PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Trong sự phát triển mạnh mẽ của các ngành và các khu vực kinh tế trọng điểm, công nghiệp hóa chất Việt Nam cũng có tốc độ tăng trƣởng và phát triển cao. Hóa chất đƣợc sử dụng ở hầu hết các ngành kinh tế: năng lƣợng, giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, xây dựng cũng nhƣ các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ khác. Đặc biệt là trong các ngành chủ lực nhƣ xây dựng, điện tử, cơ khí, giầy da, giấy, bột giấy, in ấn, xi mạ, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất và chế biến lƣơng thực, thực phẩm, chế biến các loại lâm sản, thủy sản khác luôn cần sử dụng đa dạng về cả lƣợng và chủng loại các loại hóa chất.
Ngành công nghiệp hóa chất đƣợc đánh giá là ngành công nghiệp gây ô nhiễm lớn đến môi trƣờng, đồng thời là ngành tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro và xảy ra nhiều tai nạn lao động (TNLĐ), sự cố hóa chất ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe ngƣời lao động (NLĐ) và cộng đồng dân cƣ. Trên thế giới, hàng năm có khoảng 400 triệu tấn hóa chất đƣợc sản xuất với khoảng 80.000 loại hóa chất khác nhau đƣợc sử dụng và buôn bán trên thị trƣờng. Ƣớc tính khoảng 5.000 hóa chất thƣơng mại độc hại, trong đó có khoảng 150 – 200 loại hóa chất đƣợc xem nhƣ là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn, sự cố cháy nổ, bệnh nghề nghiệp (BNN) và đặc biệt là bệnh ung thƣ cho con ngƣời [1]. Trƣớc thực trạng trên, các tập đoàn lớn, các công ty đa quốc gia nói chung và các công ty, nhà máy sản xuất hóa chất nói riêng trên toàn cầu đã nhanh chóng xây dựng cho mình một Bộ tiêu chuẩn (BTC) sức khỏe, an toàn và môi trƣờng (HSE - Health, Safety, Environment) để quản lý hệ thống sức khỏe an toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh môi trƣờng (VSMT) công nghiệp cho tập đoàn và các thành viên công ty con của mình.
Tập đoàn Sika AG là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về hóa chất xây dựng với hơn 174 nhà máy trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, Tập đoàn có hai nhà máy ở Khu công nghiệp (KCN) Nhơn Trạch1, HV: Nguyễn Minh Hợp CBHD: TS. Hà Dƣơng Xuân Bảo 14 Tỉnh Đồng Nai và KCN Việt Nam – Singapore (VSIP), tỉnh Bắc Ninh. Hiện tại, nhà máy hóa chất Sika (trong khóa luận sẽ gọi tắt là nhà máy Sika) đang áp dụng bộ tiêu chuẩn HSE và bƣớc đầu đạt đƣợc một số thành công nhất định lẫn những bất cập chƣa phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.
Trên cơ sở này, tác giả chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá tính hiệu quả việc áp dụng Bộ tiêu chuẩn sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE) của nhà máy hóa chất Sika và đề xuất giải pháp hoàn thiện” nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả việc áp dụng BTC HSE của Tập đoàn Sika AG nói riêng và các công ty có cùng ngành nghề sản xuất hóa chất nói chung. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Đánh giá tính hiệu quả của việc áp dụng Bộ tiêu chuẩn HSE của tập đoàn Sika AG vào nhà máy Sika tại tỉnh Đồng Nai, Việt Nam và đề xuất một số giải pháp cải thiện phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp và bảo vệ sức khỏe, an toàn, môi trƣờng làm việc cho ngƣời lao động. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài gồm 3 nội dung sau: (1) Khảo sát và đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến sức khỏe, an toàn môi trƣờng của nhà máy Sika tại KCN Nhơn Trạch 1, Đồng Nai; (2) Đánh giá tính hiệu quả việc áp dụng Bộ tiêu chuẩn HSE tại nhà máy; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng của Bộ tiêu chuẩn HSE cho nhà máy Sika. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện các nội dung nghiên cứu trên, tác giả sẽ sử dụng phƣơng pháp luận và áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây: 4.1- Phƣơng pháp luận Phƣơng pháp luận nghiên cứu đƣợc thể hiện qua trình tự các bƣớc tiến hành nhƣ hình 0.1 dƣới đây: HV: Nguyễn Minh Hợp CBHD: TS.
Hà Dƣơng Xuân Bảo 15 Tổng quan về HSE TỔNG QUAN Giới thiệu về tập đoàn Sika AG và nhà máy hóa TÀI LIỆU chất Sika Việt Nam H: Sức khỏe và bệnh nghề nghiệp Thực trạng HSE S: An toàn lao động KHẢO SÁT, E: Môi trƣờng làm việc PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ Công tác quản lý Quy trình, quy định làm việc HSE Hiệu quả công tác y tế và giám sát an toàn lao động Đánh giá hiệu quả bằng SWOT ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ Đánh giá các yếu tố bên trong IFE Đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE Đánh giá tính hiệu quả bằng ma trận IE (IFE + EFE) Giải pháp về quản lý ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Giải pháp kỹ thuật HOÀN THIỆN Giải pháp đào tạo nhận thức, tuyên truyền Bổ sung tiêu chí cho Bộ tiêu chuẩn Hình 0.1: Phƣơng pháp luận, tiến trình thực hiện khóa luận HV: Nguyễn Minh Hợp CBHD: TS. Hà Dƣơng Xuân Bảo 16 4.2- Phƣơng pháp thu thập và tổng quan tài liệu Phƣơng pháp này đƣợc dùng để thực hiện nội dung (1), (2) và đề xuất giải pháp cho nội dung (3). Thông qua quá trình thu thập dữ liệu tác giả sẽ có đƣợc các dữ liệu cơ bản phục vụ cho việc đánh giá. Kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu hiện hữu của nhà máy Sika, kết quả điều tra hoặc các BTC của các công ty khác để phân tích và tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ đề tài.
Những yêu cầu của phương pháp: thông tin thu thập phải đặc trƣng cho lĩnh vực nghiên cứu, có độ chính xác cao, có nguồn gốc rõ ràng, có tính cập nhật tốt, cần đƣợc sắp xếp hợp lý, khoa học đề phục vụ tốt nhất cho mục đích nghiên cứu.3- Phƣơng pháp khảo sát và điều tra thực địa Phƣơng pháp này sẽ đƣợc sử dụng để thực hiện nội dung (1) thông qua quá trình: quan sát, ghi nhận, điều tra thực tế tại hiện trƣờng nhằm bổ sung thêm tính chính xác và thực tế cho đề tài. Các nội dung khảo sát và điều tra bao gồm: Hiện trạng các khu vực sản xuất: Quy trình sản xuất, công nghệ sản xuất; Số lƣợng nguyên vật liệu, bao bì năng lƣợng sử dụng cho hoạt động; Hiện trạng sử dụng BHLĐ, hiện trạng tuân thủ các quy định trong BTC HSE. Hệ thống cơ sở hạ tầng: Hệ thống cơ sở hạ tầng nhà máy; Hệ thống các công trình BVMT; Hệ thống các công cụ, phƣơng tiện hỗ trợ ATLĐ, BHLĐ, sức khỏe, y tế. Hệ thống quản lý (HTQL): Tần suất kiểm tra, giám sát, chế tài; Công tác đào tạo, huấn luyện, phòng ngừa.
Đo đạc các thông số thực tế (số liệu 5 năm gần nhất): HV: Nguyễn Minh Hợp CBHD: TS. Hà Dƣơng Xuân Bảo 17 Thông số theo môi trƣờng: môi trƣờng xung quanh, vi khí hậu, nƣớc thải, khí thải, chất thải rắn, phế liệu, năng lƣợng sử dụng và phát thải CO2; Báo cáo khám sức khỏe, BNN; Báo cáo giám sát môi trƣờng lao động.4- Phƣơng pháp chuyên gia Phƣơng pháp chuyên gia sẽ đƣợc dùng để thực hiện nội dung (1). Đề tài sử dụng phƣơng pháp tham khảo ý kiến đánh giá, tƣ vấn của các chuyên gia đang làm công tác quản lý HSE tại nhà máy Sika cùng ban lãnh đạo, ngƣời có kinh nghiệm và chuyên môn thực tế cao, NLĐ làm việc lâu năm tại nhà máy (trình bày cụ thể tại Phụ lục 3) Nội dung tham khảo bao gồm: điều tra, khảo sát mức độ thực thi BTC hiện hành và nội dung BTC đã đƣợc rà soát và cập nhật với thực trạng sản xuất hiện tại của nhà máy nhƣ thế nào, ở mức độ nào, thực thế ra sao? Hình thức sử dụng phương pháp: có thể thông qua trao đổi lấy thông tin, tham vấn ý kiến qua bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 3). Ưu điểm của phƣơng pháp chuyên gia là kết quả tƣơng đối chính xác, mang tính thực tiễn cao và không phải mất quá nhiều thời gian.
Kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu có thể giúp tác giả xác định các khó khăn sẽ xuất hiện trong quá trình thực hiện đề tài và hỗ trợ tác giả hoàn thiện đề tài thuận lợi hơn.5- Phƣơng pháp phân tích SWOT Phƣơng pháp này thực hiện nội dung (1), (2) và (3). Phƣơng pháp phân tích SWOT dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của nhà máy khi áp dụng BTC HSE của tập đoàn Sika AG. Từ đó đề xuất 1 số giải pháp cải thiện cần thiết phù hợp cho nhà máy, cụ thể nhƣ sau: Điểm mạnh (Strengths): Tổng hợp các điểm mạnh chủ yếu của việc áp dụng BTC vào tập đoàn Sika AG vào nhà máy Sika tại Việt Nam; Điểm yếu (Weaknesses): Trình bày các điểm yếu chủ yếu của việc áp dụng BTC vào nhà máy; HV: Nguyễn Minh Hợp CBHD: TS. Hà Dƣơng Xuân Bảo 18 Cơ hội (Opportunities): Thể hiện những cơ hội chủ yếu từ môi trƣờng bên ngoài do việc áp dụng BTC tác động lên nhà máy.
Thách thức (Threats): Nhận định những thách thức/đe dọa chủ yếu từ môi trƣờng bên ngoài do áp dụng BTC có ảnh hƣởng đến nhà máy.6- Sử dụng Ma trận IFE, EFE và IE Phƣơng pháp này sẽ đƣợc sử dụng để đạt đƣợc nội dung (2). Sử dụng các ma trận EFE, EFE, IE là các bƣớc thực hiện tiếp theo sau ma trận SWOT nhằm xem xét, đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài đã đƣợc xác định trong ma trận SWOT. Sau khi tổng hợp của cả hai nhóm yếu tố này, tác giả quyết định xem việc áp dụng BTC của tập đoàn Sika AG vào nhà máy Sika có hiệu quả hay không. a) Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong(IFE) [2] Trong ma trận IFE các yếu tố nội bộ liên quan đến việc thực hiện đề xuất đƣợc đƣa ra cho tổ chức sẽ đƣợc xem xét.
Sử dụng ma trận IFE làm bƣớc tiếp theo sau khi thực hiện SWOT nhằm xác định một cách định lượng mức độ tác động của BTC đến các yếu tố bên trong, giúp dễ dàng hơn trong việc đánh giá tính hiệu quả. Ma trận này thực hiện qua 5 bước: Bước 1: Lập danh mục các yếu tố nội bộ, bao gồm những điểm mạnh yếu cơ bản đã xác định đƣợc trong ma trận SWOT. Bước 2: Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất).