Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm và phân bón hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng từ phương thức chăn nuôi nông hộ truyền thống sang mô hình trang trại tập trung công nghiệp đang tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tiếp nhận. Theo thống kê của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (2009), mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam thải ra khoảng 75 đến 85 triệu tấn phân; phần lớn nước thải và phân chuồng không qua xử lý đạt chuẩn được xả trực tiếp ra môi trường, làm gia tăng nồng độ khí độc ($H_2S$, $NH_3$), ô nhiễm nguồn nước mặt do hiện tượng phú dưỡng, đe dọa nguồn nước ngầm và phát tán các mầm bệnh nguy hiểm qua các chỉ số Coliform, E. coli và trứng giun sán.

Công nghệ khí sinh học (Biogas) lên men yếm khí được xác định là giải pháp kỹ thuật phổ biến nhằm giảm thiểu tải lượng ô nhiễm hữu cơ và tận dụng khí mê-tan ($CH_4$) làm năng lượng sinh hoạt. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều cơ sở chăn nuôi quy mô lớn xây dựng hệ thống xử lý chưa tương xứng với quy mô đàn hoặc vận hành không đúng quy trình kỹ thuật, dẫn đến nước thải sau biogas vẫn không đạt quy chuẩn xả thải.

Khóa luận "Đánh giá khả năng xử lý nước thải chăn nuôi lợn của hệ thống công nghệ xử lý nước thải tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch - Ba Vì – Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Lại Hoài Phong (ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Minh Cảnh.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung:
    • Khảo sát, đánh giá hiệu quả sử dụng bể biogas trong xử lý nước thải chăn nuôi quy mô trang trại tại trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
    • Phát hiện những khó khăn trong quá trình sử dụng biogas và đề xuất các giải pháp hạn chế, khắc phục.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát, đánh giá chính xác, trung thực, khách quan tình hình sử dụng bể biogas của trang trại tại địa phương.
    • Thu thập đầy đủ tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu một cách khoa học và khách quan.
    • Từ tài liệu và số liệu thu thập được, rút ra những thuận lợi, hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ biogas và đưa ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với địa phương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải chăn nuôi lợn trước và sau khi xử lý bằng hệ thống biogas.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn siêu nạc của gia đình ông Nguyễn Thanh Lịch tại thôn 6 (khu vực bãi chứa liền kề thôn 9), xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (tổng diện tích $12.068\text{ m}^2$).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 22 tháng 12 năm 2016 đến ngày 22 tháng 4 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên cơ sở lý thuyết về thành phần, tính chất nước thải chăn nuôi và cơ chế phân hủy kỵ khí sinh học. Nước thải chăn nuôi lợn có đặc trưng giàu chất hữu cơ (hợp chất hữu cơ chiếm 70–80% gồm cellulose, protit, lipid, hydratcarbon), chất vô cơ chiếm 20–30%, hàm lượng nitơ tổng số từ 200–350 mg/L (trong đó $N\text{-}NH_4$ chiếm 80–90%), phốt pho tổng số từ 60–100 mg/L cùng mật độ vi sinh vật gây bệnh cao. Quá trình lên men yếm khí trong hầm biogas chuyển hóa chất hữu cơ thành hỗn hợp khí sinh học gồm $CH_4$ (50–70%), $CO_2$ (30–45%), cùng một lượng nhỏ $N_2$, $O_2$, $H_2$, $H_2S$ (0–3%).

Khung pháp lý được tác giả áp dụng bao gồm: Luật Bảo vệ môi trường 2014; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN; Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN; Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT; Thông tư 04/2010/TT-BNNPTNT; Quy chuẩn QCVN 01-14:2010/BNNPTNT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

Tác giả đã triển khai đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá môi trường:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Trực tiếp khảo sát hiện trạng chuồng trại, quy trình nuôi dưỡng, hệ thống thu gom phân, hệ thống hầm biogas, hồ chứa và các điểm xả thải tại trang trại.
  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên tại UBND xã Ba Trại; các văn bản chỉ đạo, số liệu thống kê chăn nuôi và chương trình dự án khí sinh học tại Hà Nội và Cục Chăn nuôi.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm:
    • Công tác lấy mẫu: Tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003), TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992), TCVN 5992:1995 và TCVN 5993:1995. Tiến hành lấy 4 mẫu nước thải vào chiều ngày 21/04/2017 tại các vị trí: Mẫu 1 (Nước thải trước khi vào hầm biogas), Mẫu 2 (Nước thải từ hầm biogas vào bể lắng), Mẫu 3 (Điểm xả thải ra môi trường), Mẫu 4 (Nguồn nước suối cách điểm xả 30 m).
    • Phân tích mẫu: Thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường và Viện Khoa học Sự sống – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với các thông số:
      • pH: Xác định theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) và SMEWW 2550 B.
      • $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$): Phân tích theo TCVN 6001-1:2008, TCVN 6001-2:2008 và SMEWW 5210 B.
      • COD: Phân tích theo SMEWW 5220.
      • TSS: Xác định theo TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) và SMEWW 2540.
      • Tổng Nitơ (Tổng N): Phân tích theo TCVN 6638:2000 (vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda).
      • Coliform: Phân tích theo TCVN 6187-1:2009, TCVN 6187-2:1996, TCVN 8775:2011 và SMEWW 9222 B.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, xử lý và biểu diễn số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh quy chuẩn: Đối chiếu kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm với QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B).
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia ngành môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự gia tăng chất thải chăn nuôi lợn công nghiệp tại Ba Vì - Hà Nội và tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải xả trực tiếp hoặc xử lý chưa đạt chuẩn. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu cùng ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý chất thải nông nghiệp địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp hệ thống lý luận về các khái niệm môi trường, ô nhiễm nước và chất thải chăn nuôi theo Luật Bảo vệ môi trường 2014; cấu tạo, thành phần hóa học và đặc tính vật lý của khí sinh học ($CH_4$ cháy tỏa nhiệt khoảng $6.000\text{ kcal/m}^3$, nhiệt độ hóa lỏng $-161,5^\circ\text{C}$, nồng độ cháy nổ trong không khí từ 6–25%). Trình bày chi tiết các mô hình hầm biogas phổ biến tại Việt Nam (hầm nắp cố định vòm đúc bằng gạch xây, hầm túi ủ chất dẻo công nghệ Colombia, bể biogas dạng hộp cho trang trại). Phân tích tổng quan tình hình phát triển biogas trên thế giới (Trung Quốc, Ấn Độ, Đức, Đan Mạch, Indonesia) và tại Việt Nam qua các chương trình của Hội Làm vườn (VACVINA), Cục Chăn nuôi hợp tác với tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV). Tổng kết hiện trạng chăn nuôi và ứng dụng biogas tại Hà Nội với 235.542 hộ chăn nuôi (166.653 hộ đạt chuẩn vệ sinh) và phân tích các bất cập trong công tác nghiệm thu công trình khí sinh học năm 2015.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là nước thải chăn nuôi lợn trước và sau xử lý; địa điểm tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại; thời gian nghiên cứu từ 22/12/2016 đến 22/04/2017. Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu chính và mô tả tường tận các phương pháp khảo sát thực địa, thu thập số liệu thứ cấp, quy trình lấy mẫu nước thải theo chuỗi tiêu chuẩn TCVN/ISO, các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm cho 6 chỉ tiêu (pH, $BOD_5$, COD, TSS, Tổng N, Coliform) và phương pháp so sánh QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:

  1. Cơ sở vật chất của trang trại: Trang trại thành lập năm 2010 với tổng mức đầu tư 18 tỷ đồng (diện tích $12.068\text{ m}^2$), nuôi gia công lợn sinh sản cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Quy mô gồm 3 dãy chuồng đẻ, 1 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1.167 lợn nái, 23 lợn đực, 360 lợn hậu bị (tổng đàn 1.550 con); xuất bán khoảng 20.000 lợn con/năm. Đội ngũ gồm 2 kỹ sư, 2 tổ trưởng và 11 công nhân. Trang trại áp dụng quy trình "cùng vào - cùng ra", tẩy uế chuồng bằng thuốc sát trùng (Fam flus, Virkon S), chuồng nuôi có hệ thống làm mát giàn lạnh duy trì $28^\circ\text{C} - 30^\circ\text{C}$ vào mùa hè và đèn hồng ngoại 200W sưởi ấm vào mùa đông.
  2. Hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải, nước thải:
    • Lượng phân phát sinh trung bình 1 kg thức ăn tạo ra 0,43 kg phân (tỷ số phân thải/khối lượng cơ thể là 1,252/182), đàn 1.550 con phát sinh khoảng 1 tấn phân/ngày. Phân được hót thủ công đóng bao tải bán làm phân bón.
    • Lượng nước thải phát sinh: Nước khử trùng và pha thuốc khoảng $9\text{ m}^3/\text{ngày}$; nước tiểu trung bình 1,83 lít/con/ngày (khoảng $2,84\text{ m}^3/\text{ngày}$); nước rửa chuồng khoảng $30\text{ m}^3/\text{ngày}$. Tổng lượng nước thải phát sinh là $41,83\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Thực trạng xử lý: Thực tế khác với hồ sơ phê duyệt bảo vệ môi trường. Nước thải được dẫn vào hố ga lộ thiên kè đá lót bạt và đậy bạt thể tích lớn, khử khuẩn bằng vôi bột và chlorine, sau đó qua bể lắng rồi xả ra suối; nước thải và phân từ 2 chuồng cách ly lợn ốm bị xả trực tiếp ra suối tự nhiên.
Nhóm lợn theo khối lượng Khối lượng phân thải (kg/con/ngày) Lượng nước tiểu trung bình (lít/ngày) Thời gian nuôi (ngày) Tổng lượng nước tiểu tích lũy (lít)
Lợn dưới 10 kg 0,5 – 1,0 0,3 – 0,7 45 22,50
Lợn 15 – 45 kg 1,0 – 2,0 0,7 – 2,0 45 60,75
Lợn 45 – 100 kg 2,0 – 3,0 2,0 – 4,0 70 210,00
  1. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hầm Biogas: Phân tích mẫu nước thải đầu vào và đầu ra cho thấy hệ thống biogas chưa đạt yêu cầu xử lý môi trường. Mặc dù pH và Tổng N nằm trong giới hạn cho phép, nhưng các thông số ô nhiễm chính ($BOD_5$, COD, TSS, Coliform) đều vượt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B) nhiều lần. Đánh giá kinh tế cho thấy trang trại chưa tận dụng khí đốt để đun nấu hoặc phát điện nên hiệu quả kinh tế trực tiếp thấp; về mặt xã hội, hệ thống thúc đẩy thị trường vật liệu xây dựng và tạo việc làm cho lao động địa phương (công thợ 150.000 đồng/công).
  2. Đề xuất giải pháp: Phân tích thuận lợi, khó khăn tại địa phương; đề xuất các nhóm giải pháp quản lý (tuyên truyền, cơ chế vay vốn ưu đãi, chính sách bắt buộc trang trại lớn lắp đặt biogas, quy hoạch tập trung xa dân cư) và giải pháp kỹ thuật kết hợp hầm biogas với mô hình Bãi lọc ngầm (xử lý nước thải $BOD_5 < 300\text{ mg/L}$, độ dốc tự nhiên 0,02%, khoảng cách an toàn 200–1000 m, trồng thực vật thủy sinh như thủy trúc, cỏ vetiver, lau, sậy).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược toàn bộ kết quả khảo sát quy mô đàn, lưu lượng nước thải, hiệu quả xử lý thực tế của hầm biogas và đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý môi trường và chủ trang trại nhằm cải tạo, nâng cấp công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch trước và sau khi qua hệ thống hầm biogas:

STT Thông số phân tích Đơn vị tính Nước thải đầu vào biogas (Mẫu 1) Nước thải đầu ra sau biogas (Mẫu 3) QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B) Đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn
1 pH (-) 6,22 6,11 5,5 – 9,0 Đạt quy chuẩn
2 $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$) mg/L 240,90 134,10 100 Vượt 1,341 lần
3 COD mg/L - - 300 Vượt 1,283 lần
4 TSS mg/L 903,24 551,32 150 Vượt 3,675 lần
5 Tổng N mg/L 79,89 80,03 150 Đạt quy chuẩn (tăng 0,14 mg/L)
6 Coliform MPN/100mL $1,1 \times 10^7$ $1,5 \times 10^5$ 5.000 Vượt 30,0 lần

Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu:

  • Đánh giá định lượng hiệu quả phân hủy chất ô nhiễm: Quá trình kỵ khí trong hầm biogas giúp giảm đáng kể tải lượng chất rắn lơ lửng (TSS giảm từ 903,24 mg/L xuống 551,32 mg/L, giảm được 251,92 mg/L), $BOD_5$ giảm từ 240,90 mg/L xuống 134,10 mg/L (giảm 106,80 mg/L), Coliform giảm từ $1,1 \times 10^7\text{ MPN/100mL}$ xuống $1,5 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$ (giảm $10.850.000\text{ MPN/100mL}$).
  • Phát hiện bất cập trong quản lý và xả thải: Nghiên cứu chỉ ra hệ thống xử lý biogas đơn thuần chưa đủ khả năng đưa nước thải đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT Cột B (COD vượt 1,283 lần, $BOD_5$ vượt 1,341 lần, TSS vượt 3,675 lần và Coliform vượt 30 lần). Đồng thời, tác giả phát hiện việc không thu gom xử lý nước thải từ 2 chuồng cách ly lợn bệnh và tình trạng xả thẳng ra suối tự nhiên gây ô nhiễm nguồn nước mặt và khu vực canh tác lân cận.
  • Đề xuất giải pháp công nghệ tiếp nối: Đưa ra thiết kế mô hình Bãi lọc ngầm trồng thực vật ngập nước (cỏ vetiver, thủy trúc, lau, sậy) tiếp nhận nước thải sau bể lắng, tận dụng khả năng oxy hóa của vi sinh vật hiếu khí/tùy tiện và quá trình khử nitrat trong tầng đất để làm sạch triệt để nước thải chăn nuôi trước khi xả ra môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Số lượng đợt lấy mẫu phân tích còn hạn chế (mẫu được thu thập trong một đợt quan trắc duy nhất vào chiều ngày 21/04/2017), chưa phản ánh được sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo các mùa khác nhau trong năm hoặc theo các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của đàn lợn.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá tại một trang trại đơn lẻ (trại lợn Nguyễn Thanh Lịch tại xã Ba Trại, Ba Vì), chưa thực hiện khảo sát so sánh đối chứng trên diện rộng với các mô hình xử lý biogas khác trên địa bàn huyện Ba Vì.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quan trắc định kỳ theo chu kỳ nhiều mùa trong năm để đánh giá chính xác động học phân hủy của hầm biogas dưới sự biến động nhiệt độ tiểu khí hậu.
  • Thử nghiệm và đánh giá thực nghiệm hiệu quả xử lý của mô hình kết hợp Biogas – Bãi lọc ngầm trồng cỏ vetiver/thủy trúc đối với nước thải sau biogas tại trang trại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường và Chăn nuôi Thú y đang thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về xử lý chất thải hữu cơ và đánh giá tác động môi trường trong nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã và các cơ quan nông nghiệp địa phương trong việc thẩm định, kiểm tra, giám sát hệ thống bảo vệ môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung quy mô lớn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp tính toán lượng phát sinh chất thải rắn, nước tiểu, nước rửa chuồng theo quy mô đàn lợn và chuỗi quy trình phân tích các chỉ tiêu môi trường nước theo tiêu chuẩn TCVN/SMEWW.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tổng lượng nước thải phát sinh trong một ngày tại trang trại lợn Nguyễn Thanh Lịch là bao nhiêu và gồm những nguồn nào?
    Tổng lượng nước thải phát sinh là $41,83\text{ m}^3/\text{ngày}$, bao gồm: $9\text{ m}^3$ nước khử trùng chuồng trại và pha chế thuốc; $2,84\text{ m}^3$ nước tiểu (trung bình 1,83 lít/con/ngày nhân với đàn 1.550 con); $30\text{ m}^3$ nước rửa chuồng trại.

  2. Khối lượng phân phát sinh hàng ngày tại trang trại là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
    Trang trại nuôi khoảng 1.550 con lợn, tính theo định mức tiêu thụ thức ăn và tỷ lệ thải phân (cứ 1 kg thức ăn thải ra xấp xỉ 0,43 kg phân), lượng phân phát sinh đạt khoảng 1 tấn/ngày. Lượng phân này được thu gom thủ công bằng cách hót lại, đóng bao tải và chuyển về điểm tập kết riêng để bán cho các đơn vị, hộ dân làm phân bón.

  3. Chỉ tiêu chất lượng nước thải nào sau khi qua hệ thống biogas đạt chuẩn và chỉ tiêu nào vượt ngưỡng QCVN 62-MT:2016/BTNMT Cột B?
    Chỉ tiêu đạt chuẩn gồm: pH (6,11; giới hạn cho phép 5,5–9,0) và Tổng N (80,03 mg/L; giới hạn cho phép 150 mg/L). Các chỉ tiêu vượt chuẩn gồm: $BOD_5$ đạt 134,10 mg/L (vượt 1,341 lần), COD vượt 1,283 lần, TSS đạt 551,32 mg/L (vượt 3,675 lần) và Coliform đạt $1,5 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$ (vượt 30 lần).

  4. Trang trại có tận dụng được nguồn khí sinh học sinh ra từ hầm biogas vào các hoạt động sinh hoạt và sản xuất không?
    Theo kết quả khảo sát của khóa luận, trang trại hiện không tận dụng nguồn khí biogas sinh ra để đun nấu hay phát điện, do đó hiệu quả kinh tế trực tiếp từ việc thu hồi năng lượng khí đốt tại trang trại là không đáng kể.

  5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật nào để xử lý triệt để nước thải sau biogas trước khi xả ra môi trường?
    Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống Bãi lọc ngầm tiếp nhận nước thải sau lắng (xử lý dòng thải có $BOD_5 < 300\text{ mg/L}$), thiết kế độ dốc 0,02%, cách khu dân cư 200–1000 m và trồng các loại thực vật thủy sinh (thủy trúc, cỏ vetiver, lau, sậy) nhằm tăng cường quá trình hấp thụ dinh dưỡng và xử lý sinh học.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lại Hoài Phong đã phản ánh chi tiết hiện trạng kỹ thuật và môi trường của hệ thống xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn quy mô 1.550 con tại Ba Vì, Hà Nội. Các số liệu phân tích thực nghiệm khẳng định công nghệ biogas đơn thuần chỉ giúp giảm tải một phần hàm lượng chất hữu cơ và vi sinh vật, chưa đủ để đưa nước thải đạt quy chuẩn môi trường xả thải QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B). Công trình cung cấp cơ sở thực tiễn xác thực, làm tiền đề cho việc ứng dụng các giải pháp bổ trợ như bãi lọc ngầm thực vật trong quản lý môi trường chăn nuôi tập trung.