Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018" được sinh viên Nông Thị Đông thực hiện tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Đình Binh vào năm 2019. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường, hướng tới giải quyết bài toán thực tiễn trong quản lý và tổ chức không gian sử dụng đất nông nghiệp tại một địa bàn miền núi khó khăn.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ đặc điểm địa bàn xã Khuôn Hà – một xã thuần nông nằm ở phía Tây Bắc huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, chạy dọc Quốc lộ 1A (theo mô tả trong văn bản), cách trung tâm huyện lỵ từ 6 đến 12 km và cách thành phố Tuyên Quang khoảng 120 km. Địa phương này có địa hình vùng cao bị chia cắt mạnh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thủy lợi còn hạn chế, các nguồn tài nguyên đất đai cũng như nhân lực chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng. Trong những năm gần đây, áp lực công nghiệp hóa và chuyển dịch lao động từ nông thôn sang các khu công nghiệp tập trung ở Thái Nguyên, Bắc Ninh đã làm suy giảm lực lượng sản xuất trực tiếp trên đồng ruộng. Trong khi đó, dân số tăng dẫn tới áp lực đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ ngày càng lớn. Trước các chủ trương của Đảng và Nhà nước về giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ gia đình, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với "Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020", việc đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm tìm ra các phương án sử dụng đất thích hợp, nâng cao đời sống nhân dân.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định thành ba nội dung cụ thể:
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đất nông nghiệp tại địa phương.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type) trên đất sản xuất nông nghiệp theo ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Về nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu, đề tài phải thu thập số liệu khách quan, chuẩn xác; phản ánh đúng điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Khuôn Hà; từ đó đề xuất được các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả canh tác.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (với tổng diện tích tự nhiên được ghi nhận theo hiện trạng năm 2018 là 12.926,05 ha).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018; thời gian điều tra thực địa thu thập số liệu sơ cấp được tiến hành từ ngày 24/01/2019 đến ngày 24/04/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan điểm thổ nhưỡng học và kinh tế đất đai kinh điển. Tác giả dẫn nhập định nghĩa của V.V. Dokuchaev coi đất là một vật thể tự nhiên hình thành do sự tương tác tổng hợp của năm yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian; quan điểm của C. Mác về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản, không thể thay thế trong nông nghiệp; cùng khái niệm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) về đất đai như một tổng thể vật chất gắn liền với địa hình và không gian tự nhiên. Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013, trong đó khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Khung lý thuyết về sử dụng đất bền vững được tác giả kế thừa từ 5 nguyên tắc quốc tế của Smyth A.J. và Julian Dumanski (duy trì/nâng cao sản xuất, giảm rủi ro, bảo vệ tiềm năng tài nguyên chống suy thoái đất và nước, khả thi kinh tế, được xã hội chấp thuận) và 3 trụ cột sử dụng đất bền vững tại Việt Nam (Nguyễn Ngọc Nông và Nông Thị Thu Huyền, 2008) bao gồm: bền vững kinh tế, bền vững môi trường và bền vững xã hội.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được thiết lập cụ thể:
- Hiệu quả kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất ($T$): $T = \sum (p_i \times q_i)$, trong đó $q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$ trên 1 ha canh tác/năm, $p_i$ là đơn giá sản phẩm tại thời điểm khảo sát.
- Thu nhập thuần ($N$): $N = T - C_{sx}$, với $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất trực tiếp trên 1 ha/năm.
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn ($H_v$): $H_v = T / C_{sx}$ (tỷ số giữa doanh thu và chi phí).
- Giá trị ngày công lao động ($H_{LĐ}$): $H_{LĐ} = N / \text{Tổng số công lao động hao phí trên 1 ha/năm}$.
- Hiệu quả xã hội: Xem xét định tính và bán định lượng qua khả năng giải quyết việc làm, mức thu hút lao động mùa vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu tự cấp lương thực của nông hộ, tỷ lệ giảm nghèo và khả năng đáp ứng nhu cầu nông sản hàng hóa của thị trường.
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá thông qua mức độ sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), tỷ lệ che phủ đất nhằm hạn chế xói mòn, khả năng duy trì độ phì và lượng tàn dư thực vật trả lại cho đất.
Các phương pháp nghiên cứu thực tế đã được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê đất đai, niên giám thống kê và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã Khuôn Hà và các cơ quan chuyên môn thuộc huyện Lâm Bình giai đoạn 2016 - 2018.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng công cụ điều tra nhanh nông thôn (PRA) và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nông dân thông qua phiếu điều tra thiết kế sẵn, phân bổ đều trên 3 thôn đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình: vùng cao, vùng trung bình và vùng thấp của xã.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích: Dữ liệu điều tra nông hộ và số liệu thống kê được nhập, kiểm tra, tổng hợp và xử lý trên bảng tính Microsoft Excel để xác định các giá trị bình quân của từng cây trồng và từng loại hình canh tác.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ địa chính - môi trường, khuyến nông viên cơ sở và các nhà quản lý nông nghiệp địa phương để thẩm định tính đại diện của các mô hình canh tác.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và thực trạng sản xuất nông nghiệp tại xã Khuôn Hà trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa làm suy giảm diện tích đất canh tác và nguồn nhân lực nông nghiệp. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu mang tính phương pháp luận (tính phù hợp, tính chuẩn xác của số liệu, tính hiệu quả của mô hình lựa chọn và tính khả thi của giải pháp), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất đai cấp xã.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết các vấn đề lý luận về đất đai, phân loại đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm); vai trò của đất đai dưới góc độ pháp lý (Hiến pháp 2013, Luật Đất đai 2013) và kinh tế học sinh thái. Tác giả phân tích khái niệm hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) và điểm qua tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (tổng diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệp là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% diện tích đất liền) cũng như tại Việt Nam. Văn bản cung cấp số liệu cơ cấu đất đai toàn quốc năm 2017 với tổng diện tích tự nhiên 33.095,7 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 79,24% (26.226,4 nghìn ha), đất phi nông nghiệp chiếm 11,20% và đất chưa sử dụng chiếm 9,56%. Tiếp đó, tác giả phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng đất gồm nhóm điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn), biện pháp kỹ thuật canh tác và nhóm điều kiện kinh tế - xã hội (hạ tầng, thị trường, tập quán nông hộ, chính sách quản lý).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần này xác định đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Khuôn Hà trong khoảng thời gian từ ngày 24/01/2019 đến 24/04/2019. Tác giả cụ thể hóa 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình triển khai các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp 30 hộ nông dân tại 3 thôn, xử lý số liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và công thức toán học tính toán các chỉ tiêu tài chính ($T$, $C_{sx}$, $N$, $H_v$, $H_{LĐ}$) cũng như các tiêu chí đánh giá xã hội và môi trường.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn xã Khuôn Hà.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Khuôn Hà có địa hình đồi núi cao chia cắt mạnh xen kẽ các thung lũng đá vôi; khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa khô lạnh nhiệt độ có thể xuống dưới $4^\circ\text{C}$; nhiệt độ trung bình năm đạt $23,4^\circ\text{C}$; lượng mưa trung bình 1.200 mm; số giờ nắng bình quân 1.436 giờ/năm; mạng lưới thủy văn có hệ thống suối và mặt nước hồ thủy điện Tuyên Quang. Về kinh tế, hơn 95% dân số làm nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người năm 2018 theo số liệu tác giả ghi nhận là 29.000 đồng/người/năm (số liệu phản ánh nguyên văn theo báo cáo của xã trong văn bản).
- Hiện trạng sử dụng đất: Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên 12.926,05 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm 11.158,76 ha (86,33%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 1.763,22 ha (13,64%) và đất chưa sử dụng chiếm 4,07 ha (0,03%). Trong cơ cấu đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 10.838,46 ha (chiếm 97,12% diện tích đất nông nghiệp; trong đó rừng phòng hộ chiếm tới 9.664,95 ha), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 314,32 ha (chiếm 2,82% đất nông nghiệp và 2,43% tổng diện tích tự nhiên).
- Hiện trạng cây trồng chính năm 2018: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 6.320 tấn, bình quân lương thực đạt 546 kg/người/năm. Các cây trồng chính gồm: ngô xuân (diện tích 2.035,10 ha; sản lượng 5.414,76 tấn), ngô mùa (554,92 ha; sản lượng 1.410,54 tấn), lạc (392,05 ha; sản lượng 62,80 tấn), sắn (236,76 ha; sản lượng 182,11 tấn), lúa xuân (182,00 ha; sản lượng 16,73 tấn) và lúa mùa (139,51 ha; sản lượng 15,13 tấn).
- Xác định và phân tích các LUT: Tác giả xác định trên địa bàn có 4 LUT chính với 7 kiểu sử dụng đất:
- LUT 2 lúa - 1 màu: Kiểu Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông; Lúa xuân - Lúa mùa - Hoa màu (hoặc Lạc).
- LUT 1 lúa - 1 màu: Kiểu Ngô xuân - Lúa mùa; Lạc xuân - Lúa mùa.
- LUT Chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Kiểu Ngô xuân - Ngô mùa; Cây sắn.
- LUT Cây lâu năm (cây ăn quả): Kiểu trồng Xoài, Mận (hiện trạng chủ yếu là vườn tạp phân tán).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường: Khóa luận chi tiết hóa số liệu doanh thu, chi phí, thu nhập thuần và phân hạng các kiểu sử dụng đất. Từ đó, tác giả đối chiếu với các tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để lựa chọn các LUT ưu tiên phát triển bền vững và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả canh tác.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng hợp các phát hiện chính về thực trạng quỹ đất, tiềm năng năng suất và hiệu quả kinh tế của các hệ thống luân canh trên địa bàn xã Khuôn Hà; đồng thời đưa ra các đề xuất về quy hoạch, kỹ thuật canh tác và chính sách hỗ trợ nông dân.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng phân bổ đất đai và hiệu quả tài chính của các mô hình cây trồng tại xã Khuôn Hà năm 2018.
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất xã Khuôn Hà năm 2018 (trích xuất từ Bảng 4.1 của khóa luận):
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
11.158,76 |
86,33 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
314,32 |
2,43 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (lúa: 182 ha; hàng năm khác: 70,23 ha) |
252,23 |
1,95 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
62,09 |
0,48 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ: 9.664,95 ha; rừng sản xuất: 1.173,51 ha) |
10.838,46 |
83,85 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
5,98 |
0,05 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
1.763,22 |
13,64 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
29,01 |
0,22 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
1.730,06 |
13,38 |
| 2.3 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác (tín ngưỡng, nghĩa địa, sông suối) |
4,15 |
0,04 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
4,07 |
0,03 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
12.926,05 |
100,00 |
Về hiệu quả kinh tế của từng loại cây trồng tính bình quân trên 1 ha, kết quả khảo sát nông hộ cho thấy cây lạc mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và cây sắn thấp nhất:
- Cây lạc: Giá trị sản xuất đạt 24.930,00 nghìn đồng/ha; chi phí sản xuất 6.333,33 nghìn đồng/ha; thu nhập thuần đạt 18.596,67 nghìn đồng/ha; hiệu quả sử dụng vốn đạt 3,93 lần; giá trị ngày công lao động đạt 111,89 nghìn đồng/công.
- Cây lúa mùa: Giá trị sản xuất 28.808,00 nghìn đồng/ha; chi phí 13.114,30 nghìn đồng/ha; thu nhập thuần 15.693,70 nghìn đồng/ha; hiệu quả đồng vốn đạt 2,20 lần; giá trị ngày công 96,06 nghìn đồng/công.
- Cây lúa xuân: Giá trị sản xuất 26.592,00 nghìn đồng/ha; chi phí 12.232,50 nghìn đồng/ha; thu nhập thuần 14.359,50 nghìn đồng/ha; hiệu quả đồng vốn 2,30 lần; giá trị ngày công 82,63 nghìn đồng/công.
- Cây ngô đông: Giá trị sản xuất 19.805,50 nghìn đồng/ha; chi phí 7.534,67 nghìn đồng/ha; thu nhập thuần 12.270,82 nghìn đồng/ha; hiệu quả vốn 2,22 lần; giá trị ngày công 55,40 nghìn đồng/công.
- Cây ngô xuân: Giá trị sản xuất 24.376,00 nghìn đồng/ha; chi phí 12.733,69 nghìn đồng/ha; thu nhập thuần 11.642,31 nghìn đồng/ha; hiệu quả vốn 1,90 lần; giá trị ngày công 92,60 nghìn đồng/công.
- Cây ngô mùa: Giá trị sản xuất 18.282,00 nghìn đồng/ha; chi phí 11.204,65 nghìn đồng/ha; thu nhập thuần 7.077,35 nghìn đồng/ha; hiệu quả vốn 1,63 lần; giá trị ngày công 51,10 nghìn đồng/công.
- Cây sắn: Giá trị sản xuất 8.310,00 nghìn đồng/ha; chi phí 4.963,84 nghìn đồng/ha; thu nhập thuần 3.346,16 nghìn đồng/ha; hiệu quả vốn 1,60 lần; giá trị ngày công 40,30 nghìn đồng/công.
Bảng so sánh hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Khuôn Hà năm 2018 (theo số liệu Bảng tổng hợp của tác giả):
| Kiểu sử dụng đất |
Giá trị sản xuất (1.000 đ) |
Chi phí sản xuất (1.000 đ) |
Thu nhập thuần (1.000 đ) |
Hiệu quả đồng vốn (lần) |
Giá trị ngày công LĐ (1.000 đ/công) |
Phân cấp hiệu quả |
| Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc |
139,19 |
34,46 |
100,73 |
2,62 |
231,88 |
Cao (***) |
| Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô |
114,95 |
38,49 |
76,90 |
2,05 |
167,30 |
Cao (***) |
| Lạc xuân – Lúa mùa |
97,72 |
25,29 |
74,43 |
2,90 |
268,70 |
Trung bình - Cao |
| Lúa mùa – Ngô đông |
75,48 |
24,90 |
50,58 |
2,07 |
171,83 |
Trung bình (**) |
| Ngô xuân – Ngô đông |
64,40 |
26,39 |
38,00 |
1,43 |
124,93 |
Trung bình (**) |
| Sắn |
21,19 |
8,86 |
12,32 |
1,39 |
89,00 |
Thấp (*) |
(Ghi chú: Đơn vị tiền tệ 1.000 đ được trích dẫn nguyên văn theo bảng số liệu của tác giả).
Về hiệu quả xã hội và môi trường:
- LUT 2 lúa - 1 màu (Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc; Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô) được xếp hạng cao nhất (***) ở hầu hết các chỉ tiêu: giải quyết việc làm mùa vụ, đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, cung ứng nông sản hàng hóa và độ che phủ đất bảo vệ chống xói mòn.
- LUT chuyên màu (đặc biệt là độc canh cây sắn trên đất dốc) bị xếp loại thấp nhất (*) về cả mặt xã hội lẫn môi trường do mức độ che phủ kém, nguy cơ xói mòn rửa trôi cao và thu nhập tạo ra không ổn định.
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp chung: Tăng cường đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng; đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống mới năng suất cao thay thế các giống địa phương đã thoái hóa.
- Nhóm giải pháp cụ thể cho từng loại hình đất:
- Ưu tiên mở rộng và duy trì LUT 2 lúa - 1 màu (đặc biệt là công thức luân canh Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc và Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông) trên các vùng đất thung lũng, đất phù sa chủ động nước.
- Đối với đất chuyên màu trên nương rẫy, đất bãi: Tăng cường thâm canh luân canh các loại cây họ đậu (lạc xuân - ngô đông) để cải tạo đất; giảm diện tích trồng sắn độc canh trên đất dốc hoặc áp dụng biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc.
- Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý chặt chẽ việc sử dụng hóa chất BVTV nhằm duy trì ngưỡng an toàn sinh thái.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã hệ thống hóa và cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu đất đai và các mô hình canh tác tại xã Khuôn Hà sau khi địa phương được sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định 07/2011/NĐ-CP. Đề tài đóng góp dữ liệu thực nghiệm về tỷ suất lợi nhuận và giá trị ngày công của các công thức luân canh cụ thể, làm căn cứ thực tế cho chính quyền xã trong việc lập quy hoạch sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện từ chính phạm vi và dữ liệu của văn bản:
- Quy mô mẫu điều tra nông hộ còn khiêm tốn: Tác giả mới chỉ khảo sát 30 phiếu điều tra tại 3 thôn, điều này hạn chế khả năng khái quát hóa đối với toàn bộ các tiểu vùng vi khí hậu và tập quán canh tác của 12 thôn bản trên địa bàn xã.
- Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn: Quá trình thu thập số liệu sơ cấp chỉ diễn ra trong vòng 3 tháng (từ 24/01/2019 đến 24/04/2019), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng và thu hoạch thực tế của toàn bộ các vụ cây trồng trong năm (nhất là vụ hè thu và vụ đông), phần lớn số liệu chi phí và doanh thu phải dựa vào hồi tưởng của nông hộ.
- Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường còn mang tính định tính: Các chỉ tiêu môi trường (như mức độ sử dụng thuốc BVTV, khả năng bảo vệ đất) và xã hội mới chỉ dừng lại ở thang đo ước lượng 3 mức (Cao, Trung bình, Thấp) thông qua quan sát và nhận thức của người dân, chưa có các phân tích định lượng trong phòng thí nghiệm về tính chất lý - hóa học của đất hoặc dư lượng hóa chất.
- Tác giả chưa tiến hành khảo sát và đánh giá được hiệu quả kinh tế định lượng đối với loại hình đất trồng cây lâu năm (xoài, mận) do hiện trạng các vườn cây còn ở dạng vườn tạp, sản phẩm tiêu thụ nội bộ hộ gia đình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mẫu điều tra sang toàn bộ 12 thôn bản, thực hiện các phân tích thổ nhưỡng định lượng về hàm lượng mùn, N, P, K và độ xói mòn đất dưới các phương thức canh tác khác nhau, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ nông sản liên kết vùng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo phương pháp tiếp cận của FAO kết hợp phân tích kinh tế hộ.
- Cán bộ địa chính, nông nghiệp và khuyến nông cấp xã/huyện miền núi: Cung cấp phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất từ cấp cơ sở, làm tài liệu tham chiếu khi xây dựng đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng địa phương.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Bảng phân loại các kiểu luân canh cây trồng (LUT) vùng thung lũng đá vôi (Bảng 4.6), phương pháp tính toán giá trị sản xuất, chi phí và giá trị ngày công lao động bình quân cho từng cây trồng (Bảng 4.9), cùng ma trận đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường giữa các công thức luân canh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai xã Khuôn Hà năm 2018 có đặc điểm nổi bật gì về diện tích đất sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp?
Theo số liệu thống kê hiện trạng năm 2018 của UBND xã Khuôn Hà (Bảng 4.1), tổng diện tích tự nhiên của xã là 12.926,05 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm diện tích áp đảo với 10.838,46 ha (chiếm 83,85% tổng diện tích tự nhiên của xã và chiếm 97,12% diện tích nhóm đất nông nghiệp; riêng rừng phòng hộ là 9.664,95 ha). Ngược lại, đất sản xuất nông nghiệp có diện tích rất hạn chế, chỉ đạt 314,32 ha (chiếm 2,43% tổng diện tích tự nhiên và 2,82% diện tích đất nông nghiệp), trong đó đất trồng lúa chiếm 182,00 ha.
2. Trong số các cây trồng chính được khảo sát, cây trồng nào đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và cây nào thấp nhất?
Dựa trên kết quả điều tra chi phí và thu nhập của 1 ha cây trồng chính (Bảng 4.9), cây lạc đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với thu nhập thuần 18.596,67 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng vốn đạt 3,93 lần và giá trị ngày công đạt 111,89 nghìn đồng/công. Ngược lại, cây sắn có hiệu quả kinh tế thấp nhất với giá trị sản xuất chỉ đạt 8.310,00 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần 3.346,16 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng vốn đạt 1,60 lần và giá trị ngày công lao động chỉ đạt 40,30 nghìn đồng/công.
3. Kiểu sử dụng đất (LUT) nào cho giá trị thu nhập thuần và giá trị ngày công lao động cao nhất trên địa bàn xã?
Trong các hệ thống canh tác, kiểu sử dụng đất Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc mang lại thu nhập thuần cao nhất đạt 100,73 nghìn đồng/ha (theo đơn vị số liệu bảng của tác giả) với hiệu quả đồng vốn đạt 2,62 lần. Tuy nhiên, kiểu sử dụng đất Lạc xuân – Lúa mùa lại ghi nhận giá trị ngày công lao động cao nhất đạt 268,70 nghìn đồng/công và hiệu quả đồng vốn cao nhất đạt 2,90 lần.
4. Mức độ khai thác và hiệu quả của loại hình đất trồng cây lâu năm tại xã Khuôn Hà hiện nay ra sao?
Theo kết quả điều tra của tác giả, diện tích đất trồng cây lâu năm của xã là 62,09 ha, chủ yếu là trồng xoài và mận. Tuy nhiên, trên địa bàn không có diện tích chuyên canh tập trung; các vườn cây đều là vườn tạp phân tán, trồng tự phát để phục vụ nhu cầu tự tiêu dùng của hộ gia đình do thị trường tiêu thụ hạn hẹp. Mức đầu tư phân bón, chăm sóc rất thấp nên hiệu quả kinh tế mang lại chưa tương xứng với tiềm năng đất đai.
5. Chỉ số về an ninh lương thực và thu nhập của người dân xã Khuôn Hà năm 2018 được văn bản ghi nhận như thế nào?
Năm 2018, tổng sản lượng cây lương thực có hạt của toàn xã đạt 6.320 tấn, bảo đảm mức bình quân lương thực đạt 546 kg/người/năm. Toàn xã có hơn 95% dân số làm nông nghiệp; thu nhập bình quân đầu người năm 2018 được tác giả trích dẫn theo báo cáo của xã là 29.000 đồng/người/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Thị Đông đã phản ánh bức tranh thực trạng về tài nguyên đất và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình canh tác 2 lúa - 1 màu (đặc biệt là công thức luân canh có cây lạc và ngô đông) mang lại hiệu quả vượt trội về cả giá trị kinh tế, giải quyết việc làm và duy trì độ phì nhiêu môi trường so với độc canh cây màu trên đất dốc. Hệ thống số liệu điều tra nông hộ và các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các xã vùng cao miền núi phía Bắc.