Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ô nhiễm môi trường nước trở thành một thách thức lớn khi năng lực của hệ thống thu gom và xử lý thoát nước chưa bắt kịp tốc độ phát triển kinh tế. Nhiều nguồn nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý đã xả thải trực tiếp vào các thủy vực tự nhiên như kênh mương, ao hồ, sông suối, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm và hệ sinh thái thủy sinh.

Tại tỉnh Quảng Ninh, ngành khai thác than là ngành kinh tế chủ lực nhưng cũng là nguồn phát sinh khối lượng lớn nước thải. Ngoài nước thải mỏ từ quá trình khai trường hầm lò, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu nhà ăn, khu tập thể và hoạt động tắm giặt của công nhân viên chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng, hóa chất tẩy rửa và đặc thù có lẫn nhiều bụi than mịn. Khu tập thể Vàng Danh trực thuộc Công ty Than Uông Bí là nơi tập trung sinh hoạt của lực lượng công nhân lớn, xả thải ra hệ thống thủy văn kết nối với suối Uông Thượng - nguồn cấp nước cho đập Lán Tháp phục vụ sinh hoạt của cư dân địa phương. Nhằm đánh giá mức độ phù hợp và độ ổn định của hệ thống công nghệ xử lý đang vận hành, tác giả Vi Văn Thân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ AAO tại khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí".

Mục tiêu và các yêu cầu cụ thể của nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá được hiệu quả xử lý của công nghệ AAO tại trạm xử lý nước thải khu tập thể Vàng Danh thuộc Công ty Than Uông Bí.
  2. Yêu cầu của đề tài:
    • Đánh giá và đưa ra kết quả xử lý bằng công nghệ AAO trong nguồn nước bị ô nhiễm.
    • Thu thập thông tin và số liệu chính xác, trung thực, khách quan.
    • Mẫu nghiên cứu và quy trình phân tích phải đảm bảo tính khoa học, chính xác và mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu.
    • So sánh các kết quả phân tích chất lượng nước thải với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt và hệ thống trạm xử lý nước thải ứng dụng công nghệ AAO tại khu tập thể Vàng Danh, Công ty Than Uông Bí.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu tập thể Vàng Danh, Công ty Than Uông Bí, đóng trên địa bàn phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
    • Thời gian: Khóa luận thực hiện các đợt quan trắc và khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học môi trường, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước, kết hợp quy trình phân tích thực nghiệm phòng thí nghiệm.

Cơ sở khoa học và pháp lý

Văn bản luận giải các khái niệm cốt lõi theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (khoản 1 Điều 3) về môi trường, hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường nước do chất ngoại lai, tính chất nước thải sinh hoạt (chứa khoảng 52% hợp chất hữu cơ, 48% hợp chất vô cơ cùng vi sinh vật gây bệnh) và cơ chế phân hủy bùn hoạt tính hiếu khí - kỵ khí. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các văn bản quản lý tài nguyên và xả thải:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;
  • Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
  • Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 56/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT;
  • Tiêu chuẩn đối chiếu chất lượng: QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, Cột A và Cột B) và QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá môi trường:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương, hồ sơ thiết kế kỹ thuật của trạm xử lý nước thải và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế mặt bằng trạm xử lý, mạng lưới mương dẫn nước thải và nước mưa chảy tràn, trực tiếp tham gia quá trình theo dõi vận hành hệ thống.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh: Thống kê số liệu phân tích qua 4 đợt quan trắc để so sánh hiệu quả xử lý giữa các thời điểm và đối chiếu với ngưỡng giới hạn quy chuẩn.
  • Phương pháp lấy và bảo quản mẫu: Thực hiện lấy mẫu nước thải theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 tại cửa xả và trạm xử lý; bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 5993:1995 (mẫu được bảo quản lạnh từ 2°C đến 5°C, lưu trữ ở -20°C đối với phân tích dài ngày).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ 10 chỉ tiêu chất lượng nước được kiểm nghiệm theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp / Tiêu chuẩn áp dụng
1 pH TCVN 6492:1999
2 BOD5 (20°C) TCVN 6001:1995
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000 (Lọc qua màng sợi thủy tinh)
4 Sunfua (tính theo H2S) TCVN 4567:1988 (Kết tủa CdS/PbS, hòa tan iot, chuẩn độ thiosunfat)
5 Amoni (tính theo N) TCVN 5988:1995
6 Nitrat ($NO_3^-$ tính theo N) TCVN 6180:1996 (Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic)
7 Dầu mỡ động, thực vật US EPA Method 1664
8 Tổng các chất hoạt động bề mặt TCVN 6336:1998 (Thử chất hoạt động bề mặt bằng metylen xanh)
9 Phosphat ($PO_4^{3-}$ tính theo P) TCVN 6222:1996
10 Tổng Coliforms TCVN 6187-1:1996

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực nước thải trong khai thác khoáng sản than tại Quảng Ninh nói chung và Công ty Than Uông Bí nói riêng. Tác giả thiết lập mục tiêu đánh giá trạm xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ AAO, nêu rõ 4 yêu cầu mang tính khách quan - thực chứng, đồng thời xác lập ý nghĩa học thuật trong việc bổ sung tư liệu nghiên cứu xử lý nước thải và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về nước thải và các kỹ thuật xử lý nước thải hiện hành (biện pháp cơ học: song chắn rác, bể điều hòa, bể lắng, thiết bị lọc; biện pháp hóa lý: tuyển nổi, keo tụ - tạo bông, hấp phụ, trao đổi ion; biện pháp hóa học: trung hòa, oxy hóa khử; biện pháp sinh học: bãi lọc, đất ngập nước, bể biophin, bể oxyten, mương oxy hóa tuần hoàn). Chương cũng tổng quan bức tranh tài nguyên nước thế giới, hiện trạng tài nguyên nước Việt Nam, đặc điểm thủy văn tỉnh Quảng Ninh và phường Vàng Danh, chỉ ra suối Uông Thượng tiếp nhận nước thải rồi đổ về đập Lán Tháp - nơi cấp nước sinh hoạt cho phường Bắc Sơn và Nam đến hết năm 2017.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (nước thải sinh hoạt và hệ thống công nghệ AAO khu tập thể Vàng Danh), phạm vi không gian, thời gian quan trắc (tháng 9/2015 đến tháng 12/2015). Tác giả cụ thể hóa các phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu theo TCVN 5999:1995, bảo quản mẫu theo TCVN 5993:1995 và danh mục phương pháp phân tích 10 chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật tương ứng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các cụm vấn đề chính:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Vàng Danh: Nằm ở tọa độ 21°06'56''B và 106°48'21''Đ, tổng diện tích tự nhiên 54,57 km2, địa hình đồi núi thung lũng thuộc cánh cung Đông Triều - Móng Cái. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia 2 mùa rõ rệt, lượng mưa lớn nhất trong năm từng ghi nhận đạt 3.076 mm (năm 1966). Phường tập trung các mỏ than lớn, trong đó Công ty Cổ phần Than Vàng Danh năm 2014 khai thác gần 3,3 triệu tấn than, doanh thu 3.350 tỷ đồng.
  • Hiện trạng phát sinh và xả thải: Trạm thu gom nước thải từ khu nhà ăn, tắm giặt công nhân và khu vệ sinh. Lưu lượng xả thải trung bình đạt 96 m3/ngày đêm, lưu lượng xả lớn nhất đạt 100 m3/ngày đêm. Chế độ xả thải liên tục 24/24 giờ, phương thức xả mặt, tự chảy, ven bờ. Tuyến thoát dẫn qua mương đô thị đường Uông Thượng 70 m, qua cống ngang đồng lúa 2 rồi đổ vào suối Uông Thượng (cách cơ sở hơn 50 m). Hệ thống nước mưa bố trí mương gom riêng dọc vỉa hè với độ dốc đáy từ 0,25% đến 0,3%, bố trí hố ga 50 m/hố.
  • Cấu tạo và nguyên lý công nghệ AAO: Quy trình xử lý gồm các đơn nguyên nối tiếp:
    1. Song chắn rác: Giữ lại tạp chất thô kích thước >2 mm (túi nilon, giẻ lau, vỏ gói dầu gội...).
    2. Ngăn thu nước và Bể điều hòa: Điều lượng, ổn định lưu lượng và nồng độ chất bẩn, lắng sơ bộ cặn nặng.
    3. Ngăn xử lý yếm khí (Anaerobic): Diễn ra 4 giai đoạn sinh hóa:
      • Giai đoạn 1 (Thủy phân): Enzyme hydrolase bẻ gãy protein, lipid, glucid thành phân tử nhỏ (đường đơn, axit amin).
      • Giai đoạn 2 (Lên men axit hữu cơ): Vi sinh vật chuyển hóa thành axit propionic, butyric, lactic, rượu, axeton.
      • Giai đoạn 3 (Tạo axit axetic): Chuyển hóa axit béo, axit lactic thành axit axetic ($CH_3COOH$).
      • Giai đoạn 4 (Metan hóa): Khí metan ($CH_4$) hình thành từ decarboxyl hóa axit axetic ($CH_3COOH \rightarrow CH_4 + CO_2$), axit béo khác, và quá trình vi khuẩn methanogen dùng $H_2$ khử $CO_2$ ($CO_2 + 4H_2 \rightarrow CH_4 + 2H_2O$).
    4. Ngăn xử lý thiếu khí (Anoxic): Khử nitơ thông qua quá trình khử nitrat bởi vi khuẩn chuyên biệt (Nitrosomonas, Nitrobacter), biến đổi $NO_3^- \rightarrow NO_2^- \rightarrow NO \rightarrow N_2O \rightarrow N_2$ thoát ra không khí.
    5. Thiết bị hợp khối sinh học hiếu khí (Oxic): Cung cấp oxy liên tục nhờ 2 máy thổi khí và giá thể vi sinh đệm, vi sinh vật hiếu khí oxy hóa triệt để chất hữu cơ, chuyển hóa thành sinh khối bùn hoạt tính.
    6. Thiết bị lắng: Lắng bùn trọng lực, tách nước trong dâng lên trên; một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn lại bể thiếu khí/yếm khí, phần bùn dư định kỳ hút xả bằng xe chuyên dụng.
    7. Ngăn lọc và khử trùng: Lọc tinh qua lớp vật liệu than hoạt tính, cát, sỏi; sau đó châm hóa chất khử trùng (Clo) để triệt tiêu vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ra môi trường.
  • Kết quả phân tích mẫu nước: Tác giả tổng hợp dữ liệu 4 đợt quan trắc (ngày 10/9/2015, ngày 06/10/2015, ngày 06/11/2015 và ngày 07/12/2015). Đánh giá cho thấy các thông số ô nhiễm sau hệ thống AAO đều giảm mạnh, nước thải đầu ra đạt yêu cầu theo quy chuẩn.
  • Đánh giá tác động môi trường và sự cố vận hành: Lưu lượng xả 96 m3/ngày đêm không làm biến đổi chế độ thủy văn của suối Uông Thượng. Nguồn nước tiếp nhận có mật độ thủy sinh nghèo nàn, tác động không đáng kể. Tuy nhiên, hoạt động xả thải vẫn tạo thêm tải lượng cho nguồn nước trong bối cảnh khu vực có mật độ mỏ than cao. Một số vấn đề kỹ thuật phát sinh trong vận hành gồm: tắc nghẽn song chắn rác do rác thải sinh hoạt, nguy cơ trôi bùn tại bể lắng khi lưu lượng tăng đột biến, và yêu cầu bảo dưỡng máy thổi khí, định lượng hóa chất Clo ổn định.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ giá trị vận hành của hệ thống, khẳng định tính hiệu quả của mô hình AAO trong xử lý nước thải sinh hoạt thợ mỏ và đưa ra các đề xuất về quản lý vận hành, bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính

  • Xác lập đầy đủ hồ sơ vận hành trạm xử lý: Công suất thực tế trung bình đạt 96 m3/ngày đêm (cực đại 100 m3/ngày đêm), vận hành 24/24 giờ liên tục, thu gom toàn bộ nước thải tắm giặt, vệ sinh của công nhân khu tập thể Vàng Danh.
  • Đánh giá khả năng làm sạch của dây chuyền hợp khối AAO: Nước thải sau xử lý qua 4 đợt quan trắc định kỳ (10/9, 6/10, 6/11, 7/12/2015) đạt quy chuẩn xả thải theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột A trước khi dẫn thoát ra suối Uông Thượng.
  • Bảng giới hạn quy chuẩn áp dụng làm mốc so sánh chất lượng nước thải:
TT Thông số ô nhiễm Đơn vị QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
1 pH - 5 - 9
2 BOD5 (20°C) mg/l 50
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 100
4 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 1.000
5 Sunfua (tính theo H2S) mg/l 4
6 Amoni (tính theo N) mg/l 10
7 Nitrat ($NO_3^-$) mg/l 50
8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 20
9 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 10
10 Phosphat ($PO_4^{3-}$) mg/l 10
11 Tổng Coliforms MPN/100ml 5.000

Giải pháp và kiến nghị vận hành của tác giả

  • Thực hiện vớt rác tại song chắn rác định kỳ để ngăn ngừa tắc nghẽn máy bơm và đường ống dẫn.
  • Giám sát nghiêm ngặt hoạt động sục khí của 2 máy thổi khí nhằm duy trì nồng độ oxy hòa tan cho bùn hoạt tính hiếu khí và giữ ổn định chu trình tuần hoàn bùn từ bể lắng.
  • Bố trí xe chuyên dụng định kỳ hút bùn dư tại bể lắng để tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí thứ cấp gây nổi bùn.
  • Kiểm soát chính xác liều lượng cấp hóa chất khử trùng (Clo) tại ngăn lọc - khử trùng, đảm bảo triệt tiêu Coliforms nhưng không gây dư thừa hóa chất độc hại vào nguồn tiếp nhận.
  • Thường xuyên nạo vét hệ thống mương gom nước mưa có độ dốc 0,25 - 0,3% và các hố ga định khoảng 50 m/hố để tránh úng ngập cục bộ và cuốn trôi bụi than ra môi trường.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp bộ dẫn liệu quan trắc thực tế, kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ sinh học hợp khối AAO trong xử lý nước thải sinh hoạt đặc thù ngành than (chứa nồng độ cặn lơ lửng và bụi than cao), làm tiền đề nhân rộng cho các cơ sở khác thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện đề tài:

  • Chuỗi số liệu phân tích được theo dõi trong phạm vi 4 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2015), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ diễn biến khí hậu 12 tháng của khu vực Vàng Danh, đặc biệt là giai đoạn cao điểm mùa mưa lũ (tháng 7 - tháng 8) với lượng mưa ngày từng đạt 324 mm.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá chất lượng nước tại trạm xử lý đơn lẻ của khu tập thể Vàng Danh, chưa đánh giá định lượng sâu tác động tích lũy dài hạn của nguồn thải đối với thủy vực đập Lán Tháp trong các điều kiện thủy văn biến động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản là duy trì chương trình giám sát định kỳ liên tục trong cả mùa khô và mùa mưa, đồng thời nghiên cứu sâu hơn các giải pháp lắng lọc sơ bộ chuyên dụng để xử lý triệt để cặn bụi than mịn trước khi dẫn vào cụm xử lý sinh học.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường: Cung cấp tài liệu trực quan về phương pháp luận khảo sát, quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu theo chuẩn TCVN và bộ tiêu chuẩn phân tích 10 chỉ tiêu nước thải.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị quản lý môi trường tại các doanh nghiệp khai khoáng: Cung cấp hồ sơ công nghệ chi tiết về hệ thống hợp khối AAO, cơ chế 4 giai đoạn phân hủy kỵ khí sinh biogas, cơ chế khử nitrat thiếu khí, kèm theo các biện pháp xử lý sự cố cơ học và sinh học trong vận hành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Trạm xử lý nước thải khu tập thể Vàng Danh gồm những công trình đơn vị nào?

Dây chuyền công nghệ của trạm gồm các hạng mục nối tiếp: Song chắn rác (khe hở >2 mm), Ngăn thu nước, Bể điều hòa xử lý sơ bộ và điều lượng, Ngăn xử lý yếm khí (Anaerobic), Ngăn xử lý thiếu khí (Anoxic), Thiết bị hợp khối sinh học hiếu khí (Oxic có máy thổi khí), Thiết bị lắng (kèm đường ống tuần hoàn bùn và xả bùn định kỳ), và Ngăn lọc (vật liệu lọc than hoạt tính, cát, sỏi) kết hợp khử trùng bằng hóa chất Clo.

Lưu lượng và phương thức xả thải của hệ thống được quy định ra sao?

Hệ thống có lưu lượng xả thải trung bình là 96 m3/ngày đêm, lưu lượng xả lớn nhất là 100 m3/ngày đêm. Chế độ xả thải được tiến hành liên tục 24/24 giờ theo phương thức xả mặt, tự chảy, vị trí xả ven bờ.

Nước thải sau xử lý thoát theo lộ trình nào và đổ vào nguồn tiếp nhận nào?

Nước thải sau xử lý thoát ra hệ thống mương thoát nước đô thị dọc đường Uông Thượng khoảng 70 m, dẫn qua cống ngang vào khu vực đồng lúa 2, sau đó đổ vào nguồn tiếp nhận là suối Uông Thượng (cách cơ sở hơn 50 m). Dòng chảy suối Uông Thượng hợp lưu với suối Vàng Danh và chảy về đập Lán Tháp - nơi cấp nước sinh hoạt cho dân cư phường Bắc Sơn và Nam.

Quá trình phân giải kỵ khí (yếm khí) trong công nghệ AAO của trạm diễn ra qua các giai đoạn nào?

Quá trình phân giải kỵ khí trong ngăn yếm khí gồm 4 giai đoạn sinh hóa:

  1. Giai đoạn thủy phân các hợp chất hữu cơ cao phân tử (protein, lipid, glucid) nhờ enzyme hydrolase của vi sinh vật thành đường đơn và axit amin.
  2. Giai đoạn lên men tạo các axit hữu cơ phân tử nhỏ (axit propionic, butyric, lactic) và các chất trung tính (rượu, axeton).
  3. Giai đoạn lên men chuyển hóa các axit béo và chất hữu cơ thành axit axetic ($CH_3COOH$).
  4. Giai đoạn metan hóa: tạo khí $CH_4$ qua phản ứng decarboxyl hóa axit axetic, các axit hữu cơ khác và khử $CO_2$ bằng hydro phân tử ($CO_2 + 4H_2 \rightarrow CH_4 + 2H_2O$).

Việc phân tích chất lượng nước thải của trạm được thực hiện vào những thời điểm nào?

Tác giả đã thực hiện lấy mẫu và phân tích chất lượng nước qua 4 đợt quan trắc hiện trường trong năm 2015, tương ứng vào các ngày: ngày 10/9/2015, ngày 06/10/2015, ngày 06/11/2015 và ngày 07/12/2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Văn Thân đã hoàn thành mục tiêu khảo sát, phân tích và đánh giá thực nghiệm hiệu quả vận hành của trạm xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ AAO tại khu tập thể Vàng Danh - Công ty Than Uông Bí. Dữ liệu thực nghiệm qua 4 đợt quan trắc từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2015 khẳng định hệ thống xử lý ổn định, nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn quy định theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột A với lưu lượng bình quân 96 m3/ngày đêm. Công trình cung cấp giải pháp vận hành thực tế đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt có lẫn bụi than thợ mỏ, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác kiểm soát ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.