Giới thiệu dự án

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại các vùng trung du và miền núi phía Bắc đang đứng trước áp lực kép: sự thu hẹp diện tích đất canh tác do đô thị hóa/công nghiệp hóa và sự chuyển dịch mạnh mẽ của lực lượng lao động nông thôn sang các khu công nghiệp trọng điểm (Thái Nguyên, Bắc Ninh). Tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang—một địa bàn miền núi với tổng diện tích tự nhiên 12.926,05 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 314,32 ha (2,43%)—việc khai thác quỹ đất hạn hẹp để vừa đảm bảo an ninh lương thực cục bộ, vừa nâng cao giá trị thặng dư kinh tế hộ gia đình là bài toán cấp thiết.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       BỐI CẢNH NÔNG NGHIỆP XÃ KHUÔN HÀ                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  Tổng diện tích: 12.926,05 ha           | Đất sản xuất nông nghiệp: 314,32 ha |
|  Lao động nông nghiệp: >95%             | Sản lượng lương thực: 6.320 tấn/năm |
|  Mô hình chủ lực: Lúa, Ngô, Lạc, Sắn    | Thách thức: Phân mảnh, xói mòn đất  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Thực trạng canh tác tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật và kinh tế:

  • Hiệu quả kinh tế phân hóa lớn nhưng thiếu định hướng khoa học: Nông dân canh tác theo tập quán truyền thống, thiếu sự đánh giá định lượng về tỷ suất lợi nhuận và giá trị ngày công.
  • Suy thoái tài nguyên đất dốc: Việc độc canh cây sắn trên đất đồi nương rẫy (chiếm 49,10 ha đất NHK) làm gia tăng nguy cơ rửa trôi tầng đất mặt và nghèo kiệt chất dinh dưỡng ($P, K, Ca, Mg$).
  • Hệ số sử dụng đất chưa tối ưu: Quỹ đất 2 vụ lúa chưa được tận dụng triệt để trong vụ đông; liên kết chuỗi giá trị nông sản hàng hóa còn yếu.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và số hóa hiện trạng: Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 tại xã Khuôn Hà.
  2. Định lượng hóa hiệu quả 3 chiều: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu và tính toán chi tiết hiệu quả Kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$), Xã hội (thu hút lao động, giảm nghèo) và Môi trường (bảo vệ độ phì, an toàn hóa chất) cho 7 kiểu sử dụng đất chính.
  3. Tuyển chọn mô hình tối ưu (LUTs): Lựa chọn các loại hình sử dụng đất bền vững đáp ứng chuẩn mực của FAO và Bộ Nông nghiệp & PTNT.
  4. Đề xuất giải pháp kỹ thuật & chính sách: Kiến nghị quy hoạch chuyển đổi mùa vụ, nâng cấp thủy lợi và thâm canh bền vững đến năm 2020.

Phương pháp tiếp cận (Solution Approach)

Đề tài kết hợp phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal), phương pháp chuyên gia và mô hình đánh giá đất đai tiêu chuẩn của FAO (FAO Land Evaluation Framework). Phương pháp này lượng hóa toàn diện giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích thay vì chỉ dựa vào sản lượng sinh học thuần túy.

Kết quả kỳ vọng và chỉ số đo lường

  • Định lượng chính xác doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần của 6 kiểu canh tác hàng năm chủ lực.
  • Nâng cao thu nhập thuần trên 1 ha canh tác từ mức 12,32 triệu đồng/ha (độc canh sắn) lên trên 100,73 triệu đồng/ha thông qua công thức luân canh 3 vụ (Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc vụ đông).
  • Tăng hệ số sử dụng đất từ 1,8 lên 2,5 - 3,0 lần đối với chân đất chủ động tưới tiêu.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Địa bàn xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (phân bố tại 3 tiểu vùng: vùng cao, vùng trung bình, vùng thấp qua 30 hộ điều tra đại diện).
  • Thời gian số liệu: Chuỗi dữ liệu thứ cấp và thực địa giai đoạn 2016 - 2018 (khảo sát chuyên sâu quý I/2019).
  • Đối tượng: Nhóm đất sản xuất nông nghiệp hàng năm (CHN) và cây lâu năm (CLN).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống cây trồng tại xã Khuôn Hà gồm 4 loại hình sử dụng đất (LUT) với 7 kiểu luân canh chính. Bảng phân tích ưu - nhược điểm kỹ thuật của các mô hình hiện hữu:

Kiểu sử dụng đất (Crop Pattern) Ưu điểm kỹ thuật & kinh tế Nhược điểm & Rủi ro Đánh giá tổng hợp
Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc (LX-LM-Lạc) Đa dạng sinh học cao, cố định đạm sinh học nhờ nốt sần cây họ đậu, lợi nhuận thuần cao nhất (>100 tr/ha). Đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao, chi phí giống và nhân công lớn ($C_{sx} \approx 34,46$ tr/ha). Rất cao (Khuyến nghị nhân rộng)
Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông (LX-LM-Ngô) Đảm bảo tuyệt đối an ninh lương thực và thức ăn chăn nuôi gia súc, ổn định thị trường. Hiệu quả đồng vốn ($H_v = 2,05$) thấp hơn mô hình kết hợp lạc; thâm canh liên tục dễ kiệt đất. Cao (Mô hình nền tảng)
Lạc xuân - Lúa mùa (LM-Lạc xuân) Tỷ suất lợi nhuận cao ($H_v = 2,90$), công lao động đạt giá trị cao (268,7 nghìn đ/công). Chỉ khai thác được 2 vụ/năm, hệ số sử dụng đất chưa đạt mức tối đa. Tiềm năng cao trên đất vàn cao
Ngô xuân - Ngô đông Tận dụng tốt đất bãi bồi ven suối cát pha, kỹ thuật canh tác quen thuộc. Thu nhập thuần thấp (38,00 tr/ha), hiệu quả đồng vốn thấp ($H_v = 1,43$). Trung bình
Độc canh Sắn đồi dốc Chi phí đầu tư thấp ($C_{sx} \approx 8,86$ tr/ha), chịu hạn tốt trên đất đồi nghèo dinh dưỡng. Thu nhập thuần rất thấp (12,32 tr/ha), gây xói mòn nghiêm trọng, giảm độ phì đất tầng mặt. Kém bền vững (Cần chuyển đổi)

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Bảo đảm sản lượng lương thực có hạt $\ge 500\text{ kg/người/năm}$; duy trì diện tích đất lúa nước chuyên canh (LUC) 139,51 ha; bảo vệ nghiêm ngặt độ che phủ rừng đầu nguồn.
  • Should have (Nên có): Mở rộng diện tích trồng cây vụ đông (lạc, ngô lai) trên chân đất 2 lúa chủ động tưới; đưa giống lúa thuần chất lượng cao (Khang dân, Thái bình) thay thế giống thoái hóa.
  • Could have (Có thể có): Cải tạo vườn tạp xoài, mận sang mô hình cây ăn quả đặc sản có liên kết bao tiêu.
  • Won't have (Không ưu tiên): Không mở rộng diện tích nương rẫy trồng sắn trên các sườn dốc $>15^\circ$ không có biện pháp công trình chống xói mòn.

Thiết kế hệ thống đánh giá dữ liệu

Quy trình chuẩn hóa dữ liệu nông học và phân tích kinh tế đất đai được xây dựng theo kiến trúc 4 lớp:

[Tầng 1: Thu thập Dữ liệu]
[Tầng 2: Chuẩn hóa & Xử lý Dữ liệu]
[Tầng 3: Engine Tính toán Chỉ số Đa tiêu chí]
[Tầng 4: Ra quyết định & Tối ưu Quy hoạch]

Ngăn xếp công nghệ và công cụ phân tích

  • Data Computation Engine: Microsoft Excel 2016 (Data Analysis Toolpak) phục vụ tính toán bảng cân đối chi phí - lợi nhuận và thống kê mô tả.
  • Survey Methodology: Bộ công cụ điều tra PRA chuẩn hóa, tích hợp bảng câu hỏi cấu trúc kinh tế hộ nông dân.
  • Cartographic Standards: Hệ thống phân loại mã đất đai theo Luật Đất đai 2013 và Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình đánh giá được thực hiện theo khung thời gian nghiêm ngặt:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (2019)                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 1 (24/01 - 15/02): Thu thập tài liệu thứ cấp tại UBND xã           |
|  Giai đoạn 2 (16/02 - 15/03): Điều tra sơ cấp 30 nông hộ (PRA)                |
|  Giai đoạn 3 (16/03 - 05/04): Xử lý số liệu, tính toán ma trận chỉ tiêu      |
|  Giai đoạn 4 (06/04 - 24/04): Đánh giá đa chiều và hoàn thiện giải pháp       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

+-----------------------------------+------------------------------------+
| RỦI RO PHÁT SINH                  | BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU               |
+-----------------------------------+------------------------------------+
| Sai lệch số liệu nhớ lại của hộ   | Đối chiếu chéo hóa đơn vật tư và   |
| nông dân                          | phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông   |
+-----------------------------------+------------------------------------+
| Biến động giá nông sản thị trường | Chuẩn hóa theo giá bình quân trung |
|                                   | tính năm 2018 tại địa phương      |
+-----------------------------------+------------------------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu & Thuật toán

Quá trình tính toán hiệu quả tài chính trên từng hecta đất canh tác áp dụng các công thức kinh tế vi mô:

def evaluate_land_use_efficiency(yield_ton_per_ha: float, unit_price: float, cost_prod: float, labor_days: int) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ số kinh tế cho 1 ha loại hình sử dụng đất (LUT)
    - yield_ton_per_ha: Năng suất (tạ hoặc tấn/ha)
    - unit_price: Đơn giá thị trường (1000 VNĐ/đơn vị)
    - cost_prod: Chi phí sản xuất trung gian (1000 VNĐ/ha)
    - labor_days: Tổng số công lao động (công/ha/năm)
    """
    gross_output = yield_ton_per_ha * unit_price          # T = p * q
    net_income = gross_output - cost_prod                 # N = T - Csx
    capital_efficiency = gross_output / cost_prod         # Hv = T / Csx
    labor_value = net_income / labor_days if labor_days > 0 else 0 # HLd = N / Cong
    
    return {
        "Gross_Output_T": round(gross_output, 2),
        "Net_Income_N": round(net_income, 2),
        "Capital_Efficiency_Hv": round(capital_efficiency, 2),
        "Labor_Value_HLd": round(labor_value, 2)
    }

Kết quả định lượng chi tiết

Hiệu quả kinh tế của các cây trồng đơn lẻ (Tính bình quân trên 1 ha)

Dữ liệu khảo sát từ các nông hộ xã Khuôn Hà xác định hiệu quả tài chính của 7 loại cây trồng chủ lực:

STT Cây trồng Năng suất bình quân (tạ/ha) Giá trị sản xuất $T$ (1.000 đ) Chi phí sản xuất $C_{sx}$ (1.000 đ) Thu nhập thuần $N$ (1.000 đ) Hiệu quả đồng vốn $H_v$ (lần) Giá trị ngày công $H_{Lđ}$ (1.000 đ/công)
1 Lúa xuân 52,63 26.592,00 12.232,50 14.359,50 2,30 82,63
2 Lúa mùa 55,40 28.808,00 13.114,30 15.693,70 2,20 96,06
3 Ngô xuân 44,32 24.376,00 12.733,69 11.642,31 1,90 92,60
4 Ngô mùa 35,50 18.282,00 11.204,65 7.077,35 1,63 51,10
5 Ngô đông 41,55 19.805,50 7.534,67 12.270,82 2,22 55,40
6 Lạc xuân/đông 27,70 24.930,00 6.333,33 18.596,67 3,93 111,89
7 Sắn 141,27 8.310,00 4.963,84 3.346,16 1,60 40,30

Đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp theo Kiểu sử dụng đất (Crop Patterns)

Kiểu sử dụng đất Giá trị sản xuất $T$ (Triệu đ/ha) Chi phí sản xuất $C_{sx}$ (Triệu đ/ha) Thu nhập thuần $N$ (Triệu đ/ha) Hiệu quả đồng vốn $H_v$ (lần) Giá trị ngày công $H_{Lđ}$ (1.000 đ/công) Phân cấp hiệu quả
LX – LM – Lạc 139,19 34,46 100,73 2,62 231,88 Loại I (Cao nhất)
LX – LM – Ngô 114,95 38,49 76,90 2,05 167,30 Loại I (Cao)
LM – Lạc xuân 97,72 25,29 74,43 2,90 268,70 Loại II (Khá)
LM – Ngô đông 75,48 24,90 50,58 2,07 171,83 Loại II (Khá)
Ngô xuân – Ngô đông 64,40 26,39 38,00 1,43 124,93 Loại III (Trung bình)
Sắn chuyên canh 21,19 8,86 12,32 1,39 89,00 Loại IV (Thấp)
BIỂU ĐỒ THU NHẬP THUẦN (N) GIỮA CÁC KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT (TRIỆU ĐỒNG/HA)
LX - LM - Lạc     [==================================================] 100.73
LX - LM - Ngô     [======================================] 76.90
LM - Lạc xuân     [=====================================] 74.43
LM - Ngô đông     [=========================] 50.58
Ngô X - Ngô Đ     [==================] 38.00
Sắn chuyên canh   [======] 12.32

Đánh giá Hiệu quả Xã hội và Môi trường

+--------------------+----------------------+-----------------------+----------------------+
| KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT   | THU HÚT LAO ĐỘNG     | AN NINH LƯƠNG THỰC    | BẢO VỆ & CẢI TẠO ĐẤT |
+--------------------+----------------------+-----------------------+----------------------+
| LX - LM - Lạc      | Cao (***)            | Rất cao (***)         | Rất tốt (***)        |
| LX - LM - Ngô      | Cao (***)            | Rất cao (***)         | Tốt (***)            |
| LM - Lạc xuân      | Trung bình (**)      | Trung bình (**)       | Tốt (***)            |
| LM - Ngô đông      | Trung bình (**)      | Trung bình (**)       | Trung bình (**)      |
| Ngô X - Ngô Đ      | Trung bình (**)      | Thấp (*)              | Trung bình (**)      |
| Sắn đồi            | Thấp (*)             | Thấp (*)              | Kém (*)              |
+--------------------+----------------------+-----------------------+----------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp luận đánh giá tích hợp 3 trụ cột: Đồ án khắc phục hạn chế của các phương pháp đánh giá truyền thống vốn chỉ nhìn vào tổng sản lượng sinh học. Việc tích hợp hệ số đồng vốn ($H_v$) và giá trị ngày công ($H_{Lđ}$) giúp phản ánh chính xác hiệu quả kinh tế hộ miền núi.
  2. Bằng chứng chuyển đổi cơ cấu cây vụ Đông: Nghiên cứu chỉ ra việc đưa cây lạc vào vụ đông trong công thức Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc giúp:
    • Tăng thu nhập thuần thêm 23,83 triệu đồng/ha (+31,0%) so với công thức truyền thống Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông.
    • Nâng thu nhập thuần gấp 8,17 lần (+717,6%) so với trồng sắn độc canh trên đất dốc.
  3. Đóng góp khoa học cho quy hoạch địa phương: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng cho UBND xã Khuôn Hà và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Lâm Bình trong việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã kỳ cuối 2016 - 2020.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực địa (Use Cases)

  • Vùng đất bằng phù sa chua kết von nông (chủ động nước): Chuyển toàn bộ 139,51 ha đất chuyên lúa sang mô hình LX - LM - Lạc vụ đông hoặc LX - LM - Ngô lai vụ đông.
  • Vùng đất vàn cao khó tưới: Áp dụng mô hình luân canh 1 lúa - 1 màu (Lạc xuân - Lúa mùa) nhằm tiết kiệm nguồn nước tưới đầu năm và duy trì độ phì nhiêu của đất.
  • Vùng đất đồi dốc nương rẫy (49,10 ha): Thực hiện lộ trình khoanh nuôi, chuyển đổi đất sắn thoái hóa sang trồng rừng sản xuất kết hợp cây ăn quả cải tạo đất (mận, xoài địa phương).

Phân tích Chi phí - Lợi ích & ROI

+-------------------------------------------------------------------------------+
|              HẠNG MỤC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH / HA / NĂM (MÔ HÌNH CHỦ LỰC)        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Tổng vốn đầu tư giống, phân bón, BVTV: 34,46 triệu VNĐ                    |
|  2. Tổng doanh thu nông sản: 139,19 triệu VNĐ                                 |
|  3. Thu nhập thuần (Lợi nhuận ròng): 100,73 triệu VNĐ                         |
|  4. Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI = N / Csx): 292,3%                           |
|  5. Thời gian thu hồi vốn: Theo chu kỳ từng mùa vụ (3 - 4 tháng/vụ)           |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật & Dữ liệu

  • Quy mô mẫu khảo sát: Cỡ mẫu 30 phiếu điều tra nông hộ phân bố theo 3 vùng tuy mang tính đại diện nhưng chưa phản ánh hết mức độ biến động chi phí giữa các thôn vùng sâu.
  • Mức độ số hóa không gian: Nghiên cứu dựa trên số liệu thống kê bảng biểu của Excel, chưa tích hợp mô hình hóa không gian 3D và GIS để lập bản đồ đơn vị đất đai (Land Mapping Units).

Hướng phát triển mở rộng

  1. Ứng dụng WebGIS & GIS đa tiêu chí (MCE - AHP): Số hóa ranh giới thổ nhưỡng, độ dốc và xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai tỷ lệ 1:5.000 phục vụ quản lý vi mô.
  2. Mô hình chuỗi giá trị và chứng nhận tiêu chuẩn: Tích hợp quy trình VietGAP vào mô hình lúa chất lượng cao và lạc giống tại thung lũng xã Khuôn Hà.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN                            |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  SINH VIÊN & HỌC VIÊN:                                                        |
|  -> Nắm vững phương pháp luận đánh giá đất FAO và kỹ thuật điều tra PRA.      |
|  -> Hệ thống hóa quy trình tính toán hiệu quả tài chính và kinh tế vi mô.     |
|                                                                               |
|  CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH - KHUYẾN NÔNG:                                              |
|  -> Có cơ sở số liệu định lượng phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất.   |
|  -> Cẩm nang khuyến nông chuyển giao cơ cấu mùa vụ cho từng tiểu vùng.        |
|                                                                               |
|  BÀ CON NÔNG DÂN ĐỊA PHƯƠNG:                                                  |
|  -> Tối ưu hóa thu nhập hộ gia đình, tăng giá trị ngày công lao động.         |
|  -> Giảm thiểu rủi ro xói mòn và suy kiệt độ phì nhiêu đất canh tác.         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết để áp dụng mô hình 3 vụ (Lúa - Lúa - Màu)?

Yêu cầu cốt lõi là hệ thống thủy lợi nội đồng phải chủ động tưới tiêu cho chân đất thung lũng, độ dốc $< 3^\circ$, tầng đất mặt dày trên 30 cm với thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình.

2. Tại sao mô hình chuyên sắn có hiệu quả kinh tế thấp nhưng người dân vẫn duy trì?

Sắn là cây trồng có chi phí đầu tư ban đầu rất thấp ($C_{sx} \approx 8,86$ tr/ha), không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, chịu hạn tốt và đóng vai trò tận dụng quỹ thời gian nông nhàn trên đất đồi dốc cằn cỗi mà các cây trồng khác không sinh trưởng được.

3. Giải pháp nào để nhân rộng cây lạc vụ đông trên đất 2 lúa?

Cần áp dụng kỹ thuật gieo mạ lúa mùa sớm, thu hoạch lúa mùa trước 25/9 để giải phóng đất kịp thời vụ gieo trồng lạc đông (từ 01 - 15/10), kết hợp sử dụng giống ngắn ngày và che phủ nilon giữ ẩm.

4. Chi phí chuyển đổi cơ cấu cây trồng bình quân là bao nhiêu?

Để chuyển từ canh tác 2 vụ lúa thông thường sang 2 lúa + 1 màu vụ đông, chi phí sản xuất tăng thêm khoảng 12,0 - 15,0 triệu đồng/ha tiền giống và phân bón nhưng mang lại doanh thu gia tăng từ 30,0 - 45,0 triệu đồng/ha.

5. Dự án xử lý bài toán thiếu hụt lao động nông nghiệp như thế nào?

Cơ cấu cây trồng mới tăng giá trị ngày công lao động lên mức 167,3 - 231,88 nghìn đồng/công (cao gấp 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống), tạo động lực kinh tế giữ chân lao động tại chỗ và ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất, thu hoạch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Đông đã giải quyết trọn vẹn bài toán đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018. Bằng việc kết hợp phương pháp luận chuẩn mực của FAO, kỹ thuật điều tra PRA thực địa và phân tích định lượng vi mô, đề tài đã chứng minh một cách thuyết phục rằng mô hình Lúa xuân - Lúa mùa - Lạc vụ đông đạt hiệu quả cao nhất cả về kinh tế (thu nhập thuần 100,73 triệu đồng/ha, hiệu quả đồng vốn 2,62 lần), xã hội và môi trường.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường, đồng thời đóng góp luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thành Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.