Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành xây dựng cùng thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, văn phòng và các khu công nghiệp. Sự gia tăng của số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải không ngừng tối ưu hóa chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực quản trị để duy trì vị thế cạnh tranh.

Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia là doanh nghiệp hoạt động hơn 13 năm (thành lập từ năm 2008) trên địa bàn thành phố Hà Nội trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng và gia công, lắp đặt cửa nhôm kính. Mặc dù từng bước mở rộng thị phần, doanh nghiệp đối mặt với nhiều trở ngại nội tại như quy mô tài chính hạn hẹp, chi phí quản lý tăng cao, hoạt động marketing còn yếu và năng lực quản lý chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia, đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh và hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (khái niệm, nội dung, các yếu tố cấu thành, công cụ và chỉ tiêu phản ánh).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia giai đoạn 2018–2020; xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn 2022–2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia.
  • Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội và một số địa bàn lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động thu thập trong 3 năm (2018–2020); các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2022–2024.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội bộ, các công cụ cạnh tranh, các chỉ tiêu tài chính - thị trường phản ánh sức cạnh tranh và các nhân tố môi trường tác động đến doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:

  • Khái niệm cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter (1985, 1998) với hai chiến lược lợi thế cạnh tranh cốt lõi: chi phí thấp và khác biệt hóa; chuỗi giá trị (Value Chain); mô hình các áp lực môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam và tài liệu chuyên khảo của Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt (2015).
  • Khung nội dung năng lực cạnh tranh doanh nghiệp gồm 5 yếu tố cấu thành nội tại (Tài chính, Công nghệ, Nhân lực, Sản xuất, Thương hiệu); 4 nhóm công cụ cạnh tranh (Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Kênh phân phối, Hoạt động xúc tiến/Dịch vụ sau bán) và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả (Doanh thu, Thị phần tuyệt đối/tương đối, Tỷ suất lợi nhuận, Uy tín thương hiệu).
  • Các lý thuyết tiếp thị và quản trị thương mại của Philip Kotler (2000), nghiên cứu về công nghệ và năng lực cạnh tranh của Jan Fagerberg (1996), Peter Maskell & Anders Malmberg (1999).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty thông qua nền tảng Zoom vào ngày 16/11/2021 với bảng câu hỏi gồm 6 nội dung cấu trúc sẵn về thuận lợi, khó khăn, năng lực nội tại và định hướng chiến lược.
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Triển khai phát phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Form từ ngày 16/11/2021 đến ngày 23/11/2021; đối tượng khảo sát gồm 20 người là các trưởng phòng ban và cán bộ, nhân viên đang làm việc tại công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo chi phí, doanh thu các phòng ban của doanh nghiệp giai đoạn 2018–2020; kết hợp số liệu từ các cơ quan thống kê, tạp chí chuyên ngành kinh tế và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel đối với số liệu điều tra bảng hỏi; sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh đối chứng số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động chỉ tiêu kinh doanh và xếp hạng năng lực cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 tổng hợp có hệ thống các khái niệm học thuật về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh được định nghĩa là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh thông qua sản xuất, tiêu thụ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững. Tác giả phân loại chi tiết:

  • 5 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội tại: Nguồn lực tài chính; Trình độ công nghệ và trang thiết bị; Chất lượng nguồn nhân lực; Năng lực sản xuất; Uy tín thương hiệu.
  • 4 công cụ cạnh tranh chủ yếu: Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm (tiêu chuẩn kỹ thuật, độ thỏa mãn nhu cầu); Cạnh tranh bằng giá cả (chiến lược giá cao, giá thấp, giá phân biệt, bán phá giá); Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối (kênh phân phối trực tiếp, gián tiếp); Các công cụ khác (dịch vụ sau bán hàng, bảo hành, vận chuyển, quảng cáo, xúc tiến thương mại).
  • 4 chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh: Quy mô doanh thu; Thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn/doanh thu; Mức độ nhận diện và định vị thương hiệu.
  • Môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, tự nhiên) và môi trường ngành theo mô hình cạnh tranh (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp (thành lập ngày 11/04/2008, mã số thuế 0500583617, vốn điều lệ ban đầu 5,9 tỷ đồng, vốn hoạt động hiện tại 22,6 tỷ đồng; trụ sở chính tại Kiến Hưng, Hà Đông và văn phòng/cửa hàng tại 33 Nguyễn Xiên, Thanh Xuân, Hà Nội; xưởng sản xuất nhôm kính quy mô 350 m² thành lập năm 2012). Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình cấu trúc chức năng gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kỹ thuật - chia thành Bộ phận Kiểm soát chất lượng và Bộ phận Kỹ thuật).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 13.938,2 8.894,0 13.938,2 -36,2% +56,7%
Giá vốn hàng bán (triệu VNĐ) 12.446,1 7.749,7 12.646,2 -37,7% +63,2%
Lợi nhuận gộp (triệu VNĐ) 1.492,1 1.144,3 1.292,0 -23,3% +12,9%
Chi phí tài chính (triệu VNĐ) 169,8 334,2 273,4 +96,8% -18,2%
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu VNĐ) 777,2 876,5 1.222,7 +12,8% +39,5%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu VNĐ) 91,6 -10,4 -3,4 -111,4% +67,3%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu VNĐ) 86,8 4,5 10,2 -94,8% +126,7%

Kết quả phân tích các yếu tố cấu thành và công cụ cạnh tranh qua khảo sát (N=20):

  • Tài chính: Vốn chủ sở hữu đạt 8,0 tỷ đồng (chiếm 35,4% tổng nguồn vốn), nợ phải trả chiếm 64,6%. Khảo sát đánh giá năng lực tài chính ở mức khá chiếm 45% (9/20 phiếu); so với ngành, 50% đánh giá ngang bằng và 45% đánh giá kém hơn đối thủ.
  • Công nghệ & Sản xuất: Trang bị 1 dây chuyền sản xuất nhôm kính (máy cắt nhôm, máy ép góc, máy đột dập, máy đục khóa, máy nén khí); ứng dụng phần mềm MISA SME.NET và phần mềm thiết kế Great. Độ chính xác gia công đạt 95% theo chuẩn TCVN và ISO 9001:2008. Đánh giá công nghệ đạt mức khá (50%), năng lực sản xuất đạt mức tốt (45%).
  • Nhân lực: Đội ngũ nhân viên kinh doanh còn thiếu hụt kiến thức kỹ thuật sâu; trình độ chuyên môn cán bộ nhân viên được đánh giá mức khá (35%) và ngang bằng ngành (70%).
  • Sản phẩm và Giá: Sản phẩm gia công nhôm kính (Xingfa chiếm 80%, Việt Pháp và EuroVN chiếm 20%) tạo ra 50% doanh thu và lợi nhuận; danh mục sản phẩm hẹp hơn đối thủ Viettech (chưa có cầu thang, lan can, buồng tắm kính). Chính sách giá áp dụng chiết khấu 3–5% cho đơn nội thành trên 20 triệu đồng, 5% cho đơn ngoại thành trên 30 triệu đồng; 50% đánh giá giá cả ở mức tốt và 75% đánh giá ngang bằng đối thủ.
  • Phân phối & Dịch vụ: Duy trì 45 đại lý phân phối tại Hà Nội, Nam Định, Vĩnh Phúc, Hà Nam; giao hàng miễn phí nội thành trong 3 giờ, bảo hành 5 năm với nhôm Xingfa và 2 năm với phụ kiện Kinlong. Chưa có website chính thức, hoạt động truyền thông và marketing chủ yếu qua biển hiệu, banner truyền thống.
  • Thị phần: Thị phần của doanh nghiệp tại Hà Nội tăng từ 0,52% (năm 2018) lên 0,73% (năm 2020) trong tổng số hơn 200 đơn vị kinh doanh cùng ngành trên địa bàn.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia

Chương 3 xác định mục tiêu phát triển giai đoạn 2022–2024 (Bảng mục tiêu 3.1) và các quan điểm định hướng: phát triển nguồn vốn kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, tập trung xúc tiến thương mại. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đảm bảo nguồn lực tài chính: Tăng cường huy động vốn chủ sở hữu, cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu từ các chủ đầu tư và tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp.
  2. Nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật: Đầu tư mở rộng diện tích nhà xưởng vượt mức 350 m² hiện tại, mua sắm bổ sung máy móc gia công tự động hóa nhằm tăng năng suất và độ chính xác.
  3. Chú trọng hoạt động marketing và dịch vụ sau bán: Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và thương hiệu công ty; đẩy mạnh tiếp thị số; duy trì chính sách bảo hành 5 năm cho nhôm Xingfa và chăm sóc định kỳ khách hàng thân thiết.
  4. Đầu tư nghiên cứu, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm: Mở rộng danh mục sản phẩm sang các hạng mục lan can kính, cầu thang kính, buồng tắm kính để cạnh tranh với các đơn vị như Viettech.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật cho nhân viên phòng kinh doanh để nâng cao khả năng tư vấn trực tiếp; bồi dưỡng năng lực quản lý tài chính cho cán bộ điều hành.
  6. Nâng cao uy tín thương hiệu đối với khách hàng: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng lắp đặt, cam kết xuất xứ vật liệu chính hãng từ Guangdong Xingfa, Kinlong, Viglacera, Bỉm Sơn, Thép Việt - Đức.
  • Đề xuất các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách thuế, thủ tục pháp lý và môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp qua chuỗi số liệu 3 năm: doanh thu năm 2019 giảm 36,2% (đạt 8.894,0 triệu VNĐ) do thị trường vật liệu xây dựng chững lại, sau đó phục hồi trong năm 2020 đạt 13.938,2 triệu VNĐ (tăng 56,7%); lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh từ 86,8 triệu VNĐ (2018) xuống 4,5 triệu VNĐ (2019) và đạt 10,2 triệu VNĐ (2020).
  • Lượng hóa các khía cạnh năng lực cạnh tranh qua khảo sát thực tế 20 cán bộ nhân viên: 45% đánh giá năng lực tài chính ở mức kém hơn ngành; 70% đánh giá trình độ chuyên môn ngang bằng ngành; 70% đánh giá chất lượng sản phẩm ngang bằng đối thủ; tỷ trọng thị phần tăng từ 0,52% lên 0,73% trong khu vực có hơn 200 đơn vị cạnh tranh.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt: nợ ngắn hạn chiếm 64,6% tổng nguồn vốn, chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 tăng cao (1.222,7 triệu VNĐ), danh mục sản phẩm nhôm kính còn thiếu hụt so với đối thủ trực tiếp và hoàn toàn vắng bóng kênh marketing trực tuyến (chưa có website).

Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 6 giải pháp đồng bộ gắn liền với thực trạng: cơ cấu lại nguồn vốn - giảm chi phí vận hành; mở rộng xưởng sản xuất; thiết lập kênh truyền thông trực tuyến và xây dựng website; đào tạo kỹ thuật cho nhân viên bán hàng; mở rộng dòng sản phẩm hoàn thiện nội ngoại thất; thắt chặt quy chuẩn kiểm định chất lượng gia công đạt độ chính xác 95%.

Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại, bổ sung góc nhìn thực tiễn về quản trị doanh nghiệp thương mại - gia công vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Toàn Gia) tại thị trường Hà Nội; quy mô mẫu khảo sát nội bộ còn nhỏ (N=20 cán bộ nhân viên) và chỉ phỏng vấn sâu 1 chuyên gia quản lý (Giám đốc) do giới hạn thời gian thực tập. Khóa luận chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với tập khách hàng tiêu dùng và hệ thống 45 đại lý phân phối bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng khách hàng trực tiếp và đối tác đại lý; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng xanh và ứng dụng thương mại điện tử B2B đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cơ khí - xây dựng vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh doanh thương mại tại các trường đại học khối kinh tế; học viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chủ đề nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý thuyết tổng hợp về 5 yếu tố cấu thành và 4 nhóm công cụ cạnh tranh áp dụng cho doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
    • Mẫu phiếu điều tra nội bộ và bộ câu hỏi phỏng vấn nhà quản lý về năng lực cạnh tranh.
    • Phương pháp phân tích số liệu tài chính kết hợp khảo sát định lượng mô tả thực trạng doanh nghiệp ngành gia công nhôm kính và phân phối vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tình hình tài chính của Công ty Toàn Gia giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì?
Công ty có quy mô vốn hoạt động 22,6 tỷ đồng (vốn điều lệ ban đầu 5,9 tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu đạt 8,0 tỷ đồng, chiếm 35,4% tổng nguồn vốn, trong khi nợ phải trả và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn tới 64,6%. Chi phí tài chính và chi phí quản lý tăng cao (chi phí quản lý năm 2020 là 1.222,7 triệu đồng) khiến lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức rất thấp (năm 2019 đạt 4,5 triệu đồng; năm 2020 đạt 10,2 triệu đồng).

2. Tỷ trọng đóng góp của mặt hàng nhôm kính trong cơ cấu kinh doanh của công ty là bao nhiêu?
Hoạt động gia công và lắp đặt cửa nhôm kính là mảng kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu chính khi chiếm 50% tổng doanh thu và lợi nhuận của toàn công ty. Trong đó, dòng sản phẩm nhôm Xingfa chiếm 80% cơ cấu gia công nhôm kính của đơn vị, 20% còn lại là nhôm Việt Pháp và EuroVN.

3. Mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu Giám đốc công ty qua ứng dụng Zoom vào ngày 16/11/2021 với 6 câu hỏi cấu trúc sẵn. Đồng thời, tác giả khảo sát 20 cán bộ nhân viên và trưởng phòng ban của công ty qua bảng hỏi Google Form từ ngày 16/11/2021 đến 23/11/2021 để đánh giá 5 yếu tố nguồn lực và các công cụ cạnh tranh so với mặt bằng chung của ngành.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất nào trong công tác cạnh tranh của Công ty Toàn Gia?
Doanh nghiệp bộc lộ 5 hạn chế chính: (1) Năng lực tài chính hạn hẹp, phụ thuộc nhiều vào nợ ngắn hạn; (2) Thiếu cán bộ kỹ thuật giỏi và nhân viên kinh doanh thiếu kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật; (3) Hoạt động marketing yếu, chưa có website giới thiệu sản phẩm; (4) Chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách; (5) Danh mục sản phẩm chưa đa dạng bằng đối thủ (thiếu lan can, cầu thang, buồng tắm kính).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Toàn Gia giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế về chất lượng gia công, quan hệ cung ứng cùng các rào cản về cơ cấu vốn, nhân lực kỹ thuật và truyền thông tiếp thị số. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho chuyên ngành Quản trị kinh doanh.