CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN 1. Phôi that hục răng hàm nhỏ Ràng được hình thành từ mầm răng. Mầm ráng cỏ hai nguồn gốc: - Nguồn gốc biêu mô: lá ráng, cơ quan tạo men - Nguồn gốc trung mò: hành răng nhú răng, túi rãng Sự phát triển cùa biêu mó niêm mạc ăn sâu xuống tố chức trung mô ờ dưới dè hình thành lá ràng là biêu hiện đầu tiên trong sự hình thành ráng. Sự phát triển cua bộ rang bắt dầu từ thời diêm hình thành lá rang ờ tuần thứ tư cua thai ki.
Vảo khoáng tuần thứ sáu. mầm ràng sừa phát triển trong mô ngoại bi cùa lá ráng và sự xàm nhập cua mõ liên kết ben dưới bắt đầu hình thành nhú rang. Đen tuần thứ 14 cùa thời ki bào thai, thân rang sửa bất đầu vôi hóa. các mầm ràng vĩnh viền vải dầu phát triển ờ phía lưỡi cùa các răng sừa, bất dầu từ các ráng cưa.
Tuy nhiên, phai den khi sinh ra. mam ràng sổ 4 mới hình thành và den khi tre được 9 tháng, mầm ràng sỗ 5 mới bất đầu phát triển. Cúng với sự lớn lén cùa tre. các mẩm ràng sẽ được khoảng hóa.
hoàn tlúuih thân răng và mọc lẽn môi trưởng miệng trong giai đoạn 9 10 tuồi, và sè đóng chóp vào nám tre 12-13 luôi? 1. Mô học cúa răng Tuý ráng có nhiệm vụ duy tri sự sống cùa ráng, cụ thê là sự sống cua nguyên bão ngã vã tạo ngà thử cắp. nhận cam giác cùa râng. Trong tuý răng có chừa nhiều mạch mâu.
mạch bạch huyết vả dầu tận cúng thằn kinh.:s Toàn bộ khoang bên trong ngà chứa mô tuy dược gọi là hốc tuy. nô có dường viền tương ứng với dường viên ngoài cua ráng. Tuy nhiên một số yếu lố như tuổi lác. bệnh lý cua ràng có thế lãm thay dồi hình dạng và kích thước hốc túy.^H «4 ugc V Hl 4 Men Hình 1.
Các thành phần cầu tạo cùa ràng hàm nhó 9 Hổc tùy gồm buồng tuy khu trú ớ vị tri thản ráng giai phẫu và các ống tuy năm ờ chân ràng. Sự phân chia náy dẻ nhận thấy ờ ráng nhiều chân nhưng không rò rệt ở răng một chân, buồng tuy vả ống tuy liên tục nhau qua một chồ thất vùng cô ràng. Hốc tuy gồm cỏ các thành phần sau: - Buồng túy. Có hình khối hộp được giới hạn bơi trần túy.
sàn túy vã các thành bên. + Trần tuy: có hĩnh thê tương ứng với mật lìliai hoặc bỡ cấn cùa ráng, dược ngâ phía nhai và bờ cắn baơ quanh. + Sừng tuy: là một phần cua trần tuy ngay dưới một múi rãng hay thúy phát triển do sự keo dài cua trần túy. -c «4 ugc V Hl 5 + Sản tuy: chạy hơi song song với Inin tuy.
dược ngà cỗ rang bao quanh, ớ ràng nhiều chân, sản tuy luôn cong lồi vả năm bên dưới có ràng giai phầu lừ 1-2 mm. có các lỗ vào ống tuy (lỗ thông giữa buồng tuy và ổng túy). + Miệng ống tuy (lồ ống tuy): sàn tũy nối liếp với các thành bên tạo thành rãnh cạn. rãnh này sâu xuống dưới ờ noi cỏ lồ óng tuy.
Miệng ống tuy dược mở ra trong sàn tủy ỡ các ráng nhiều chân. Miệng ống túy không cỏ cấu trúc riêng và nó liên tục với ống túy và buồng túy. - Ông tũy: là phằn nối buồng tuy và lồ chóp chân ràng. Hình thái ống tuy bao giờ cùng có dạng thuôn dan lừ miệng ong tuy tói lỗ chóp, dông dạng vói hĩnh dạng chân ráng.
Trong da số các trưởng hợp. số ồng tuy tương ứng với số lượng chân răng, tuy nhicn chân rãng hình oval có thè có nhiêu hơn I ong tuỷ. Lỗ chóp mơ ra ngoài tại vị tri dinh chóp chân râng hoặc cách 3 mm từ tàm cua chôp chân răng. Da số các ống túy đều cong, có the cong theo hướng ngoài trong do đô không the phát hiện được trên phim tia X thông thường, gãy khó khãn trong quá trinh làm sạch vã tạo hình ong luỳ.
Trong nghiên cứu và thực hành. ong túy thường chia thành 3 phần: 1/3 có. 1/3 giữa và 1/3 chóp. Ong tùy bao gồm: ong tuy chinh và ong lũy phụ.
+ Ỏng tuy chinh: là ống tuy di trực tiếp từ buồng tùy đen lổ chóp chân ràng, bao giờ cùng đi theo trục chân răng. + Óng tuy phụ (accessory canal): có thẻ phân nhánh lừ ống luy chinh hoặc từ sân buồng tuy di ra ngoài be mặt chân ráng. Óng tuy phụ có the xuầt phát lử sàn túy cua ráng nhiều chân và dược gọi là ồng túy vùng chẽ. Albou (19X6) phán chia ống tuy phụ thành các loại sau: .^H «4 ugc V Hl 6 • Ỏng túy bên (lateral canal): xuất phát tử ổng tuy chinh, thường nẳm ơ phần giữa chân răng, tạo gỏc vuông với ồng tuy chinh hoặc hơi nghiêng nhẹ về phía chóp, không thê dưa dụng cụ vào dê sưa soạn nên chi có thể làm sạch nhờ bơm rưa.
• Ong túy thứ cấp: nằm ớ vùng gằn chóp, nghiêng nhiều hay it so với ống túy chinh. • Ong túy phụ: nhánh cùa ong tuy thứ cap. Cá ống tuy phụ và ống tuy bên dều phát triển do một diem rách cua bao Hertwig hoặc do bao Hertwig phát triền quanh một mạch máu nha chu vã dẫn dến thông thương giữa hốc tuy và khoang dây chàng nha chu. Buồng tuy cùng ống tuy hợp thành hệ thống ống túy.
Dặc điểm giãi phẫu rãng hãm nhó hàm trên 1. Dặc (liể/ii hình thái ngoài Bộ ràng vĩnh viền gồm 28 - 32 răng, chia làm hai hàm: I làm trên và hàm dưới, tính từ đường giừa hai hàm về hai phía các ràng dược gọi lẽn như sau: Nhóm ráng cửa: - Ráng cứa giữa (rang sổ I) - Ràng cứa bèn (ràng sô 2) Nhóm ràng nanh: - Ràng nanh (ràng sổ 3) Nhóm răng hàm nho: - Răng hâm nho thứ nhất (rảng số 4) - Răng hàm nho thứ hai (răng sỗ 5) Nhóm ràng hàm lớn: - Rãng hâm lớn thứ nhất (ráng số 6) - Ráng hãm lớn thử hai (ràng sô 7) - Răng hàm lớn thứ ba (rãng sổ 8) «4 ugc V Hl 7 Hình 1. Sư dồ bộ răng vĩnh viễn ớ người™ Nhỏm răng hàm nho hàm trên gồm hai rủng: Ràng hàm nho thứ nhất hàm trèn và răng hàm nho thừ hai hừm trẽn. Các răng hãm nhó hãm trên mọc thay thế các răng hàm sửa, mọc trong khoang tử 9 II tuổi, trước khi mọc các hãm lớn thử hai.
Râng hãm nho chiếm vị trí giữa răng nanh và rãng hàm lớn trên cung răng. Ve mặt hình thái, chủng có thê được coi như một sự chuyên tiếp giừa ráng nanh vả ráng hàm lớn. Chúng có một sô đặc diêm chung như sau: - Răng hãm nho hàm trên thường có hai múi lớn. nhỏ cao, kích thước tương đối bảng nhau.
- Khi nhìn từ phía nhai, cảc ráng hâm nhó hâm trên có kích thước ngoài trong lớn hơn kích thước gần xa rỏ rệt. - Khi nhìn từ phía bên. các rang hàm nho hàm trên cỏ đường viền ngoài chi hơi nghiêng nhẹ vê phia trong, tinh tử diêm loi toi da ngoài den dinh múi ngoài. - Khi nhìn từ phía bẽn.
cãc rảng hãm nho hâm trên có diem lồi tối da trong ơ phần ba giữa thân rang. Đặc điềm VC kích thước và tuôi mục ràng cùa ráng hàm nhó thứ nhất hàm trên dược thề hiện ơ bang sau: -c .^H «4 ugc V Hl Bảng 1. Kích thưởc vù tuổi mọc rủng ráng hùm nho hàm trên 3 Ràng hàm nhò Ráng hàm nhờ Kích thước (I11II1) thứ nhất thứ hai Cao thán rang 8.5 Gần xa thân râng 7.0 Ngoài trong thân ráng 9.0 Cao toàn bộ 23.5 Tuồi mọc 9 10 Tuổi dỏng cuống 12 13 J. Dậc điếm giai phẫu ngoài ràng hàm nho hâm trẻnỈẤ Ráng hàm nho thử nhất hàm trẽn có kích thước thân ràng theo chiều ngoài trong lởn hem chiều gan xa.
cô múi ngoài lớn và sac (giong đặc diem cùa ràng nanh) hò trợ chức nâng xé. có mặt nhai tương dối nho so với cãc ràng hàm lởn. thích họp với chức náng làm dập. Phần lớn ráng hãm nho thử nhất hàm trên có hai chân ràng tách rời ơ 1/3 phía chóp.
«4 ugc V Hl 9 Hình 1. Dặc (liếm giãi phẫu ngoài ràng hàm nhỡ thử nhắt hùm trên'*' 1. Đặc điềm giới phẫu ngoài rủng hàm nho thừ hai hàm trên’' Răng hàm nho thử hai hàm trên có những đạc điềm giồng với ràng hàm nho thứ nhất hàm trên ca về mặt hình thái và chức nâng. Tuy nhiên, vàn có một sô diêm khác biệt: - Thân rang rang hâm nhó thứ hai hàm trên tròn đều hơn.
ít các (liêm lõm hơn so với rang hàm nhó thứ nhất hàm trên. - Rãng hàm nhò thử hai hàm trên thường có I chân rủng. -c «4 ugc V Hl 10 Hình 1. Dộc (liếm giãi phần ngoài ràng hùm nhò thừ hai hàm trên* Bảng 1.
Dặc diem giúi phẫu ngoài ràng hàm nhô hàm trên S,3Í GÓC Đặc điểm giãi phẫu nhìn Rùng hâm nho thứ nhắt Rủng hàm nhó Ihứ hai Nhìn từ - Thân ràng hình trúng hay hĩnh chuông. - Các đặc diem cơ ban giống phia Đinh múi khá tròn, các gờ múi nghiêng với ràng hàm nhó thứ nhắt hãm ngoài khoang 30 so với mặt phảng ngang, gờ múi trên gân dãi hon gờ mủi xa. Thân ráng nho lum ca về Có hai lòm cạn chạy từ hai gở múi lên chiều rộng lản chiều cao. khoáng giừa thân ràng.
Góc gần và xa kem lồi hơn Chân ràng hình chóp, chóp ràng hơi tũ. làm thân rảng có dụng hợp theo chiều gan xa.^H «4 ugc V Hl H& 11 Lõm gần rat mờ, ít khi thây gò các thúy Nhìn từ ■ Thầy dược đường viên cùa một ngoài. Múi - It khi thầy được đường viền phin trong thiên VC phía gần. cùa phía ngoài vi hai mủi có trong - Mặt trong không có lỗi.
lòm; hai nưa kich thước gần như tương dối xửng. - Thấy được hai chóp chân rang. Ràng chi có một chân. Có thê thầy dưực một phần cưa chỏ lòm phía gần ứ vùng chóp.
Nhìn fir - MÚI ngoài cao hơn phía trong. Gờ tam giác - Hai mill ngoải vã trong cao phía từ hai dinh múi nghiêng 45 VC phía trung gần tương dương. gần tâm mặt nhai. Gờ bẽn gằn nhò cao.
bị chia • Gờ bẽn gan không bị giãn cắt boi rãnh gò bén gần ờ diem giữa hơi đoạn bơi rành gờ bẽn gần. thiên về phía trong. Điềm lồi tồi da ngoài ớ Không cỏ lỡm gần ơ phần ba 1/3 cò răng, diêm lôi tỏi da trong ờ khoáng cò ràng mà ngược lại khã lõi. giừa thân răng.
- Chi cố một chân ràng. Đường cồ ráng lồi về phía nhai nhưng tại diem giữa lại uốn thành góc lồi về phía chóp.