Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng toàn cầu đóng vai trò huyết mạch đối với nền kinh tế mở của Việt Nam, trong đó phương thức vận tải đường biển chiếm hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (Full Container Load - FCL) là mắt xích trung tâm, quyết định trực tiếp đến tốc độ lưu thông dòng hàng, chi phí logistics và năng lực cạnh tranh quốc gia. Giai đoạn 2020 - 2022 chứng kiến những biến động chưa từng có của thị trường hàng hải quốc tế do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, dẫn đến tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng, khan hiếm vỏ container rỗng và giá cước vận tải biển tăng đột biến từ 300% đến 400% trên các tuyến vận chuyển chính sang Bắc Mỹ và Châu Âu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề tối ưu hóa quy trình tổ chức giao nhận hàng FCL đường biển trong điều kiện biến động thị trường phức tạp, nhằm hạn chế rủi ro tắc nghẽn cảng biển, giảm thiểu chi phí phát sinh và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải quốc tế. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận FCL đường biển; phân tích, đánh giá thực trạng quy trình nghiệp vụ và kết quả kinh doanh; nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải SCT (SCT Logs).

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải SCT (trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh) với chuỗi dữ liệu thứ cấp và nghiệp vụ thực tế thu thập liên tục trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được chứng minh qua việc phân tích tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 32,53 tỷ đồng năm 2020 lên 119,06 tỷ đồng năm 2021 (tăng trưởng 365,99%), cùng lợi nhuận sau thuế đạt 33,38 tỷ đồng (tăng 425%). Kết quả nghiên cứu cung cấp mô hình thực nghiệm giá trị giúp các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình, tối ưu nguồn nhân lực và nâng cao năng lực ứng phó khủng hoảng chuỗi cung ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dịch vụ logistics và khung pháp lý thương mại quốc tế. Trước hết, luận văn vận dụng Bộ quy tắc thực hành dịch vụ giao nhận của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA), xác định dịch vụ giao nhận vận tải là toàn bộ các hoạt động liên quan đến tổ chức vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan và phân phối hàng hóa. Thứ hai, nghiên cứu căn cứ vào khung pháp lý tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 nhằm chuẩn hóa tư cách pháp nhân, quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận (Freight Forwarder) trong vai trò đại lý ủy thác lẫn người chuyên chở đa phương thức (MTO).

Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm nghiệp vụ cốt lõi trong vận tải biển:

  1. Giao nhận hàng nguyên container (FCL): Phương thức vận tải mà người gửi hàng chịu trách nhiệm đóng hàng, niêm phong kẹp chì vào container và người nhận hàng chịu trách nhiệm dỡ hàng khỏi container tại cảng đích.
  2. Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L): Bao gồm vận đơn chủ (Master B/L do hãng tàu phát hành) và vận đơn nhà (House B/L do forwarder phát hành), đóng vai trò là bằng chứng tiếp nhận hàng, hợp đồng vận chuyển và chứng từ sở hữu hàng hóa.
  3. Phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM - Verified Gross Mass): Quy định bắt buộc theo Công ước SOLAS nhằm kiểm soát tải trọng tàu biển và an toàn hàng hải.
  4. Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2020): Trọng tâm là các điều kiện EXW, FOB và CIF, phân định rõ trách nhiệm, chi phí và chuyển giao rủi ro giữa các bên tham gia giao dịch.
  5. Thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS: Công cụ pháp lý và kỹ thuật cốt lõi bảo đảm tính hợp pháp cho luồng hàng xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan, khoa học và độ tin cậy cao:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2020 - 2021 của Phòng Kế toán, báo cáo cơ cấu lao động tháng 6/2022 của Phòng Nhân sự, cùng hệ thống hồ sơ chứng từ của 100% các lô hàng FCL thực hiện trên phần mềm khai báo hải quan ECUS5/VNACCS tại SCT Logs.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các mốc thời gian, kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) chi tiết cho từng lô hàng xuất khẩu cụ thể sang thị trường Bắc Mỹ.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích đối với 52 nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp và toàn bộ dữ liệu 100% hồ sơ đơn hàng FCL xuất khẩu phát sinh trong 24 tháng khảo sát. Cỡ mẫu toàn diện này cho phép phản ánh chính xác bức tranh vận hành, loại bỏ sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên và đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho mô hình hoạt động của công ty.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp đối chiếu số liệu tài chính với quy trình thao tác kỹ thuật trên phần mềm ECUS5 giúp làm rõ mối liên hệ giữa năng lực tác nghiệp chứng từ, thời gian thông quan với hiệu quả doanh thu thực tế của doanh nghiệp logistics.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải SCT trong giai đoạn 2020 - 2022 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đột phá. Doanh thu thuần năm 2021 đạt 119,06 tỷ đồng, tăng 86,53 tỷ đồng so với mức 32,53 tỷ đồng năm 2020, tương ứng tỷ lệ tăng trưởng vượt bậc 365,99%. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đạt 33,38 tỷ đồng, tăng 14,25 tỷ đồng so với năm 2020 (đạt 7,85 tỷ đồng), tương ứng mức tăng 425%. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần duy trì ở mức cao 39,18% (đạt 46,65 tỷ đồng năm 2021).

Thứ hai, giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động tăng mạnh do biến động giá cước tàu biển toàn cầu. Giá vốn hàng bán năm 2021 chạm ngưỡng 72,41 tỷ đồng, tăng 38,72 tỷ đồng (tương đương tăng 349%) so với mức 20,69 tỷ đồng của năm 2020. Chi phí khác tăng 419% (từ 219,56 triệu đồng năm 2020 lên 920,82 triệu đồng năm 2021) do chi phí phòng chống dịch bệnh, mua sắm trang thiết bị y tế và xử lý các sự cố chậm tàu, lưu bãi phát sinh tại các cảng trung chuyển quốc tế.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng mở rộng quy mô kinh doanh. Tính đến tháng 6/2022, tổng số lao động của doanh nghiệp là 52 người (tăng 24 người so với giai đoạn trước). Trong đó, nhân sự có trình độ đại học chiếm 86,54% (45 người), trình độ cao đẳng chiếm 13,46% (7 người). Về phân bổ chức năng, Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 26,92% (14 người), tiếp theo là Phòng Chứng từ chiếm 19,23% (10 người), Phòng Giao nhận chiếm 13,46% (7 người) và Phòng Logistics chuyên trách chiếm 9,62% (5 người). Cơ cấu giới tính ghi nhận 27 lao động nữ (51,92%) và 25 lao động nam (48,08%).

Thứ tư, chuẩn hóa thành công quy trình nghiệp vụ 4 bước và làm chủ công nghệ khai báo hải quan điện tử. Nghiên cứu tình huống lô hàng thiết bị hồ cá Koi (1x20DC, 118 kiện carton, trọng lượng gross 6.155 kg) xuất khẩu từ Cảng Cái Mép đi Cảng Long Beach và Cảng Dallas qua tàu MSC SINDY chuyến FV229A cho thấy: doanh nghiệp đã thực hiện chính xác việc phân luồng hải quan B11 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực IV (mã 02IK), cấp mã định danh hàng hóa 122200019369424 và truyền dữ liệu điện tử an toàn 100% qua hệ thống ECUS5/VNACCS.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá doanh thu 365,99% của SCT Logs xuất phát từ việc tận dụng thành công cơ hội thị trường trong giai đoạn chuỗi cung ứng phục hồi sau giãn cách, kết hợp mạng lưới quan hệ đối tác bền vững với các hãng tàu vận tải biển hàng đầu như OOCL, ONE, Wan Hai, Yang Ming và MSC. Nhờ ký kết hợp đồng dịch vụ dài hạn, công ty bảo đảm được cam kết giữ chỗ (space) và vỏ container ổn định cho khách hàng trong bối cảnh thị trường quốc tế thiếu hụt container trầm trọng.

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu được hệ thống hóa qua Bảng so sánh kết quả kinh doanh 2020 - 2021 và Biểu đồ phân bổ nhân sự theo phòng ban. Các biểu đồ trực quan thể hiện rõ tương quan tỷ lệ thuận giữa việc mở rộng đội ngũ bán hàng (tăng lên 14 nhân sự) với sự gia tăng đột biến của sản lượng đặt chỗ FCL. Tuy nhiên, việc giá vốn hàng bán tăng 349% phản ánh sự phụ thuộc lớn vào biến động cước vận tải của các hãng tàu nước ngoài. Đồng thời, áp lực tăng ca thường xuyên tại Phòng Chứng từ (với 10 nhân sự đảm nhận toàn bộ khối lượng vận đơn House B/L, Master B/L và khai báo AMS/VGM) cùng hạn chế về trình độ ngoại ngữ chuyên ngành của một bộ phận nhân viên hiện trường là những điểm nghẽn vận hành cần được tháo gỡ kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2020 - 2022, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả giao nhận hàng FCL:

  1. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và mở rộng mạng lưới đại lý quốc tế:

    • Hành động: Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh doanh chủ động thiết lập hợp tác với mạng lưới đại lý giao nhận tại thị trường Châu Âu (EU) và Trung Đông, giảm sự phụ thuộc đơn nhánh vào tuyến Bắc Mỹ.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ trọng sản lượng hàng xuất khẩu sang các thị trường mới lên mức 25% - 30% tổng sản lượng FCL của doanh nghiệp.
    • Thời gian thực hiện: Từ Quý 1/2023 đến hết Quý 4/2024.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh.
  2. Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách và số hóa hoạt động xúc tiến thương mại:

    • Hành động: Phòng Nhân sự phối hợp Ban Giám đốc tuyển dụng 3 - 5 chuyên viên marketing giàu kinh nghiệm logistics; triển khai các kênh tiếp thị số (SEO, LinkedIn B2B, Email Marketing tự động) để tiếp cận chủ hàng xuất khẩu.
    • Chỉ số mục tiêu: Tăng tỷ lệ khách hàng mới tiếp cận qua kênh trực tuyến lên 35%, đồng thời giảm 20% áp lực tìm kiếm khách hàng thủ công cho nhân viên kinh doanh.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự và Phòng Kinh doanh.
  3. Chuẩn hóa quy trình đào tạo nghiệp vụ chứng từ và nâng cao trình độ ngoại ngữ:

    • Hành động: Phòng Nhân sự tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về tiếng Anh thương mại hàng hải, xử lý chứng từ vận tải biển quốc tế và cập nhật quy định hải quan mới cho 100% nhân sự khối nghiệp vụ.
    • Chỉ số mục tiêu: Đảm bảo 100% nhân viên Phòng Chứng từ và Phòng Logistics đạt chuẩn tiếng Anh nghiệp vụ B2 hoặc tương đương; giảm tỷ lệ chỉnh sửa chứng từ sau phát hành xuống dưới 1%.
    • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ Quý 2/2023, duy trì đào tạo định kỳ 6 tháng/lần.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự, Trưởng bộ phận Chứng từ và Trưởng phòng Logistics.
  4. Tối ưu hóa quan hệ đối tác hãng tàu và quản trị rủi ro đứt gãy vỏ container:

    • Hành động: Phòng Logistics tăng cường đàm phán hợp đồng khối lượng lớn (Service Contract) với ít nhất 6 hãng tàu hàng đầu (MSC, OOCL, ONE, Wan Hai, Yang Ming, Cosco); thiết lập cơ chế dự báo nhu cầu vỏ container rỗng trước 14 ngày cho các mùa cao điểm.
    • Chỉ số mục tiêu: Bảo đảm tỷ lệ cấp vỏ container rỗng đúng hạn đạt trên 95% và duy trì mức giá cước ưu đãi ổn định hơn giá thị trường giao ngay từ 5% đến 8%.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục trong giai đoạn 2023 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Logistics.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận vận tải (Forwarder/Logistics Providers):

    • Lợi ích & Use Case: Tham khảo mô hình phân tích tài chính - vận hành, phương pháp cân đối giữa giá vốn hàng bán và doanh thu cước, cùng chiến lược cơ cấu bộ máy nhân sự tinh gọn nhằm duy trì biên lợi nhuận ròng trên 25% trong bối cảnh thị trường biến động.
  2. Chuyên viên kinh doanh (Sales Logistics), nhân viên chứng từ (Docs) và hiện trường (Ops):

    • Lợi ích & Use Case: Nắm vững quy trình nghiệp vụ 4 bước chi tiết từ khâu nhận yêu cầu đặt chỗ (booking request), xử lý lệnh cấp container rỗng, khai báo VGM/SI đến kỹ thuật truyền tờ khai điện tử B11 trên phần mềm ECUS5/VNACCS cho các thị trường xuất khẩu trọng điểm như Hoa Kỳ.
  3. Các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa (Chủ hàng - Shippers/Consignees):

    • Lợi ích & Use Case: Hiểu rõ cơ chế tính cước, cách thức phối hợp đóng hàng, hạ bãi trước giờ cắt máng (closing time), cùng các yêu cầu kiểm soát tải trọng theo chuẩn VGM nhằm tối ưu hóa chi phí lưu kho bãi và loại bỏ rủi ro rớt tàu.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Kinh tế Vận tải, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng:

    • Lợi ích & Use Case: Sử dụng làm học liệu thực chứng phong phú, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận của FIATA/Luật Thương mại với bộ dữ liệu phân tích định lượng thực tế 100% của một doanh nghiệp logistics đang vận hành tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giao nhận hàng nguyên container (FCL) khác gì so với hàng lẻ (LCL) trong vận tải đường biển? Hàng FCL yêu cầu chủ hàng tự chịu trách nhiệm đóng hàng, niêm phong kẹp chì nguyên một hoặc nhiều container và người nhận hàng chịu trách nhiệm dỡ hàng tại cảng đích. Ngược lại, hàng LCL là hình thức gom các lô hàng nhỏ lẻ của nhiều chủ hàng khác nhau vào chung một container do công ty forwarder đứng ra tổ chức gom hàng và phân tách hàng tại kho CFS.

Vì sao doanh thu thuần của SCT Logs năm 2021 tăng trưởng đột biến tới 365,99%? Mức tăng trưởng doanh thu từ 32,53 tỷ đồng lên 119,06 tỷ đồng bắt nguồn từ hai yếu tố: sự bùng nổ của giá cước vận tải biển toàn cầu sau dịch Covid-19 và chiến lược mở rộng quy mô kinh doanh đúng hướng của doanh nghiệp khi tăng số lượng nhân sự kinh doanh lên 14 người, giúp khai thác tối đa lượng hàng xuất khẩu sang Bắc Mỹ.

Chứng từ VGM có vai trò bắt buộc như thế nào trong quy trình xuất khẩu FCL? Theo Công ước SOLAS, VGM là phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ của container đã đóng hàng. Nếu không cung cấp VGM chính xác trước giờ cắt máng (ví dụ mốc cắt máng SI/VGM là 08:00 ngày 29/07 cho tàu MSC SINDY trong nghiên cứu), hãng tàu sẽ từ chối bốc xếp container lên tàu nhằm bảo đảm an toàn trọng tải hàng hải.

Phần mềm ECUS5/VNACCS hỗ trợ những bước nghiệp vụ thông quan nào trong đề tài? Phần mềm hỗ trợ toàn diện chu trình thông quan điện tử: từ đăng ký thông tin doanh nghiệp xuất khẩu, tạo tờ khai xuất khẩu EDA (mã loại hình B11), đăng ký số định danh hàng hóa tự động qua chữ ký số, đến khai báo chi tiết danh sách 118 kiện hàng và tiếp nhận kết quả phân luồng từ Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực IV.

Các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ cần làm gì để ứng phó với tính thời vụ và rủi ro thiếu vỏ container? Doanh nghiệp cần chủ động ký kết hợp đồng dịch vụ dài hạn với nhiều hãng tàu khác nhau, ứng dụng dự báo nhu cầu đặt chỗ trước 14 ngày, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu ngoài các tuyến truyền thống, đồng thời mở rộng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng như khai thuê hải quan và vận chuyển nội địa door-to-door.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển dựa trên quy tắc FIATA và Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
  • Phân tích định lượng sâu sắc kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2021 của SCT Logs, chứng minh mức tăng trưởng doanh thu 365,99% (đạt 119,06 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 33,38 tỷ đồng (tăng 425%).
  • Đánh giá chi tiết cơ cấu 52 nhân sự và mô hình hóa thành công quy trình nghiệp vụ thông quan hải quan điện tử B11 qua hệ thống ECUS5/VNACCS cho lô hàng thực tế xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ với lộ trình rõ ràng từ năm 2023 đến năm 2025, tập trung vào đa dạng hóa thị trường, thành lập bộ phận marketing số, chuẩn hóa kỹ năng chứng từ và củng cố hợp tác hãng tàu.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Kinh tế Vận tải biển cũng như định hướng quản trị chiến lược cho các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.

Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm tiếp tục trao đổi chuyên môn, ứng dụng mô hình đánh giá và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn nữa các giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam vươn tầm quốc tế.