 88.300 triệu đồng) và bứt phá năm 2023 (tổng doanh thu đạt 203.690 triệu đồng, tăng trưởng 130,68%). Lợi nhuận sau thuế đảo chiều ngoạn mục với mức tăng trưởng 872,80% nhờ kiểm soát tốt chi phí tài chính (giảm 54,29% năm 2022 và giảm tiếp 34,38% năm 2023).
  • Phản ánh công tác tái cơ cấu nguồn nhân lực: Doanh nghiệp đã chủ động nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học từ 73,91% (năm 2021) lên 83,33% (năm 2023), tạo nền tảng nhân lực phục vụ cho việc chuẩn hóa quy trình điều hành và hướng dẫn du lịch.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ thực nghiệm: Khóa luận không đưa ra các kiến nghị chung chung mà thiết lập 5 nhóm giải pháp gắn khớp hoàn toàn với 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã cụ thể hóa khung đánh giá chất lượng dịch vụ vào một công ty lữ hành cụ thể tại địa bàn miền Trung trong giai đoạn chuyển giao bình thường mới sau dịch COVID-19, kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp với kiểm định dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế bằng SPSS 22.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô 110 khách hàng do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí. Cỡ mẫu này tuy đáp ứng điều kiện tối thiểu theo công thức Cochran ($n = 96$) nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các phân khúc du khách của công ty chưa thực sự cao.
  • Phạm vi thời gian khảo sát ngắn: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập từ tháng 10/2024 đến đầu tháng 12/2024. Đây là khoảng thời gian ngắn mang tính thời điểm, chưa bao quát được toàn diện sự biến động về tâm lý và mức độ hài lòng của khách hàng vào các mùa cao điểm du lịch hè hoặc các dịp lễ hội lớn.
  • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài chỉ khảo sát điển cứu tại Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media, chưa mở rộng đối sánh tương quan với các công ty lữ hành khác có cùng quy mô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu xác suất; kéo dài thời gian điều tra qua nhiều mùa du lịch khác nhau trong năm; bổ sung các biến nghiên cứu về ứng dụng chuyển đổi số, marketing truyền thông mạng xã hội và tác động của các yếu tố này đến quyết định lựa chọn tour của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Kinh tế và Quản trị: Là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế & Quản lý du lịch. Sinh viên có thể học hỏi cách xây dựng thang đo 5 thành phần (22 biến quan sát), cách ứng dụng công thức Cochran để tính quy mô mẫu điều tra, cũng như quy trình mã hóa và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 22 với các kỹ thuật thống kê mô tả và kiểm định One Sample T-Test.
  • Nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Khóa luận cung cấp khung lý thuyết chuẩn xác về hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Trương Bá Thanh (2009) cùng các căn cứ pháp lý quy định tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 đối với điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Bảng tổng hợp thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ lữ hành gồm 22 chỉ báo cụ thể tại Bảng 1 (Chương 1).
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính và chi phí giai đoạn 2021 – 2023 tại Chương 2, phản ánh chi tiết cơ cấu doanh thu thuần, giá vốn, chi phí tài chính và lợi nhuận sau thuế của một doanh nghiệp du lịch trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế thu thập là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1997):
$$n = \frac{z^2_{\alpha/2} \cdot p \cdot q}{\epsilon^2}$$
Với độ tin cậy $95%$ ($z = 1,96$), $p = q = 0,96$ và sai số cho phép $\epsilon = 10%$, kích cỡ mẫu tối thiểu tính toán được là 96 khách hàng. Để đảm bảo tính xác thực và dự phòng bảng hỏi không hợp lệ, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên 110 khách hàng.

2. Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media được cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế vào năm nào và có mã số giấy phép là bao nhiêu?
Công ty được cấp Giấy phép kinh doanh Lữ hành Quốc tế số 48-013/2010/GPLHQT. Đơn vị này chính thức đi vào hoạt động từ năm 2005 và có trụ sở đặt tại số 142 Trưng Nữ Vương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Cơ cấu tổng doanh thu của công ty Cát Việt biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh qua 3 năm: từ 44.600 triệu đồng (năm 2021) tăng lên 88.300 triệu đồng (năm 2022, tăng 97,98%) và đạt 203.690 triệu đồng (năm 2023, tăng 130,68%). Trong đó, mảng bán tour và cung cấp dịch vụ luôn đóng vai trò chủ đạo, đạt 41.850 triệu đồng năm 2021, 68.900 triệu đồng năm 2022 và tăng vọt lên 185.200 triệu đồng vào năm 2023.

4. Thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ lữ hành trong nghiên cứu gồm những nhóm yếu tố nào?
Thang đo gồm 5 nhóm yếu tố với 22 biến quan sát:

  • Sự tin cậy (4 biến: TC1 – TC4)
  • Khả năng đáp ứng (4 biến: DU1 – DU4)
  • Năng lực phục vụ (5 biến: NL1 – NL5)
  • Sự đồng cảm (4 biến: DC1 – DC4)
  • Phương tiện hữu hình (5 biến: HH1 – HH5)

5. Khoản mục chi phí nào của công ty có xu hướng giảm liên tục trong giai đoạn 2021 – 2023?
Chi phí tài chính là khoản mục ghi nhận mức giảm liên tục: từ 7.000 triệu đồng (năm 2021) giảm xuống còn 3.200 triệu đồng (năm 2022, tương ứng giảm 54,29%) và tiếp tục giảm 34,38% trong năm 2023, phản ánh việc tối ưu hóa cơ cấu vốn và quản lý chi phí tài chính hiệu quả của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành và phản ánh chân thực tiến trình phục hồi tài chính của Công ty TNHH Cát Việt Travel & Media giai đoạn 2021 – 2023. Công trình kết hợp phương pháp phân tích tài chính kế toán với khảo sát định lượng 110 khách hàng dựa trên thang đo 5 thành phần chất lượng dịch vụ xử lý qua SPSS 22. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để doanh nghiệp triển khai đồng bộ các giải pháp quản trị nhân sự, điều hành tour và hoàn thiện chất lượng phục vụ nhằm phát triển bền vững tại thị trường miền Trung.