Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Linh Chi (chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2019) được thực hiện dựa trên bối cảnh thực tiễn của chính sách phát triển dược liệu quốc gia và địa phương. Cụ thể, ngày 27/02/2015, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Dự án phát triển cây dược liệu gắn với xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tại tỉnh Bắc Kạn, nguồn tài nguyên dược liệu tự nhiên phong phú với trên 1.000 loài nhưng đang đối mặt với tình trạng khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt nhiều nguồn gen quý. Để khắc phục thực trạng này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã phê duyệt dự án cấp tỉnh "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" giai đoạn 2016 – 2019 do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì.

Trong khuôn khổ dự án nêu trên, Hợp tác xã (HTX) Đông Nam dược tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn được chọn làm điểm thử nghiệm xây dựng mô hình với 04 loài cây dược liệu, trong đó cây Hoài sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk.) là cây ngắn ngày được đưa vào trồng thử nghiệm lần đầu tiên với diện tích 0,5 ha trong năm 2018. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của cây Hoài sơn là yêu cầu thực tiễn cấp bách để làm căn cứ nhân rộng mô hình.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá được hiệu quả kinh tế, mức độ thành công của việc trồng cây dược liệu Hoài sơn, xác định những thuận lợi và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc trồng và bảo tồn cây dược liệu Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cây dược liệu Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược.
    2. Đánh giá được những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng cây dược liệu Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc bảo tồn và phát triển cây dược liệu nói chung và cây Hoài sơn nói riêng tại HTX Đông Nam dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi chính do tác giả đặt ra:

  1. Hiệu quả kinh tế cây Hoài sơn mang lại là như thế nào?
  2. Cây Hoài sơn có mang lại lợi ích kinh tế cao hơn các cây trồng khác hay không?
  3. Trong quá trình trồng Hoài sơn người dân gặp phải những khó khăn gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Hoài sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk.) được gây trồng theo dự án tại HTX Đông Nam dược.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích 0,5 ha trồng thử nghiệm Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích các số liệu sản xuất thực tế phát sinh trong chu kỳ canh tác năm 2018 – 2019 (thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của nghiên cứu dựa trên lý thuyết kinh tế nông nghiệp về đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua tương quan so sánh giữa giá trị kết quả hữu ích thu được và lượng hao phí nguồn lực bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất. Tác giả áp dụng hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế nông hộ và hợp tác xã bao gồm:

  • Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Tổng giá trị sản phẩm tính bằng tiền thu được trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ ($GO = \sum P_i \times Q_i$).
  • Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên phục vụ sản xuất gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu giàn leo ($IC = \sum C_j \times P_j$).
  • Giá trị gia tăng (VA - Value Added): Phần giá trị tăng thêm sau khi trừ chi phí trung gian ($VA = GO - IC$).
  • Chi phí biến đổi (VC - Variable Cost): Bao gồm chi phí trung gian cộng với chi phí thuê mướn công lao động ($VC = IC + \text{Công lao động}$).
  • Tổng chi phí (TC - Total Cost): Tổng hợp chi phí trung gian, công lao động và khấu hao tài sản cố định ($TC = IC + \text{Công lao động} + \text{Khấu hao}$).
  • Lợi nhuận (Pr - Profit): Hiệu số giữa tổng giá trị sản xuất và tổng chi phí ($Pr = GO - TC$).
  • Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$), giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$), lợi nhuận trên chi phí trung gian ($Pr/IC$), cùng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả lao động gồm giá trị sản xuất trên một công lao động ($GO/CLĐ$), giá trị gia tăng trên một công lao động ($VA/CLĐ$) và lợi nhuận trên một công lao động ($Pr/CLĐ$).

Về cơ sở kỹ thuật, đề tài dựa trên đặc tính sinh học của cây Hoài sơn (loài dây leo thân quấn, rễ củ ăn sâu 30 – 65 cm, đường kính 7 – 10 cm, ưa đất tơi xốp, tầng đất dày, thoát nước tốt) và các quy chuẩn kỹ thuật thâm canh như mật độ hàng cách hàng 1,0 – 1,4 m, cây cách cây 0,4 – 0,5 m; cắm cọc làm giàn cao 2 m chụm đầu 4 cọc để chống gió đổ; thời vụ trồng thích hợp là Xuân Hè (tháng 4 – 6) hoặc vụ Thu (tháng 9 – 10).

Căn cứ pháp lý được khóa luận viện dẫn gồm:

  • Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
  • Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
  • Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược liệu Việt Nam;
  • Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22/01/2015 của Bộ Y tế ban hành Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển;
  • Các văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn: Quyết định số 3808/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 435/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 468/2014/QĐ-UBND, Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND, Quyết định phê duyệt dự án số 232/QĐ-UBND và số 1469/QĐ-UBND năm 2016.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi chuẩn bị trước đối với các thành viên HTX Đông Nam dược; quan sát thực địa về điều kiện canh tác, kỹ thuật làm đất, giàn leo, chăm sóc và thu hoạch.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Hà Vị năm 2018, số liệu dự toán kỹ thuật và báo cáo tiến độ của Dự án “Nghiên cứu phát triển trồng cây dược liệu tỉnh Bắc Kạn”, sổ sách theo dõi của HTX Đông Nam Dược.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, tổng hợp số liệu thống kê mô tả, tính toán các bảng biểu định mức chi phí và hiệu quả kinh tế bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương phát triển dược liệu gắn liền với giảm nghèo bền vững và Chương trình xây dựng nông thôn mới. Phần này nêu bật thực trạng tỉnh Bắc Kạn có nguồn cây thuốc tự nhiên dồi dào nhưng đang bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác tự do; phân tích sự cần thiết phải khảo nghiệm các mô hình trồng tập trung tại HTX Đông Nam dược xã Hà Vị. Tác giả xác định rõ 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn đối với sản xuất nông lâm nghiệp địa phương.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này được chia thành 3 mảng nội dung chính:

  1. Cơ sở khoa học: Hệ thống hóa các khái niệm về hiệu quả kinh tế, phương pháp tính toán các chỉ tiêu tài chính ($GO$, $IC$, $VA$, $Pr$) và công thức tỷ số hiệu quả nguồn lực. Tổng hợp đặc điểm thực vật học, sinh thái, kỹ thuật nhân giống (bằng hạt, dái củ hoặc đầu củ mầm cao trên 20 cm), kỹ thuật trồng, làm giàn chụm cọc, bón lót phân chuồng, phân NPK và chế biến củ Hoài sơn sau thu hoạch.
  2. Tình hình nghiên cứu và chính sách dược liệu: Tổng lược lịch sử nghiên cứu dược liệu thế giới (từ các công trình cổ như Thần nông bản thảo, Bản thảo cương mục đến hướng dẫn GACP của WHO năm 2004) và trong nước (y học cổ truyền của Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông, công trình của Đỗ Tất Lợi, số liệu điều tra 3.948 loài cây thuốc tại Việt Nam). Rà soát toàn bộ khung chính sách quốc gia và các quyết định quản lý, phát triển cây thuốc của UBND tỉnh Bắc Kạn.
  3. Tổng quan khu vực nghiên cứu: Trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên của xã Hà Vị (diện tích tự nhiên 1.251,17 ha; khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao với nhiệt độ trung bình 20,2°C, lượng mưa bình quân 1.410 mm, độ ẩm 82%; hệ thống suối Tà Liềng, Khau Mạ; đất Feralit đỏ vàng trên đá phiến chiếm ưu thế). Tác giả dẫn số liệu năm 2018 của xã Hà Vị: diện tích trồng lúa là 220 ha (năng suất 11,207 tạ/ha, sản lượng 1.120 tấn), đàn trâu bò 404 con, đàn lợn 2.120 con, tổng dân số 1.704 người thuộc 9 thôn bản với dân tộc Tày chiếm 95%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng là cây Hoài sơn được trồng khảo nghiệm 0,5 ha tại HTX Đông Nam dược; địa điểm tại xã Hà Vị; thời gian triển khai từ tháng 1 đến tháng 6/2019. Nội dung tập trung vào: khái quát các dự án dược liệu tại Bắc Kạn, đánh giá hiện trạng trồng dược liệu tại HTX, hạch toán chi phí đầu tư 1 ha Hoài sơn, đo lường năng suất - doanh thu - lợi nhuận thực tế, so sánh hiệu quả kinh tế giữa cây Hoài sơn và cây lúa, chỉ ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Nêu rõ các phương pháp điều tra sơ cấp, thứ cấp, khảo sát thực địa và các công thức hạch toán kinh tế lượng hóa bằng Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực chứng thu thập được:

  • Tình hình triển khai dự án dược liệu: Đánh giá kết quả các dự án dược liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như nghiên cứu nuôi cấy mô Lan kim tuyến tại Đôn Phong và Yên Mỹ, dự án nhân giống Gừng đá bằng nuôi cấy mô tế bào đạt 22.000 cây giống và 2 ha mô hình tại xã Liêm Thủy (Na Rì). Dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" (2016 – 2019) do ĐH Nông Lâm Thái Nguyên thực hiện đặt mục tiêu xây dựng 10 ha trồng 6 loài dược liệu (Dong riềng đỏ, Ba kích tím, Hà thủ ô đỏ, Đẳng sâm, Hoài sơn, Ban lá dính).
  • Cơ cấu cây dược liệu tại HTX Đông Nam Dược: Năm 2019, HTX quản lý tổng cộng 4,35 ha cây dược liệu theo dự án, gồm: Hà thủ ô đỏ dưới tán rừng (1,75 ha - 40,23%), Hà thủ ô đỏ thâm canh (1,0 ha - 22,99%), Ban lá dính (0,85 ha - 19,54%), Hoài sơn (0,5 ha - 11,49%), và Đẳng sâm (0,25 ha - 5,75%). Ngoài ra, HTX duy trì một vườn bảo tồn trên 27 loài dược liệu quý.
  • Chi phí đầu tư cho 1 ha Hoài sơn: Tổng chi phí sản xuất 1 ha Hoài sơn là 35.750.000 đồng. Cơ cấu chi phí gồm: Chi phí giống 13.750.000 đồng (gồm 5.000 cây trồng mới và 500 cây trồng dặm, đơn giá 2.500 đồng/cây, chiếm 38,46% - tác giả ghi chú dao động 40,4% tổng chi phí); phân bón NPK 5.000.000 đồng (500 kg x 10.000 đ/kg); phân chuồng hoai 3.200.000 đồng (4 tấn x 800.000 đ/tấn); vật liệu cọc giàn leo 3.375.000 đồng (6.750 cây x 500 đ/cây); thuốc bảo vệ thực vật 1.500.000 đồng; công lao động chăm sóc 9.000.000 đồng (60 công x 150.000 đ/công); khấu hao tài sản cố định tính bằng 0.
  • Hiệu quả kinh tế của mô hình Hoài sơn: Cây được trồng tháng 8/2018. Đến tháng 3/2019, chuột phát triển mạnh đào bới ăn củ nên HTX phải tổ chức thu hoạch non vào tháng 4/2019 (thời gian sinh trưởng chỉ đạt 8 tháng). Diện tích 0,5 ha thu được 1.750 kg củ tươi, quy đổi năng suất 1 ha đạt 3.500 kg/ha. Do thiếu nhân lực và thiết bị chế biến, HTX bán tươi toàn bộ với giá 30.000 đồng/kg. Tổng giá trị sản xuất ($GO$) đạt 105.000.000 đồng/ha. Giá trị gia tăng ($VA$) đạt 78.250.000 đồng/ha. Lợi nhuận thu được là 69.250.000 đồng/ha (trong văn bản tác giả ghi nhận mức chênh lệch thu nhập thuần túy tương đương $VA$ là 78.250.000 đồng, chiếm 74,45% $GO$). Các chỉ tiêu hiệu quả vốn: $GO/IC$ đạt 3,914 lần; $VA/IC$ đạt 2,914 lần; $Pr/IC$ đạt 2,914 lần. Các chỉ tiêu hiệu quả lao động: $GO/CLĐ$ đạt 1.750.000 đồng/công; $VA/CLĐ$ đạt 1.303.000 đồng/công.
  • Thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi là điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp; có sự hỗ trợ của dự án khoa học và sự chỉ đạo của ban quản lý HTX. Khó khăn lớn nhất là chuột cắn phá củ nghiêm trọng dẫn đến việc phải thu hoạch trước thời hạn; thiếu lao động và cơ sở vật chất sơ chế biến sâu; thời vụ gieo trồng tháng 8 muộn hơn so với vụ Xuân Hè chuẩn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả đánh giá thực nghiệm: cây Hoài sơn sinh trưởng phù hợp với điều kiện đất đai xã Hà Vị, mang lại hiệu quả kinh tế cao vượt trội so với các cây trồng nông nghiệp truyền thống ngay cả khi phải thu hoạch non. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương tiếp tục hỗ trợ vốn đầu tư, hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ chuột hại và tạo điều kiện xây dựng nhà xưởng sơ chế biến dược liệu tại chỗ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính của mô hình

Dữ liệu thực nghiệm của mô hình trồng Hoài sơn tại HTX Đông Nam Dược được tổng hợp trong các bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu diện tích cây dược liệu theo dự án tại HTX Đông Nam Dược (năm 2019)

STT Loài cây dược liệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đặc tính chu kỳ
1 Hà thủ ô đỏ dưới tán rừng 1,75 40,23 Cây lâu năm
2 Hà thủ ô đỏ thâm canh 1,00 22,99 Cây lâu năm
3 Ban lá dính 0,85 19,54 Cây hàng năm
4 Hoài sơn 0,50 11,49 Cây hàng năm
5 Đẳng sâm 0,25 5,75 Cây hàng năm
Tổng 4,35 100,00

Bảng 2: Hạch toán chi phí đầu tư mô hình trồng 1 ha cây Hoài sơn

STT Khoản mục chi phí Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Tỷ lệ (%)
I Chi phí trung gian (IC) 26.750.000 74,83
1 Cây giống trồng mới Cây 5.000 2.500 12.500.000 34,97
2 Cây giống trồng dặm Cây 500 2.500 1.250.000 3,50
3 Phân bón NPK Kg 500 10.000 5.000.000 13,99
4 Phân chuồng hoai mục Tấn 4 800.000 3.200.000 8,95
5 Cọc làm giàn leo Cây 6.750 500 3.375.000 9,44
6 Thuốc BVTV (chống kiến, mối, vôi) Đợt - - 1.500.000 4,20
II Công lao động Công 60 150.000 9.000.000 25,17
III Khấu hao tài sản cố định Lần 1 0 0 0,00
Tổng Tổng chi phí sản xuất (TC) 35.750.000 100,00

Bảng 3: Hiệu quả kinh tế thu được trên 1 ha sản xuất cây Hoài sơn

STT Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Giá trị tính toán
1 Diện tích canh tác thực tế ha 0,5
2 Sản lượng thực thu trên 0,5 ha (thu non 8 tháng) kg 1.750
3 Năng suất bình quân quy đổi kg/ha 3.500
4 Giá bán bình quân sản phẩm tươi đồng/kg 30.000
5 Tổng giá trị sản xuất ($GO$) đồng/ha 105.000.000
6 Chi phí trung gian ($IC$) đồng/ha 26.750.000
7 Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) đồng/ha 78.250.000
8 Tổng chi phí đầu tư ($TC$) đồng/ha 35.750.000
9 Lợi nhuận hạch toán ($Pr$) đồng/ha 69.250.000
10 Giá trị sản xuất / Chi phí trung gian ($GO/IC$) Lần 3,914
11 Giá trị gia tăng / Chi phí trung gian ($VA/IC$) Lần 2,914
12 Giá trị sản xuất / Công lao động ($GO/CLĐ$) đồng/công 1.750.000
13 Giá trị gia tăng / Công lao động ($VA/CLĐ$) đồng/công 1.303.000

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Nhóm giải pháp kỹ thuật: Tuân thủ đúng khung thời vụ trồng vào vụ Xuân Hè (tháng 4 – 6); củng cố giàn cọc vững chắc để chống gió bão; áp dụng các biện pháp sinh học và bẫy bắt để ngăn chặn nạn chuột đào ăn củ; thu hoạch đúng thời điểm khi cây đã lụi lá (sau 10 – 12 tháng) để tối ưu hóa năng suất và hàm lượng hoạt chất.
  2. Nhóm giải pháp tổ chức sản xuất và chế biến: Đầu tư hệ thống lò sấy lưu huỳnh, máy rửa và máy nghiền bột tại HTX để chủ động chế biến thành Hoài sơn khô hoặc tinh bột đóng gói; tránh tình trạng phải bán tháo sản phẩm tươi trong vòng 3 ngày sau thu hoạch do thiếu công nghệ bảo quản.
  3. Nhóm giải pháp thị trường và liên kết: Ký kết hợp đồng tiêu thụ dài hạn với các công ty đông dược, viện nghiên cứu y dược học cổ truyền; hoàn thiện thủ tục chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (GACP-WHO) để xây dựng thương hiệu dược liệu sạch của địa phương.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dẫn liệu thực tế đầu tiên về hạch toán kinh tế cho mô hình trồng cây Hoài sơn tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Đề tài kiểm chứng được khả năng thích ứng của giống Hoài sơn trên nền đất Feralit vùng núi phía Bắc và chứng minh được tỷ suất sinh lời vượt trội ($GO/IC$ đạt gần 4 lần), tạo cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc triển khai Dự án "Nghiên cứu phát triển trồng cây dược liệu tỉnh Bắc Kạn".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Mô hình khảo nghiệm mới chỉ theo dõi trên quy mô hẹp (0,5 ha) trong một chu kỳ canh tác duy nhất (năm 2018 – 2019).
    • Thời gian sinh trưởng của cây bị gián đoạn, chỉ đạt 8 tháng do phát sinh dịch chuột phá hoại củ nghiêm trọng vào tháng 3/2019, buộc HTX phải thu hoạch non vào tháng 4/2019 thay vì đủ 12 tháng theo quy trình sinh học.
    • Chưa tiến hành hạch toán kinh tế ở công đoạn chế biến sâu (sấy khô, nghiền bột) do HTX thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhân lực, toàn bộ sản lượng phải bán tươi ngay sau thu hoạch.
    • Số liệu so sánh kinh tế chi tiết đối với cây lúa chưa được làm rõ đầy đủ các chỉ số định lượng ở phần kết quả cuối cùng của bản thảo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi mô hình Hoài sơn với chu kỳ sinh trưởng chuẩn (10 – 12 tháng) khi có các giải pháp kỹ thuật kiểm soát chuột hại triệt để.
    • Nghiên cứu đánh giá hàm lượng dược tính, hoạt chất của củ Hoài sơn theo các thời điểm thu hái và phương pháp chế biến khác nhau tại địa phương.
    • Mở rộng khảo nghiệm trên các loại đất khác như đất nương rẫy, đất soi bãi và đất chuyển đổi một vụ lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm nghiệp, Khuyến nông và Kinh tế phát triển nông thôn tham khảo về phương pháp luận hạch toán kinh tế nông hộ và đánh giá mô hình cây trồng mới.
  • Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện, tỉnh tại vùng núi phía Bắc dùng làm căn cứ xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang cây dược liệu hàng hóa.
  • Các hợp tác xã nông nghiệp và hộ nông dân muốn tiếp cận quy trình kỹ thuật làm đất, mật độ cắm cọc làm giàn và cơ cấu chi phí đầu tư thực tế cho 1 ha cây Hoài sơn.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: bảng định mức vật tư - công lao động (Bảng 4.2), hệ thống công thức đánh giá hiệu quả kinh tế vi mô, và các phân tích về nguyên nhân dịch hại chuột cắn phá củ tại vùng đồi núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu mô hình trồng cây Hoài sơn tại địa bàn nào và thuộc dự án gì?
Nghiên cứu được triển khai tại Hợp tác xã Đông Nam dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Đây là điểm thử nghiệm thuộc Dự án cấp tỉnh: “Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn” giai đoạn 2016 – 2019 do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì.

2. Năng suất và sản lượng thực tế của mô hình Hoài sơn đạt bao nhiêu? Vì sao phải thu hoạch sớm?
Mô hình thực nghiệm có diện tích 0,5 ha, trồng từ tháng 8/2018. Đến tháng 3/2019, xuất hiện tình trạng chuột đào gốc cắn phá củ nghiêm trọng nên HTX phải thu hoạch gấp vào tháng 4/2019 sau 8 tháng trồng. Sản lượng thực thu trên 0,5 ha đạt 1.750 kg củ tươi, tương đương năng suất quy đổi cho 1 ha là 3.500 kg/ha.

3. Cơ cấu chi phí đầu tư cho 1 ha Hoài sơn gồm những khoản nào và khoản nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng chi phí đầu tư cho 1 ha là 35.750.000 đồng. Trong đó, chi phí giống chiếm tỷ trọng cao nhất (13.750.000 đồng, gồm 5.000 cây trồng mới và 500 cây trồng dặm, chiếm 38,46% - 40,4% tổng chi phí); tiếp theo là công lao động (9.000.000 đồng, 60 công); phân bón NPK (5.000.000 đồng); cọc làm giàn leo (3.375.000 đồng); phân chuồng hoai (3.200.000 đồng); và thuốc bảo vệ thực vật (1.500.000 đồng).

4. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Hoài sơn được tính toán ra sao?
Với năng suất 3.500 kg/ha củ tươi và giá bán tươi tại chỗ 30.000 đồng/kg, tổng giá trị sản xuất ($GO$) đạt 105.000.000 đồng/ha. Sau khi trừ chi phí trung gian 26.750.000 đồng, giá trị gia tăng ($VA$) đạt 78.250.000 đồng/ha; lợi nhuận ròng đạt 69.250.000 đồng/ha. Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$) đạt 3,914 lần, và giá trị gia tăng trên một công lao động đạt 1.303.000 đồng.

5. Ngoài Hoài sơn, HTX Đông Nam Dược còn canh tác những loài dược liệu nào khác theo dự án?
Theo số liệu năm 2019, ngoài 0,5 ha Hoài sơn, HTX còn trồng 4 loài khác gồm: Hà thủ ô đỏ dưới tán rừng (1,75 ha), Hà thủ ô đỏ thâm canh (1,0 ha), Ban lá dính (0,85 ha), Đẳng sâm (0,25 ha) trên tổng diện tích 4,35 ha; cùng một vườn bảo tồn lưu giữ trên 27 loài dược liệu quý hiếm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Linh Chi đã phản ánh chi tiết việc khảo nghiệm mô hình trồng 0,5 ha cây dược liệu Hoài sơn tại Hợp tác xã Đông Nam dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu cung cấp số liệu hạch toán thực tế cho thấy cây Hoài sơn đạt tổng giá trị sản xuất 105.000.000 đồng/ha và giá trị gia tăng 78.250.000 đồng/ha dù phải thu hoạch non sau 8 tháng do dịch chuột hại. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng kinh tế của loài cây này, đồng thời chỉ rõ các rào cản về kiểm soát dịch hại và hạ tầng sơ chế biến mà địa phương cần giải quyết để phát triển chuỗi giá trị dược liệu bền vững.