Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường công nghiệp ô tô tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự tăng trưởng rõ nét, được thúc đẩy bởi sự gia tăng của tầng lớp trung lưu, nhu cầu sở hữu phương tiện cá nhân và các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ. Dữ liệu từ Hiệp hội Các nhà Sản xuất Ô tô Việt Nam (VAMA) cho thấy, tổng doanh số toàn thị trường năm 2024 đạt 494.310 xe, tăng 22% so với năm 2023. Trong bức tranh chung đó, Mitsubishi Motors Việt Nam đạt mốc doanh số kỷ lục 41.198 xe, tương ứng mức tăng trưởng hơn 33%. Sự bứt phá này gắn liền với sức tiêu thụ của các dòng xe chủ lực: mẫu xe đa dụng Mitsubishi Xpander đạt doanh số 19.498 xe trong năm 2024, xếp vị trí thứ 3 toàn thị trường và dẫn đầu phân khúc xe động cơ đốt trong năm thứ hai liên tiếp; trong khi mẫu SUV đô thị Mitsubishi Xforce tiêu thụ được 14.407 xe, nằm trong nhóm 10 xe bán chạy nhất ngay trong năm đầu tiên ra mắt.

Tại Thừa Thiên Huế, thị trường ô tô phát triển theo hướng ổn định, phục vụ nhu cầu đi lại cá nhân, hộ gia đình và hoạt động kinh doanh vận tải, dịch vụ du lịch của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Đặc biệt, dấu mốc Thừa Thiên Huế hướng tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025, cùng sự kiện trung tâm thương mại AEON Mall Huế đi vào vận hành từ tháng 9 năm 2024, đã tạo đòn bẩy thúc đẩy sức mua và phát triển hạ tầng giao thông đô thị.

Trung tâm Ô tô Daesco Huế hoạt động với tư cách là nhà phân phối ủy quyền 3S (Bán hàng - Sales, Dịch vụ - Service, Phụ tùng chính hiệu - Spare parts) của Mitsubishi Motors Việt Nam. Sau 8 năm vận hành, đơn vị đã tạo dựng được mạng lưới khách hàng nhất định trên địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của đơn vị bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Báo cáo tài chính năm 2020 cho thấy doanh thu bán xe của Daesco tại hai thị trường Huế và Đà Nẵng sụt giảm mạnh từ 806 tỷ đồng (tương ứng 1.356 xe bán ra năm 2019) xuống còn 426 tỷ đồng (với 712 xe bán ra năm 2020). Trong đó, dòng xe Xpander chiếm tới 60% tổng doanh thu (đạt gần 480 tỷ đồng), phản ánh sự phụ thuộc lớn vào một chủng loại sản phẩm duy nhất. Đồng thời, chi phí vận hành ở mức cao làm thu hẹp biên lợi nhuận, hoạt động xúc tiến thương mại đa kênh chưa khai thác triệt để các nền tảng kỹ thuật số, và công tác dịch vụ khách hàng còn tồn tại hạn chế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Thị Bình Minh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá có hệ thống thực trạng bán hàng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Trung tâm Ô tô Daesco Huế trên địa bàn thành phố Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động bán hàng của Trung tâm.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích thực trạng công tác bán hàng đối với sản phẩm xe ô tô Mitsubishi tại Trung tâm Ô tô Daesco Huế.
    3. Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động bán hàng của Trung tâm Ô tô Daesco Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng đối với sản phẩm xe ô tô Mitsubishi tại Trung tâm Ô tô Daesco Huế; đối tượng khảo sát thực tế là khách hàng đã mua xe ô tô Mitsubishi tại Trung tâm.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động bán hàng và các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ bán hàng ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trung tâm Ô tô Daesco Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 11/2024 đến tháng 1/2025 (thời gian phát phiếu thực tế từ ngày 01/12/2024 đến ngày 01/01/2025).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị kinh doanh thương mại và hành vi khách hàng:

  • Lý thuyết hoạt động bán hàng: Tiếp cận quan điểm của James M. Comer (2002), Ernest & Richart Ashmun, Lê Thị Phương Thanh (2010), Thất Hải & Thùy Dương (2009) về bản chất của bán hàng là tiến trình giao tiếp cá nhân nhằm tìm hiểu, gợi mở và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận; phân tích quy trình bán hàng tiêu chuẩn 7 bước theo giáo trình của Trần Đình Hải (2002) gồm: Chuẩn bị, Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, Tiếp cận khách hàng, Giới thiệu và trình bày sản phẩm, Báo giá và thuyết phục, Thống nhất và chốt đơn hàng, Chăm sóc khách hàng sau mua. Đồng thời, nghiên cứu đề cập đến mô hình bán hàng SPIN và các công cụ quản lý môi trường kinh doanh PEST+ kết hợp môi trường nội vi.
  • Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng: Vận dụng định nghĩa của Philip Kotler, Hansemark & Albinsson (2004), tiêu chuẩn đo lường của Paul Farris (Marketing Metrics - MASB); kết hợp khung mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988), Lý thuyết Kỳ vọng - Cảm nhận (Expectation-Disconfirmation Theory) của Oliver (1980), và các nghiên cứu về cảm xúc, giá trị cảm nhận của Izard (1972), Ekman (1993), Ngô Đức Chiến (2021).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động bán hàng: Sử dụng các công thức tính toán kinh tế gồm: Doanh thu bán hàng ($TR = \sum P_i \times Q_i$), Chi phí bán hàng, Lợi nhuận bán hàng ($\pi = TR - TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí bán hàng, Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán, Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận thuần} / \text{Doanh thu thuần}$), và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận thuần} / \text{Vốn chủ sở hữu}$) theo giáo trình Quản trị kinh doanh của Hà Việt Anh (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Kế thừa mô hình thực nghiệm: Tác giả tổng hợp các biến quan sát từ các công trình của Bùi Thị Thu Hải (2021), Hoàng Thị Kiều Trinh (2022), Nguyễn Vũ Nam (2021), Huỳnh Nam Quang (2013), Christopher S. Ric (2019), James R. Ziegert (2016). Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 6 giả thuyết:
    • Giả thuyết H1: Yếu tố Sản phẩm có tác động tích cực đến hoạt động bán hàng của Trung tâm Ô tô Daesco Huế.
    • Giả thuyết H2: Yếu tố Giá cả sản phẩm có tác động tích cực đến hoạt động bán hàng của Trung tâm Ô tô Daesco Huế.
    • Giả thuyết H3: Yếu tố Dịch vụ bán hàng có tác động tích cực đến hoạt động bán hàng của Trung tâm Ô tô Daesco Huế.
    • Giả thuyết H4: Yếu tố Nhân viên bán hàng có tác động tích cực đến hoạt động bán hàng của Trung tâm Ô tô Daesco Huế.
    • Giả thuyết H5: Yếu tố Xúc tiến bán hàng có tác động tích cực đến hoạt động bán hàng của Trung tâm Ô tô Daesco Huế.
    • Giả thuyết H6: Yếu tố Chăm sóc sau bán hàng có tác động tích cực đến hoạt động bán hàng của Trung tâm Ô tô Daesco Huế.

Hệ thống thang đo được chuẩn hóa gồm 26 biến quan sát, đo lường theo thang đo khoảng Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
I. Sản phẩm SP1 Sản phẩm có chất lượng tốt, trang bị nhiều tính năng Hoàng Thị Kiều Trinh (2022); Christopher S. Ric (2019)
SP2 Kiểu dáng thiết kế hiện đại, màu sắc đa dạng Tác giả đề xuất
SP3 Khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt và vận hành êm ái Hoàng Thị Kiều Trinh (2022); James R. Ziegert (2016)
SP4 Sản phẩm sở hữu công nghệ động cơ vượt trội Christopher S. Ric (2019); James R. Ziegert (2016)
II. Giá cả GC1 Giá sản phẩm phù hợp với chất lượng Bùi Thị Thu Hải (2021); Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)
GC2 Giá sản phẩm được công bố rõ ràng, tương đối ổn định Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)
GC3 Giá sản phẩm phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng Bùi Thị Thu Hải (2021)
GC4 Giá sản phẩm "mềm" hơn so với các sản phẩm cạnh tranh cùng phân khúc Christopher S. Ric (2019)
III. Dịch vụ bán hàng DV1 Chính sách đổi trả hàng hóa (lỗi thiết kế, hư hỏng) nhanh chóng Hoàng Thị Kiều Trinh (2022); Tác giả chỉnh sửa
DV2 Bàn giao xe đúng hạn Tác giả đề xuất
DV3 Phương thức thanh toán tiện lợi, hỗ trợ vay vốn nhanh chóng, dễ dàng Bùi Thị Thu Hải (2021); Nguyễn Vũ Nam (2021)
DV4 Giải quyết thỏa đáng mọi khiếu nại, phàn nàn của khách hàng Nguyễn Vũ Nam (2021)
IV. Nhân viên bán hàng NV1 Nhân viên bán hàng tận tâm và trách nhiệm Hoàng Thị Kiều Trinh (2022); Bùi Thị Thu Hải (2021)
NV2 Nhân viên bán hàng giải quyết thắc mắc nhiệt tình, chu đáo Nguyễn Vũ Nam (2021)
NV3 Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm Hoàng Thị Kiều Trinh (2022); Christopher S. Ric (2019)
NV4 Nhân viên nắm bắt rõ nhu cầu và quan tâm đến khách hàng Nguyễn Vũ Nam (2021)
V. Xúc tiến bán hàng XT1 Hoạt động tuyên truyền, quảng bá, PR hiệu quả Hoàng Thị Kiều Trinh (2022); Bùi Thị Thu Hải (2021)
XT2 Hình thức thể hiện các chương trình quảng bá mãi hấp dẫn và thu hút Bùi Thị Thu Hải (2021)
XT3 Mức chiết khấu ưu đãi, chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng Bùi Thị Thu Hải (2021); James R. Ziegert (2016)
XT4 Chương trình lái thử xe tổ chức thường xuyên, tiện lợi cho khách hàng Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)
VI. Chăm sóc sau bán hàng CS1 Dịch vụ bảo dưỡng định kỳ tốt cho khách hàng Nguyễn Vũ Nam (2021); Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)
CS2 Hỗ trợ cứu hộ 24/7 trong trường hợp khẩn cấp (xe hỏng, tai nạn,...) Nguyễn Vũ Nam (2021)
CS3 Nhắc nhở khách hàng kiểm tra xe định kỳ tận tình, thường xuyên Nguyễn Vũ Nam (2021); Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)
VII. Sự hài lòng bán hàng DGC1 Quý khách hài lòng với chất lượng sản phẩm và hoạt động bán hàng của trung tâm Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)
DGC2 Quý khách sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của trung tâm trong tương lai Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)
DGC3 Quý khách sẽ giới thiệu người thân và bạn bè sử dụng dịch vụ tại trung tâm Hoàng Thị Kiều Trinh (2022)

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Đối tượng khảo sát là khách hàng đến bảo dưỡng, sửa chữa tại xưởng dịch vụ hoặc khách hàng nhận xe tại khu vực trưng bày showroom từ thứ Hai đến thứ Bảy trong khung giờ 7h30 - 17h00.
  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu được tính theo tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($N = 5 \times M$). Với 26 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu là $5 \times 26 = 130$ mẫu. Tác giả phát ra 150 phiếu câu hỏi, thu về 130 phiếu hợp lệ (tỷ lệ sử dụng đạt 89,6%).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS thông qua: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình Mean); Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện biến đạt yêu cầu: hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$ và Cronbach's Alpha $> 0,6$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích Total Variance Explained $\ge 50%$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F qua bảng ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson); và Kiểm định One-Sample T-test để so sánh giá trị trung bình tổng thể với mức kiểm định kiểm chứng ở độ tin cậy 95% ($\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hoạt động bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quát về nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp phân phối thương mại. Nội dung phân tích làm rõ khái niệm, mục tiêu bao phủ thị trường, mục tiêu doanh số và mục tiêu khách hàng; trình bày chi tiết quy trình bán hàng 7 bước cùng hệ thống chính sách Marketing hỗn hợp gồm sản phẩm, giá cả (các chiến lược định giá thâm nhập, hớt váng, chính sách giá linh hoạt), dịch vụ khách hàng (trước, trong và sau bán hàng), phát triển lực lượng nhân viên tư vấn bán hàng, chính sách khuyến mãi - chiết khấu và cấu trúc mạng lưới phân phối từ không cấp đến ba cấp. Đồng thời, chương này thiết lập mối quan hệ tương tác giữa chất lượng bán hàng với sự hài lòng của khách hàng thông qua các chỉ số tài chính (Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận, Tỷ suất lợi nhuận biên, ROS, ROE).

Về mặt thực tiễn, chương 1 phác thảo bức tranh ngành xe hơi Việt Nam năm 2024 với quy mô dự kiến toàn ngành đạt khoảng 530.000 xe và triển vọng đạt 600.000 xe vào năm 2025; phân tích sự trỗi dậy của xe điện (VinFast chiếm ưu thế với các dòng VF e34, VF 8, dự kiến xe điện chiếm 5-7% thị phần). Tại Thừa Thiên Huế, điều kiện hạ tầng giao thông kết nối các tuyến cao tốc Bắc - Nam và quy hoạch đô thị trực thuộc Trung ương đã tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các phân khúc xe du lịch cỡ nhỏ và xe gầm cao đa dụng như Toyota Vios, Hyundai Accent, Kia Seltos và Mitsubishi Xpander.

Chương 2: Đánh giá hoạt động bán hàng tại Trung tâm Daesco Huế, NPP 3S ủy quyền của Mitsubishi Motors Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức kinh doanh và lượng hóa kết quả hoạt động bán hàng của đơn vị. Nội dung nghiên cứu bao quát các khía cạnh:

  • Khái quát doanh nghiệp: Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Ô tô Daesco Huế, mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm nguồn nhân lực, tình hình tài sản và nguồn vốn trong giai đoạn 2022-2024.
  • Danh mục sản phẩm và phương thức bán hàng: Khảo sát thực tế các dòng xe Mitsubishi đang phân phối (Xpander, Xforce, Attrage, Outlander, Pajero Sport, Triton) cùng bảng giá niêm yết; quy trình tiếp cận và chốt hợp đồng áp dụng phương pháp bán hàng SPIN.
  • Hiệu quả hoạt động bán hàng: Đánh giá sự biến động của doanh số, cơ cấu chi phí bán hàng, lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và các chỉ số sinh lời ROE, ROS trong chu kỳ 3 năm từ 2022 đến 2024.
  • Kết quả khảo sát định lượng mẫu 130 khách hàng:
    • Phân tích cơ cấu nhân khẩu học: nguồn tiếp cận thông tin sản phẩm, loại xe đã mua, mục đích sử dụng (xe gia đình, xe chạy dịch vụ) và phương thức thanh toán (trả thẳng, vay vốn trả góp ngân hàng).
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA đối với 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đều thỏa mãn độ hội tụ và độ phân biệt.
    • Phân tích tương quan Pearson, kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội và bảng ANOVA chỉ ra mức độ tác động và thứ tự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng.
    • Kết quả kiểm định giá trị trung bình đánh giá từng nhóm: Sản phẩm, Giá cả, Dịch vụ bán hàng, Nhân viên bán hàng, Xúc tiến thương mại, và Chăm sóc sau bán hàng.
  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng kết các điểm mạnh (uy tín thương hiệu Mitsubishi, vị trí đại lý 3S, dòng xe thế mạnh Xpander, Xforce), điểm yếu (chi phí bán hàng cao, kênh truyền thông số còn yếu, dịch vụ hậu mãi đôi lúc chậm trễ), cơ hội (Huế lên thành phố trực thuộc Trung ương, nhu cầu xe du lịch tăng), và thách thức (áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đại lý Toyota, Hyundai, Kia, làn sóng xe điện VinFast).

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Trung tâm Ô tô Daesco Huế

Trên cơ sở kết quả xử lý dữ liệu và mục tiêu kinh doanh của trung tâm, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng theo 6 nhóm chuyên biệt:

  • Nhóm giải pháp về Sản phẩm: Đa dạng hóa phiên bản trưng bày, tối ưu hóa công tác kiểm tra kỹ thuật trước khi bàn giao xe (PDI), đẩy mạnh giới thiệu các tính năng an toàn và công nghệ tiết kiệm nhiên liệu của thế hệ xe mới.
  • Nhóm giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ, duy trì tính minh bạch về giá niêm yết, xây dựng gói hỗ trợ tài chính liên kết cùng hệ thống ngân hàng thương mại để hạ lãi suất vay mua xe.
  • Nhóm giải pháp về Dịch vụ bán hàng: Chuẩn hóa thời gian bàn giao xe đúng cam kết, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ giấy tờ, thiết lập cơ chế tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các phản ánh, khiếu nại phát sinh từ người mua.
  • Nhóm giải pháp về Đội ngũ nhân viên bán hàng: Đào tạo định kỳ kiến thức kỹ thuật chuyên sâu về xe, rèn luyện kỹ năng tư vấn theo mô hình SPIN, xây dựng cơ chế đánh giá hiệu suất (KPI) gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng nhằm nâng cao thái độ trách nhiệm.
  • Nhóm giải pháp về Xúc tiến bán hàng: Tăng cường tần suất và quy mô các sự kiện lái thử xe (Test Drive) tại các huyện, thị xã lân cận; đẩy mạnh tiếp thị số trên các nền tảng mạng xã hội và website chính thức; cải tiến nội dung quà tặng và chương trình khuyến mãi thực chất.
  • Nhóm giải pháp về Chăm sóc sau bán hàng: Nâng cấp phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để tự động hóa lịch nhắc bảo dưỡng định kỳ; nâng cao năng lực ứng trực của đội xe cứu hộ khẩn cấp 24/7; duy trì các cuộc gọi thăm hỏi kỹ thuật định kỳ sau khi bàn giao xe.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu hoạt động bán hàng của Daesco Huế trong giai đoạn 2022-2024, ghi nhận mức đóng góp chủ lực của hai dòng xe Mitsubishi Xpander và Mitsubishi Xforce đối với doanh số toàn đơn vị, tương đồng với xu hướng chung của thị trường Việt Nam năm 2024 (doanh số Xpander toàn quốc đạt 19.498 xe; Xforce đạt 14.407 xe).
  • Dữ liệu khảo sát từ 130 khách hàng tại Thừa Thiên Huế khẳng định mô hình nghiên cứu 6 nhân tố (Sản phẩm, Giá cả, Dịch vụ bán hàng, Nhân viên bán hàng, Xúc tiến bán hàng, Chăm sóc sau bán hàng) có độ phù hợp thống kê cao. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy các nhân tố này đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng chung của khách hàng đối với hoạt động bán hàng tại trung tâm.
  • Số liệu kiểm định thang đo phản ánh nhân viên bán hàng và chất lượng sản phẩm là những yếu tố được khách hàng đánh giá cao; ngược lại, các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động xúc tiến truyền thông, chiết khấu và quy trình xử lý đổi trả/chăm sóc sau bán hàng nhận được điểm đánh giá trung bình thấp hơn, là nguyên nhân làm hạn chế mức độ hài lòng chung.

Về đóng góp thực tiễn và giải pháp:

  • Luận văn cung cấp cho ban giám đốc Trung tâm Ô tô Daesco Huế một bức tranh toàn diện về năng lực bán hàng giai đoạn 2022-2024, chỉ rõ các tồn tại về mặt chi phí vận hành và tính kém hiệu quả của các kênh quảng bá truyền thống.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát vào từng biến quan sát có điểm đánh giá chưa cao trong mô hình định lượng, cung cấp căn cứ thực tế để doanh nghiệp tái cấu trúc quy trình tư vấn, đào tạo tư vấn bán hàng (TVBH) và thiết lập cơ chế chăm sóc khách hàng (CSKH) chuyên nghiệp.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả đã kế thừa có chọn lọc các mô hình nghiên cứu bán hàng tại doanh nghiệp thương mại của Bùi Thị Thu Hải (2021) và Hoàng Thị Kiều Trinh (2022), đồng thời bổ sung nhóm nhân tố "Chăm sóc sau bán hàng" (tham chiếu từ nghiên cứu của Nguyễn Vũ Nam, 2021; Rita và cộng sự, 2019) vào mô hình đánh giá hoạt động bán hàng ô tô. Việc kết hợp này phù hợp với tính chất đặc thù của sản phẩm ô tô - loại tài sản có giá trị cao, chu kỳ sử dụng dài và đòi hỏi dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng định kỳ nghiêm ngặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về khả năng tiếp cận toàn bộ tổng thể khách hàng sở hữu xe Mitsubishi trên địa bàn, tác giả chỉ sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Do đó, tính đại diện cho toàn bộ phân khúc khách hàng tiềm năng chưa đạt mức tuyệt đối.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 130 phiếu hợp lệ. Dù đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo công thức của Hair et al. ($5 \times 26 = 130$), dung lượng mẫu này vẫn còn khiêm tốn so với tổng số lượng xe mà trung tâm đã phân phối ra thị trường qua các năm.
  • Giới hạn không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một điểm bán là Trung tâm Ô tô Daesco Huế với nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022-2024. Khóa luận chưa thực hiện so sánh đối đầu chi tiết với dữ liệu bán hàng của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (như Toyota, Hyundai, Kia, VinFast).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Các nghiên cứu trong tương lai cần áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với quy mô mẫu lớn hơn (từ 250 - 300 mẫu trở lên) nhằm tăng cường độ chuẩn xác cho các ước lượng thống kê.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích hành vi chuyển đổi thương hiệu của người tiêu dùng, đánh giá tác động của xu hướng chuyển dịch sang xe điện (EV) và xe lai điện (Hybrid) tại thị trường miền Trung sau khi Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận của tác giả Lê Thị Bình Minh mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến đánh giá hiệu quả bán hàng, quản trị kênh phân phối, hoặc đo lường sự hài lòng của khách hàng trong ngành thương mại kỹ thuật cao. Phần xây dựng thang đo 26 biến quan sát (Bảng 1) và quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đến One-Sample T-test cung cấp một cấu trúc nghiên cứu mẫu mực, rõ ràng.
  • Đối với doanh nghiệp và nhà quản trị: Báo cáo cung cấp dữ liệu thực tế cho ban lãnh đạo Trung tâm Ô tô Daesco Huế và các nhà phân phối ô tô 3S tương tự tại khu vực miền Trung. Qua đó, các nhà quản lý có thể tham khảo ma trận đánh giá để nhận diện những điểm nghẽn trong công tác quản trị chi phí, cải thiện quy trình tiếp khách của nhân viên tư vấn bán hàng và nâng cấp hệ thống dịch vụ hậu mãi nhằm củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở nào xác định kích thước mẫu khảo sát 130 khách hàng trong khóa luận?
Tác giả áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998), theo đó kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($N = 5 \times M$). Mô hình đo lường của đề tài có 26 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 26 = 130$. Để dự phòng các sai sót và phiếu không hợp lệ, tác giả phát ra 150 phiếu và thu về đúng 130 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 89,6%).

2. Hai dòng xe Mitsubishi nào chiếm ưu thế lớn nhất về doanh số tại thị trường Việt Nam năm 2024 được đề cập trong khóa luận?
Đó là mẫu xe Mitsubishi Xpander với doanh số đạt 19.498 xe (đứng thứ 3 toàn thị trường ô tô Việt Nam và dẫn đầu nhóm xe động cơ đốt trong 2 năm liên tiếp) và mẫu SUV mới Mitsubishi Xforce đạt doanh số 14.407 xe (nằm trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất thị trường ngay trong năm đầu ra mắt).

3. Khóa luận sử dụng các công cụ và kiểm định thống kê nào trên phần mềm SPSS?
Nghiên cứu sử dụng hệ thống phân tích định lượng toàn diện gồm: Thống kê mô tả (Mean, Frequencies, Percent); Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test; Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội với kiểm định phương sai ANOVA, hệ số VIF, chỉ số Durbin-Watson; và Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-test ở mức ý nghĩa 5%.

4. Giai đoạn 2019-2020, doanh thu bán xe ô tô của Daesco ghi nhận sự biến động như thế nào?
Theo báo cáo tài chính năm 2020 được trích dẫn trong đề tài, doanh thu bán ô tô của Daesco tại Huế và Đà Nẵng đã giảm từ 806 tỷ đồng (với 1.356 xe bán ra) năm 2019 xuống còn 426 tỷ đồng (với 712 xe bán ra) năm 2020. Trong đó, riêng dòng xe Xpander đã chiếm tới 60% tổng doanh thu với giá trị đạt gần 480 tỷ đồng.

5. Khung mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm những nhóm yếu tố cụ thể nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: (1) Sản phẩm (4 biến quan sát), (2) Giá cả (4 biến quan sát), (3) Dịch vụ bán hàng (4 biến quan sát), (4) Nhân viên bán hàng (4 biến quan sát), (5) Xúc tiến bán hàng (4 biến quan sát), và (6) Chăm sóc sau bán hàng (3 biến quan sát); cùng 1 nhóm biến phụ thuộc là Sự hài lòng đối với hoạt động bán hàng (3 biến quan sát).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Bình Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị thương mại và phương pháp phân tích định lượng thực chứng. Đề tài đã phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh của Trung tâm Ô tô Daesco Huế giai đoạn 2022-2024, làm rõ các yếu tố chi phối sự hài lòng của người mua xe ô tô Mitsubishi tại địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị thực tiễn được xây dựng có căn cứ khoa học, đóng vai trò là cơ sở định hướng quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần bền vững trong bối cảnh Thừa Thiên Huế bước vào giai đoạn đô thị hóa mới.