Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác than lộ thiên nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn năng lượng và nguyên liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, quá trình khai thác than thường làm biến đổi sâu sắc địa hình, suy giảm mực nước ngầm do hoạt động tháo khô moong khai thác và làm phát sinh khối lượng lớn nước thải mỏ (bao gồm nước ngầm rỉ vào moong, nước mưa chảy tràn qua khai trường và nước thải sản xuất, sinh hoạt). Lượng nước thải này nếu không được kiểm soát và xử lý đúng quy chuẩn kỹ thuật sẽ trực tiếp gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước dưới đất và hệ sinh thái thủy vực xung quanh.

Theo quy định tại Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2005 cũng như các định hướng chiến lược của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), việc xử lý nước thải mỏ đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp bắt đầu triển khai từ năm 2005 và đặt mục tiêu áp dụng bắt buộc đối với toàn bộ các đơn vị thành viên đến năm 2015. Mỏ than Khánh Hòa trực thuộc Công ty TNHH MTV Than Khánh Hòa (Tổng Công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc - Vinacomin) là một trong những đơn vị khai thác than lộ thiên lớn tại tỉnh Thái Nguyên với công suất thiết kế cải tạo, mở rộng đạt khoảng 800.000 tấn/năm. Tổng lượng nước thải phát sinh tại khu mỏ ước tính khoảng 1 triệu m³/năm. Mặc dù công trình xử lý nước thải đã được đầu tư xây dựng từ nguồn Quỹ Môi trường Vinacomin, công tác vận hành, kiểm soát chất lượng nước sau xử lý và đánh giá hiệu quả thực tế đòi hỏi phải được theo dõi, tổng kết định kỳ.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về đặc điểm tự nhiên, địa chất, địa hình và tình hình hoạt động sản xuất, khai thác than của Mỏ than Khánh Hòa.
  2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải mỏ thông qua hệ số suy giảm của các chỉ tiêu hóa lý, kim loại nặng và vi sinh vật trước và sau hệ thống xử lý (đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT cột B).
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý và giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của mỏ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải mỏ và công nghệ, hiệu quả xử lý nước thải tại Mỏ than Khánh Hòa.
  • Phạm vi không gian: Khu vực khai trường, moong khai thác, trạm xử lý nước thải và hệ thống tiếp nhận nước mặt xung quanh thuộc Công ty Than Khánh Hòa (nằm trên vùng giáp ranh giữa ba xã/phường: xã An Khánh thuộc huyện Đại Từ, xã Sơn Cẩm thuộc huyện Phú Lương và xã Phúc Hà thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015, sử dụng chuỗi số liệu quan trắc định kỳ trong Quý IV/2014 và Quý I/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận và đối chiếu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hệ thống luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (số 52/2005/QH11) và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Khoáng sản năm 2010; Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  • Nghị định và Thông tư: Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 29/2011/NĐ-CP (về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường), Nghị định 25/2013/NĐ-CP (về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải), Nghị định 179/2013/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực môi trường), Nghị định 142/2013/NĐ-CP, Thông tư 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư 01/2012/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu:
    • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B).
    • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (B1, B2).
    • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.
    • QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích phòng thí nghiệm

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, kế thừa tài liệu lưu trữ tại đơn vị và phương pháp thực nghiệm phân tích chất lượng nước:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng - thủy văn, hồ sơ quy trình công nghệ khai thác mỏ; báo cáo giám sát môi trường định kỳ tại Phòng An toàn - Vệ sinh lao động và Môi trường của Công ty Than Khánh Hòa.
  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy theo phương pháp đơn thuần tại các điểm đặc trưng (1 mẫu tại lòng moong khai thác trước hệ thống xử lý và 1 mẫu tại đầu ra sau hệ thống xử lý trước khi xả thải hoặc tái sử dụng), thực hiện theo các hướng dẫn kỹ thuật TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985), TCVN 5994:1995 và TCVN 5996:1995.
  • Phương pháp phân tích 19 chỉ tiêu hóa lý, kim loại và vi sinh vật:
    • Độ pH: TCVN 6492:2001.
    • Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$): SMEWW 5210B-2012.
    • Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$): SMEWW 5220D-2012.
    • Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): SMEWW 2540D-2012.
    • Kim loại nặng ($\text{As, Cd, Pb, Cr, Cu}$): SMEWW 3113:2012; Thủy ngân ($\text{Hg}$): SMEWW 31125B:2012; Niken ($\text{Ni}$): SMEWW 3112B:2012; Mangan ($\text{Mn}$) và Sắt ($\text{Fe}$): SMEWW 3111B:2012.
    • Anion và hợp chất vô cơ ($\text{SO}_4^{2-}$): SMEWW 4110:2012; Sunfua ($\text{S}^{2-}$): SMEWW 4500S2:2012.
    • Hợp chất hữu cơ: Phenol (SMEWW 5530C:2012), Dầu mỡ (SMEWW 5220:2012).
    • Vi sinh vật ($\text{Coliform}$): TCVN 6187-1:2009.
  • Nguồn dữ liệu phân tích: Số liệu phân tích được kiểm định và cung cấp bởi Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, lập bảng so sánh tỷ lệ suy giảm nồng độ ô nhiễm trước và sau xử lý bằng phần mềm văn phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; cơ sở pháp lý và nghĩa vụ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn của TKV. Khái quát mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài trong việc đánh giá trạm xử lý nước thải tại Mỏ than Khánh Hòa.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học và khái niệm: Hệ thống hóa các khái niệm về môi trường, suy thoái, ô nhiễm nước, các nguồn ô nhiễm nước tự nhiên và nhân tạo (sinh hoạt, công nghiệp, khai khoáng, nông nghiệp) cùng các thông số đánh giá chất lượng nước (vật lý, hóa học, sinh học).
  • Hoạt động khai thác than trên thế giới và Việt Nam: Khái quát trữ lượng than toàn cầu (trên 10.000 tỷ tấn, khai thác được 3.000 tỷ tấn); phân bố sản lượng than chủ yếu tại Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Úc, Nga. Đánh giá hiện trạng bể than Quảng Ninh (trữ lượng trên 3,3 tỷ tấn), mỏ than đồng bằng sông Hồng và các mỏ than nội địa khác (Na Dương, Làng Cẩm, Khe Bố...).
  • Tác động môi trường của hai công nghệ khai thác: So sánh ưu - nhược điểm giữa công nghệ khai thác hầm lò (diện tích khai trường hẹp, chất thải rắn thấp nhưng tổn thất tài nguyên 50-60%, rủi ro sập lò, ngộ độc khí) và công nghệ khai thác lộ thiên (năng suất cao, tỷ lệ thu hồi 90% nhưng bốc xúc khối lượng đất đá lớn, phá vỡ cảnh quan, hạ mực nước ngầm).
  • Hiện trạng ô nhiễm và công nghệ xử lý nước thải mỏ:
    • Phân tích trường hợp mỏ than Na Dương (nước thải có tính axit mạnh với pH 2,2 – 2,65; Fe đạt 186,4 – 487,6 mg/l; Mn đạt 7,95 – 15,59 mg/l).
    • Kinh nghiệm quốc tế tại Mỏ than Ellatzite (Bulgaria) áp dụng dây chuyền trung hòa - keo tụ - lọc cát do Công ty MMTEC (Nhật Bản) thiết kế, xử lý lưu lượng 80 l/s ($4,8\text{ m}^3/\text{phút}$).
    • Tổng quan công nghệ xử lý nước thải mỏ của TKV (tính đến tháng 6/2014 có 30 trạm XLNT vận hành từ Quỹ Môi trường Vinacomin). So sánh chi phí vận hành: mỏ than Na Dương khoảng 6.000 đồng/m³, mỏ than Khánh Hòa khoảng 430 đồng/m³.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu tại Công ty Than Khánh Hòa; thời gian thực hiện (01/2015 - 05/2015); quy trình lấy mẫu 2 vị trí (trước và sau hệ thống xử lý); danh mục 19 chỉ tiêu quan trắc; các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế SMEWW áp dụng trong phân tích; phương pháp so sánh đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT cột B.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và địa chất mỏ Khánh Hòa: Mỏ nằm trong thung lũng kéo dài Tây Bắc - Đông Nam (dài khoảng 6 km, rộng 600 - 700 m), địa hình biến động từ cao độ +45 m (phía Tây) xuống -160 m (đáy moong khai thác). Khí hậu chia 2 mùa chính: mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ 17 - 36°C) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ 14 - 26°C). Hệ thống nước mặt gồm Suối Huyền (suối Mỏ, dài gần 4 km), suối Làng Ngò (dài gần 2.500 m), suối Nam Tiền, suối Sơn Cẩm, đầm lầy diện tích khoảng $90.000\text{ m}^2$ và hồ Chứa nước 19-5 (dung tích khoảng $2.000\text{ m}^3$).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm hai dây chuyền chính: (1) Dây chuyền bốc đất đá (khoan nổ mìn bằng máy khoan CBP 160, thuốc nổ nhũ tương/anfo $\rightarrow$ xúc bốc $\rightarrow$ vận chuyển đổ bãi thải Tây hoặc Nam); (2) Dây chuyền khai thác than (khoan nổ $\rightarrow$ xúc chọn lọc/xúc xô $\rightarrow$ vận chuyển $\rightarrow$ kho than hoặc sàng tuyển bằng máy).
  • Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải mỏ: Nước thải từ moong khai thác được bơm vào Bể giảm xung $\rightarrow$ Bể khuấy trộn (bổ sung dung dịch polime A101 dạng keo tụ PL1, PL2) $\rightarrow$ Bể lắng (phân tách pha bùn và pha lỏng) $\rightarrow$ Bùn được gạt sang các hố thu và bơm lên Bể chứa bùn (đem phơi khô tận thu hoặc đổ thải) $\rightarrow$ Nước trong sau lắng đạt quy chuẩn được dẫn xả thải ra môi trường hoặc tái sử dụng cấp cho hệ thống phun sương dập bụi dập tuyến đường mỏ.
  • Số liệu đánh giá hiệu quả xử lý:

Bảng 1: Kết quả quan trắc nước thải mỏ than Khánh Hòa trước và sau xử lý Quý IV/2014

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Trước xử lý Sau xử lý Hiệu suất xử lý (%) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 7,4 7,3 1,37 5,5 – 9,0
2 $\text{BOD}_5$ mg/l 5,7 2,7 52,63 50
3 $\text{COD}$ mg/l 58 7,3 87,41 150
4 $\text{TSS}$ mg/l 5,9 5,2 11,86 100
5 Asen (As) mg/l <0,005 <0,005 - 0,1
6 Cadimi (Cd) mg/l <0,005 <0,005 - 0,1
7 Chì (Pb) mg/l <0,005 <0,005 - 0,5
8 Crom (Cr) mg/l <0,005 <0,005 - -
9 Đồng (Cu) mg/l <0,005 <0,005 - 2
10 Thủy ngân (Hg) mg/l 0,0004 0,0004 - 0,01
11 Niken (Ni) mg/l 0,0185 0,0165 10,81 0,5
12 Kẽm (Zn) mg/l <0,1 <0,1 - 3
13 Mangan (Mn) mg/l <0,1 <0,1 - 1
14 Sắt (Fe) mg/l <0,3 <0,3 - 5
15 $\text{SO}_4^{2-}$ mg/l 835,7 735,9 11,94 -
16 $\text{S}^{2-}$ mg/l <0,04 <0,04 - 0,5
17 Phenol mg/l <0,006 <0,006 - 0,5
18 Dầu mỡ khoáng mg/l <0,1 0,1 - 10
19 Coliform MPN/100ml 4100 3900 4,878 5000

Bảng 2: Kết quả quan trắc nước thải mỏ than Khánh Hòa trước và sau xử lý Quý I/2015

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Trước xử lý Sau xử lý QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 7,3 6,9 5,5 – 9,0
2 $\text{BOD}_5$ mg/l 24 <4 50
3 $\text{COD}$ mg/l 52 5,6 150
4 $\text{TSS}$ mg/l 98,5 77,5 100
5 Asen (As) mg/l 0,0046 0,0041 0,1
6 Cadimi (Cd) mg/l 0,0002 0,0001 0,1
7 Chì (Pb) mg/l <0,0007 <0,0007 0,5
8 Crom (Cr) mg/l <0,0008 <0,0008 -
9 Đồng (Cu) mg/l <0,00003 <0,00003 2
10 Thủy ngân (Hg) mg/l <0,0002 <0,0002 0,01
11 Niken (Ni) mg/l 0,0222 <0,00008 0,5
12 Kẽm (Zn) mg/l <0,1 <0,1 3
13 Mangan (Mn) mg/l <0,1 <0,1 1
14 Sắt (Fe) mg/l <0,3 <0,3 5
15 $\text{SO}_4^{2-}$ mg/l 640 530 -
16 $\text{S}^{2-}$ mg/l <0,04 <0,04 0,5
17 Phenol mg/l <0,006 <0,006 0,5
18 Dầu mỡ khoáng mg/l 0,99 0,59 10
19 Coliform MPN/100ml 2100 800 5000
  • Đề xuất giải pháp: Nhóm giải pháp quản lý (tăng cường phân định trách nhiệm, nâng cao nhận thức người lao động, định kỳ bảo dưỡng trạm) và giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường (tối ưu hóa liều lượng pha chế polime A101, nạo vét bùn định kỳ, tái tuần hoàn nước xử lý cho hệ thống dập bụi mỏ).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả đánh giá chất lượng nước thải trước và sau xử lý; khẳng định trạm xử lý đáp ứng yêu cầu xả thải theo quy chuẩn môi trường hiện hành; đưa ra các kiến nghị đối với công ty than và cơ quan chức năng địa phương trong việc duy trì vận hành hệ thống.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đặc trưng chất lượng nước thải đầu vào: Khác với các mỏ than có tính axit mạnh như Na Dương, nước thải moong của Mỏ than Khánh Hòa có tính trung tính ổn định (pH dao động từ 7,3 đến 7,4). Hàm lượng các kim loại nặng độc hại ($\text{As, Cd, Pb, Cr, Cu, Hg, Zn, Mn, Fe}$) đều ở mức rất thấp, nằm hoàn toàn trong ngưỡng cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) ngay từ khi chưa qua xử lý. Nước thải chủ yếu chứa hàm lượng chất hữu cơ, sunfat ($\text{SO}_4^{2-}$ từ 640 đến 835,7 mg/l), chất rắn lơ lửng và vi sinh vật.
  2. Hiệu suất xử lý của công nghệ keo tụ lắng:
    • Chỉ tiêu $\text{COD}$: Giảm mạnh từ 58 mg/l xuống còn 7,3 mg/l trong Quý IV/2014 (hiệu suất đạt 87,41%) và giảm từ 52 mg/l xuống 5,6 mg/l trong Quý I/2015.
    • Chỉ tiêu $\text{BOD}_5$: Giảm từ 5,7 mg/l xuống 2,7 mg/l (Quý IV/2014, hiệu suất 52,63%) và giảm từ 24 mg/l xuống dưới 4 mg/l (Quý I/2015).
    • Chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): Giảm từ 5,9 mg/l xuống 5,2 mg/l (Quý IV/2014) và từ 98,5 mg/l xuống 77,5 mg/l (Quý I/2015).
    • Sunfat ($\text{SO}_4^{2-}$): Giảm từ 835,7 mg/l xuống 735,9 mg/l (Quý IV/2014, giảm 11,94%) và từ 640 mg/l xuống 530 mg/l (Quý I/2015).
    • Coliform: Giảm từ 4100 xuống 3900 MPN/100ml (Quý IV/2014) và từ 2100 xuống 800 MPN/100ml (Quý I/2015).
    • Chất lượng nước đầu ra tại cả 2 đợt quan trắc đều đạt 100% các tiêu chí quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp kỹ thuật: Duy trì vận hành ổn định hệ thống bể giảm xung, bể khuấy trộn hóa chất polime A101 và bể lắng; thực hiện nạo vét định kỳ bùn lắng đáy bể; tận dụng nguồn nước sau xử lý để tái cấp cho hệ thống phun sương dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển than, giảm áp lực khai thác nước sạch và giảm lượng nước xả ra suối Huyền, suối Nam Tiền.
  • Giải pháp quản lý: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ phụ trách tại Phòng An toàn - VSLĐ và Môi trường; thiết lập chế độ ghi chép nhật ký vận hành, định kỳ lấy mẫu phân tích đánh giá chất lượng nước thải đột xuất và định kỳ; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên để theo dõi chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận.

Đóng góp thực tiễn

Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về thành phần nước thải mỏ than Khánh Hòa và kiểm chứng hiệu quả vận hành của công nghệ xử lý nước thải sử dụng chất trợ lắng polime A101 với chi phí vận hành thấp (khoảng 430 đồng/m³), làm cơ sở tham khảo cho công tác quản lý môi trường tại các mỏ than lộ thiên có điều kiện địa chất - thủy văn tương tự.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập tốt nghiệp và nguồn lực phân tích có hạn, số lượng mẫu nghiên cứu còn ít (gồm 2 đợt lấy mẫu đơn tại thời điểm Quý IV/2014 và Quý I/2015), chưa phản ánh được toàn diện sự biến động nồng độ chất ô nhiễm theo các đợt mưa lớn đột ngột trong mùa mưa bão tại khu mỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tần suất quan trắc liên tục, nghiên cứu tối ưu hóa định lượng hóa chất keo tụ polime A101 theo lưu lượng dòng vào thay đổi, và đánh giá chi tiết tải lượng chất ô nhiễm tích tụ trong bùn lắng tại các hồ thải.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường; cán bộ kỹ thuật an toàn - môi trường tại các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình phân tích 19 chỉ tiêu nước thải công nghiệp mỏ theo tiêu chuẩn SMEWW và TCVN.
    • Số liệu thực tế về thành phần hóa lý nước thải mỏ than vùng Thái Nguyên.
    • Sơ đồ công nghệ và thông số vận hành trạm xử lý nước thải moong mỏ bằng phương pháp keo tụ polime A101 kết hợp lắng cơ học.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc phát sinh và tổng lưu lượng nước thải tại Mỏ than Khánh Hòa là bao nhiêu?

Nước thải mỏ than Khánh Hòa phát sinh chủ yếu từ nước ngầm rỉ vào đáy moong khai thác, nước mưa chảy tràn qua khai trường và bãi đổ thải, cùng với một phần nước thải sản xuất và sinh hoạt. Tổng lưu lượng nước thải phát sinh tại khu mỏ ước tính khoảng 1 triệu m³/năm.

2. Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại Mỏ than Khánh Hòa gồm những công đoạn chính nào?

Nước thải từ đáy moong khai thác được bơm qua Bể giảm xung, chuyển sang Bể khuấy trộn (được châm bổ sung dung dịch polime A101 dạng keo tụ PL1, PL2), sau đó qua Bể lắng để phân tách cặn. Bùn lắng được gạt vào hố thu và bơm lên Bể bùn để phơi khô/tận thu/đổ thải; phần nước trong sau xử lý đạt chuẩn được xả ra môi trường hoặc tái sử dụng cho hệ thống phun sương dập bụi.

3. Chi phí vận hành xử lý nước thải tại Mỏ than Khánh Hòa là bao nhiêu và khác biệt như thế nào so với mỏ than Na Dương?

Chi phí vận hành xử lý nước thải tại Mỏ than Khánh Hòa khoảng 430 đồng/m³ nước thải. Chi phí này thấp hơn rất nhiều so với Trạm xử lý nước thải mỏ than Na Dương (khoảng 6.000 đồng/m³) do nước thải mỏ than Khánh Hòa có tính trung tính tự nhiên (pH 7,3 – 7,4), không bị nhiễm axit nặng và hàm lượng kim loại nặng hòa tan thấp, không cần tiêu tốn lượng lớn hóa chất trung hòa kiềm như vôi hay xút.

4. Hiệu quả suy giảm nồng độ các chỉ tiêu COD, BOD5 và Coliform sau xử lý đạt mức nào?

Trong đợt quan trắc Quý IV/2014, $\text{COD}$ giảm từ 58 mg/l xuống 7,3 mg/l (hiệu suất 87,41%); $\text{BOD}_5$ giảm từ 5,7 mg/l xuống 2,7 mg/l (hiệu suất 52,63%); Coliform giảm từ 4100 xuống 3900 MPN/100ml. Sang Quý I/2015, $\text{COD}$ giảm từ 52 mg/l xuống 5,6 mg/l; $\text{BOD}_5$ giảm từ 24 mg/l xuống dưới 4 mg/l; Coliform giảm từ 2100 xuống 800 MPN/100ml. Toàn bộ các chỉ tiêu sau xử lý đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT cột B.

5. Nước mặt tiếp nhận xung quanh khu vực Mỏ than Khánh Hòa gồm những hệ thống sông suối nào?

Hệ thống nước mặt khu mỏ gồm có suối Huyền (dài gần 4 km), suối Làng Ngò (dài gần 2.500 m) hợp nhất thành suối Nam Tiền; suối Sơn Cẩm chảy nhập vào suối Huyền; ngoài ra còn có một đầm lầy diện tích khoảng $90.000\text{ m}^2$ và hồ chứa nước 19-5 (hồ Phượng Hoàng) cách mỏ 3 km về phía Tây với dung tích khoảng $2.000\text{ m}^3$ phục vụ tưới tiêu nông nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lã Tuấn đã phản ánh chi tiết hiện trạng chất lượng nước thải và đánh giá thực nghiệm công nghệ xử lý nước thải tại Mỏ than Khánh Hòa (Thái Nguyên). Kết quả phân tích 19 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh vật qua hai đợt quan trắc Quý IV/2014 và Quý I/2015 chứng minh trạm xử lý sử dụng hóa chất trợ lắng polime A101 hoạt động ổn định, loại bỏ hiệu quả chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và giúp nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ công tác quản lý môi trường và tối ưu hóa hệ thống tuần hoàn nước trong khai thác than lộ thiên.