Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế thông qua các tổ chức và hiệp định thương mại như WTO, APEC, AFTA, ASEAN. Sự hội nhập này mở ra nhiều cơ hội phát triển cho thị trường nội địa nhưng đồng thời gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế. Trong chu trình sản xuất kinh doanh đồng bộ, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí then chốt, là khâu cuối cùng trong quá trình lưu thông hàng hóa nhằm chuyển hóa giá trị sản phẩm thành tiền tệ, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận cho quá trình tái sản xuất mở rộng.
Đối với Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền mật thiết với ngành xây dựng. Đặc thù của thị trường đầu ra này là tính biến động thất thường, phụ thuộc lớn vào tiến độ đầu tư công và các dự án bất động sản, đồng thời áp lực cạnh tranh từ các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng ngày càng gay gắt. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn về nhà cung cấp, đặt ra thách thức lớn đối với công tác duy trì thị phần và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, kết hợp khảo sát ý kiến khách hàng về các nhân tố tác động, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng đối với các chính sách và hoạt động tiêu thụ sản phẩm mà công ty đang triển khai.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (trụ sở tại số 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức tiêu thụ, chính sách marketing-mix đối với các sản phẩm bê tông thương phẩm và ống cống ly tâm, kết quả tài chính liên quan và đánh giá của khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm tiêu thụ sản phẩm theo hai cấp độ:
- Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, đóng vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất, phân phối và tiêu dùng, quyết định bản chất hoạt động lưu thông thương mại đầu ra của doanh nghiệp. Quá trình này bao gồm nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, chuẩn bị hàng hóa và bán hàng.
- Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động bán hàng, thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng gắn liền với việc thu hồi tiền tệ, hoàn thành vòng chu chuyển vốn.
Khung nội dung tổ chức tiêu thụ sản phẩm được xây dựng dựa trên mô hình của Đặng Đình Hào và Hoàng Đức Thân (2008), bao gồm các khâu: nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa xuất bán, lựa chọn kênh phân phối (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp theo Trương Đình Chiến, 2008), tổ chức xúc tiến yểm trợ bán hàng, tổ chức bán hàng và thực hiện dịch vụ sau bán hàng. Đồng thời, hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả tiêu thụ bao gồm: Doanh thu tiêu thụ ($DTTT = \sum P_i \times Q_i$), chi phí tiêu thụ, lợi nhuận tiêu thụ, tỷ lệ Doanh thu / Chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất sinh lợi trên tổng chi phí và hệ số vòng quay hàng tồn kho. Về mặt định giá, văn bản xác định mô hình định giá theo chi phí: Giá bán sản phẩm = Chi phí + Lợi nhuận mục tiêu.
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Được trích lục từ các phòng ban chức năng của công ty gồm Phòng Kỹ thuật kế hoạch tiếp thị, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính trong giai đoạn 2016 – 2018; kết hợp báo cáo thống kê ngành của Sở Công Thương Thừa Thiên Huế năm 2018 và các công trình nghiên cứu trước đó của Lê Thị Thùy (2014), Đặng Văn Vĩnh (2011), Lê Thanh Tùng (2015).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng của công ty. Quy trình điều tra gồm bước thử nghiệm với 5 - 10 phiếu để hiệu chỉnh bảng hỏi trước khi tiến hành điều tra chính thức.
Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu:
- Tổng thể nghiên cứu: Tính đến hết năm 2018, công ty có 658 khách hàng, bao gồm 528 khách hàng tổ chức và 130 khách hàng hộ gia đình.
- Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính kích thước mẫu của Yamane (1967) với độ tin cậy 95% và sai số cho phép $e = 0,085$:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{658}{1 + 658 \times 0,085^2} \approx 114,35$$
Cỡ mẫu điều tra thực tế được làm tròn thành 120 mẫu. Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng, tác giả phân bổ điều tra 95 khách hàng tổ chức và 25 khách hàng hộ gia đình.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), khoảng cách giá trị phân khoảng là 0,8.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình) và kiểm định giả thuyết thống kê One-sample T-test với mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về tiêu thụ sản phẩm
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất:
- Khái niệm và vai trò: Làm rõ chức năng tái sản xuất vốn, tối ưu hóa chi phí bình quân trên đơn vị sản phẩm và mở rộng thị phần đối với doanh nghiệp; duy trì cân đối cung - cầu trên bình diện xã hội.
- Nội dung hoạt động tiêu thụ: Trình bày chi tiết 7 khâu cơ bản từ nghiên cứu thị trường (thu thập, xử lý thông tin, xác định nhu cầu), lập kế hoạch, chuẩn bị hàng hóa đến tổ chức kênh phân phối. Tác giả so sánh ưu và nhược điểm giữa kênh trực tiếp (kiểm soát giá tốt, nắm bắt nhu cầu nhanh nhưng phạm vi hẹp) và kênh gián tiếp qua trung gian (bán nhanh khối lượng lớn nhưng tăng chi phí và khó kiểm soát giá).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm khách quan (chính trị pháp luật, kinh tế, khoa học công nghệ, văn hóa xã hội, cơ sở hạ tầng và tự nhiên) và nhóm chủ quan (nguồn lực doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, giá bán, phương thức thanh toán, hệ thống phân phối, dịch vụ hậu mãi, uy tín thương hiệu, đối thủ cạnh tranh và thị hiếu khách hàng).
- Thực tiễn ngành bê tông: Trích dẫn số liệu Sở Công Thương cho thấy sản phẩm bê tông trộn sẵn đầu năm 2018 tại địa phương tăng mạnh, sản lượng lũy kế ước đạt gần 136,5 ngàn $m^3$, phản ánh tiềm năng mở rộng của thị trường xây dựng dân dụng, khu đô thị và khu công nghiệp.
Chương II: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Chương II là phần trọng tâm phân tích thực trạng doanh nghiệp, kết cấu nguồn lực và hoạt động tiêu thụ:
- Giới thiệu công ty: Chuyển đổi từ xí nghiệp sản xuất bê tông thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300384426, điều chỉnh lần gần nhất ngày 03/07/2015. Sản phẩm chính gồm bê tông thương phẩm và ống cống ly tâm (cung ứng 36.000m - 44.000m ống cống/năm cho các dự án như Vincom, chung cư Xuân Phú, xi măng Đồng Lâm...). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng.
- Tình hình lao động (Bảng 2.1): Quy mô lao động tăng từ 94 người (2016) lên 98 người (2017) và 101 người (2018). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (>67%), phù hợp đặc thù sản xuất nặng nhọc. Lao động nam chiếm đa số (trên 92%). Về trình độ, công nhân kỹ thuật chiếm trên 70% tổng số lao động qua các năm.
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
% |
Năm 2017 |
% |
Năm 2018 |
% |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động |
94 |
100 |
98 |
100 |
101 |
100 |
+4,26 |
+3,06 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động gián tiếp |
31 |
32,98 |
30 |
30,61 |
31 |
30,69 |
-3,23 |
+3,33 |
| - Lao động trực tiếp |
63 |
67,02 |
68 |
69,39 |
70 |
69,31 |
+7,94 |
+2,94 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
18 |
19,15 |
18 |
18,37 |
18 |
17,82 |
0,00 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
4 |
4,26 |
5 |
5,10 |
5 |
4,95 |
+25,00 |
0,00 |
| - Trung cấp |
6 |
6,38 |
5 |
5,10 |
5 |
4,95 |
-16,67 |
0,00 |
| - Công nhân kỹ thuật |
66 |
70,21 |
70 |
71,43 |
73 |
72,28 |
+6,06 |
+4,29 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
88 |
92,55 |
92 |
93,88 |
95 |
94,06 |
+4,55 |
+3,26 |
| - Nữ |
6 |
7,45 |
6 |
6,12 |
6 |
5,94 |
0,00 |
0,00 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2): Quy mô vốn tài sản biến động mạnh. Tổng tài sản tăng từ hơn 70 tỷ đồng (2016) lên 84,5 tỷ đồng (2017, tăng 20,52%), sau đó giảm xuống 75,5 tỷ đồng (2018, giảm 10,60%). Tài sản ngắn hạn chiếm trên 65% tổng tài sản, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng chiếm tỷ trọng cao (>55%). Tài sản dài hạn tập trung chủ yếu vào tài sản cố định (>29% tổng tài sản) phục vụ trạm trộn và xe máy thi công. Về nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm trên 50%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ vượt trội; vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm từ 28,5 tỷ đồng (2016) lên 35,4 tỷ đồng (2017) và đạt 35,9 tỷ đồng (2018).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (đồng) |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
~46 tỷ |
~56,3 tỷ |
~51 tỷ |
+21,24 |
-9,32 |
| B. Tài sản dài hạn |
~23,7 tỷ |
~28,2 tỷ |
~24 tỷ |
+19,11 |
-13,55 |
| Tổng cộng tài sản |
>70 tỷ |
84,5 tỷ |
75,5 tỷ |
+20,52 |
-10,60 |
| A. Nợ phải trả |
41,5 tỷ |
49 tỷ |
39,6 tỷ |
+18,14 |
-19,32 |
| - Trong đó: Nợ ngắn hạn |
Chiếm chủ yếu |
Tăng |
Giảm 17,51% |
- |
-17,51 |
| - Trong đó: Nợ dài hạn |
Chiếm tỷ lệ thấp |
Tăng 180,36% |
Giảm 34,36% |
+180,36 |
-34,36 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
28,5 tỷ |
35,4 tỷ |
35,9 tỷ |
+23,99 |
+1,40 |
| Tổng cộng nguồn vốn |
>70 tỷ |
84,5 tỷ |
75,5 tỷ |
+20,52 |
-10,60 |
- Chính sách tiêu thụ của công ty:
- Sản phẩm: Quản lý theo 3 cấp độ (cốt lõi, hiện thực, bổ sung). Đặc thù vật liệu xây dựng cồng kềnh nên không chú trọng bao bì ngoài, thay vào đó in trực tiếp nhãn hiệu, mã sản phẩm và ngày sản xuất lên sản phẩm bê tông, ống cống.
- Giá cả: Định giá dựa trên chi phí sản xuất cộng lợi nhuận mục tiêu, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu khối lượng và phân hóa giá theo cự ly vận chuyển và khu vực thị trường.
- Phân phối: Áp dụng kênh tiêu thụ trực tiếp (Kênh I: Doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp cho khách hàng), hướng đến hai nhóm đối tượng là khách hàng doanh nghiệp xây dựng (chiếm đa số) và người tiêu dùng cá nhân (tỷ trọng nhỏ).
- Khảo sát khách hàng: Phân tích 120 phiếu điều tra về sản phẩm, giá cả, xúc tiến, nhân viên, phương thức thanh toán và giao hàng thông qua kiểm định One-sample T-test để làm rõ điểm mạnh và hạn chế trong công tác tiêu thụ.
Chương III: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ý kiến đánh giá từ khảo sát khách hàng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý: Tối ưu hóa cơ chế phối hợp trực tuyến - chức năng, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật kế hoạch tiếp thị với Xưởng ống cống ly tâm, Trạm bê tông Tứ Hải và Đội xe máy trong công tác giao nhận và theo dõi hợp đồng.
- Xây dựng chính sách giá hợp lý: Quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào thông qua khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có tại Thừa Thiên Huế; áp dụng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ và xây dựng định mức chiết khấu rõ ràng cho khách hàng mua khối lượng lớn.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm: Đảm bảo nghiêm ngặt tỷ lệ cấp phối bê tông thương phẩm, kiểm định chất lượng ống cống ly tâm trước khi xuất xưởng; tăng cường dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường xây dựng.
- Đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại và nâng cao trình độ nhân viên: Nâng cấp dây chuyền trạm trộn và phương tiện chuyên chở; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tiếp thị cho nhân viên bán hàng và đào tạo tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và lao động của doanh nghiệp qua 3 năm (2016 – 2018). Lao động duy trì ổn định từ 94 lên 101 người với hơn 70% là công nhân kỹ thuật. Tổng tài sản đạt đỉnh 84,5 tỷ đồng vào năm 2017 trước khi giảm về mức 75,5 tỷ đồng năm 2018. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (>55% tài sản ngắn hạn), cho thấy đặc thù bán hàng công nợ lớn trong ngành xây lắp.
- Xác định rõ mô hình phân phối thực tế của công ty là kênh trực tiếp (Kênh I), tập trung chủ yếu vào khách hàng dự án và nhà thầu xây dựng; sản lượng cung ứng ống cống ly tâm ổn định ở mức 36.000m đến 44.000m mỗi năm.
- Đo lường và đánh giá cụ thể phản hồi của 120 khách hàng (95 khách hàng tổ chức và 25 hộ gia đình) về các yếu tố marketing-mix bằng kiểm định One-sample T-test trên phần mềm SPSS 20.
Về giải pháp và đóng góp:
- Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các khâu yếu kém phát hiện qua khảo sát, tập trung vào hoàn thiện chính sách giá, tối ưu hóa bộ máy quản lý và nâng cấp thiết bị trạm trộn, xe bồn.
- So với các nghiên cứu trước đó tại Đại học Huế (như nghiên cứu của Lê Thị Thùy năm 2014 hay Lê Thanh Tùng năm 2015), tác giả đã kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với phương pháp chọn mẫu phân tầng có tính đại diện theo công thức Yamane (1967) để lượng hóa ý kiến khách hàng cho một doanh nghiệp sản xuất bê tông cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế của tác giả trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp.
- Mẫu khảo sát dừng lại ở quy mô 120 khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và lân cận, chưa bao quát toàn bộ 658 khách hàng trong danh sách của công ty.
- Số liệu tài chính thứ cấp chỉ tập trung phân tích trong giai đoạn 3 năm 2016 - 2018, chưa phản ánh các biến động dài hạn hơn của chu kỳ kinh tế ngành xây dựng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng sang các thị trường liên tỉnh lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng – nơi công ty đã và đang cung ứng sản phẩm.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố marketing-mix đến khối lượng tiêu thụ bê tông thương phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và Marketing khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hoặc vật liệu xây dựng.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản bao gồm:
- Quy trình xác định cỡ mẫu theo công thức Yamane kết hợp chọn mẫu phân tầng giữa khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân.
- Khung phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động gắn với thực tiễn sản xuất bê tông và ống cống ly tâm.
- Cách thiết kế thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20 (thống kê mô tả và kiểm định One-sample T-test).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế được hình thành như thế nào và có những sản phẩm chính nào?
Công ty được chuyển đổi từ xí nghiệp sản xuất bê tông thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300384426. Hai dòng sản phẩm chính của công ty là bê tông thương phẩm (bê tông tươi) và ống cống ly tâm các loại.
2. Cỡ mẫu khảo sát trong khóa luận được xác định dựa trên cơ sở nào?
Từ tổng số 658 khách hàng tính đến hết năm 2018 (528 tổ chức và 130 hộ gia đình), tác giả áp dụng công thức Yamane (1967) với sai số cho phép 0,085 và độ tin cậy 95%, tính ra cỡ mẫu là 114,35 và làm tròn thành 120 mẫu. Mẫu được chọn phân tầng gồm 95 khách hàng tổ chức và 25 khách hàng hộ gia đình.
3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 có những đặc điểm nổi bật gì?
Quy mô lao động biến động nhẹ từ 94 người (2016) lên 98 người (2017) và 101 người (2018). Do đặc thù công việc nặng nhọc, lao động trực tiếp chiếm trên 67% (năm 2018 là 69,31%), nam giới chiếm trên 92% (năm 2018 là 94,06%) và công nhân kỹ thuật chiếm trên 70% tổng số lao động (năm 2018 là 72,28%).
4. Biến động tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm diễn ra ra sao?
Tổng tài sản năm 2016 đạt hơn 70 tỷ đồng, tăng lên 84,5 tỷ đồng vào năm 2017 (+20,52%), sau đó giảm xuống 75,5 tỷ đồng vào năm 2018 (-10,60%). Trong khi đó, vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn qua các năm: 28,5 tỷ đồng (2016), 35,4 tỷ đồng (2017, tăng 23,99%) và 35,9 tỷ đồng (2018, tăng 1,40%).
5. Công ty hiện đang áp dụng kênh phân phối nào để tiêu thụ bê tông và ống cống?
Công ty áp dụng kênh phân phối trực tiếp (Kênh I: Doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp cho khách hàng không qua trung gian). Trong đó, khách hàng doanh nghiệp xây dựng là đối tượng tiêu thụ chủ yếu, khách hàng hộ gia đình chỉ chiếm số lượng và doanh số rất nhỏ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Thu Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng theo công thức Yamane và kiểm định One-sample T-test trên phần mềm SPSS 20 đối với 120 khách hàng, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành của kênh phân phối trực tiếp cũng như cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất bám sát vào việc hoàn thiện bộ máy tổ chức, định giá linh hoạt, nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu tư trang thiết bị, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị tiêu thụ vật liệu xây dựng tại địa phương.