Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động SEO Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động SEO của Công ty Cổ phần Kiến trúc & N ội thất Enhome Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SEO của Công ty Cổ phần Kiến trúc & N ội thất Enhome SVTH: Lê Văn Tuấn 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Thị Diệu Linh PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ HOẠT ĐỘ G SEO 1. Cở lý luận về về công cụ tìm kiếm (Search Engine) 1. Khái niệm của công cụ tìm kiếm (Search Engine) Theo các chuyên gia nhận định, công cụ tìm kiếm được xem là một hệ thống máy tính được thiết kế để tìm kiếm các tệp được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu thông qua các quá trình thu nhập nhận thông tin hoặc chương trình.
Khi công cụ tìm kiếm nhận được lượt truy vấn trong cơ sở dữ liệu cung cấp kết quả trên một trang kết quả. N ếu hiện ra một số kết quả, thì chúng được phân theo mức độ quan trọng của chúng. Theo tác giả ở trang sciencedirect.com nhận định: Các trang web, lập chỉ mục và phân loại các trang website khác theo từ khóa, giải thích và nội dung của chúng và giúp đạt được được kết quả tìm kiếm trang website thu được dễ dàng hơn và nhanh hơn, thì được gọi là công cụ tìm kiếm. Tóm lại, khi người dùng nhập một cụm tìm kiếm, công cụ đó sẽ xem xét tiêu đề, nội dung và cụm từ khóa mà website đó lập chỉ mục và sử dụng các thuật toán để tạo ra một danh sách kết quả các trang website với các trang website có nội dung liên quan nhất sẽ được hiển thị ở trên cùng danh sách.
N ói một cách dễ hiểu nhất Search Engine là các công cụ tìm kiếm như: Google.com hay Yahoo.com,… Đây là những công cụ tìm kiếm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Từ khóa được hiểu đơn giản như sau là một từ hoặc một cụm từ nhất định đại diện cho các truy vấn trên các công cụ tìm kiếm. Trong trường hợp, một từ khóa bao gồm nhiều hơn một chữ (hay từ) thì có thể xem tập hợp các chữ đó là bộ từ khóa (Set of keywords). Cơ sở dữ liệu mà máy tìm thường được bổ sung, cập nhật định kỳ bằng cách quét (scan), điều chỉnh, thêm bớt nội dung và chỉ số hóa lại tất cả các trang mà nó có thể tìm gặp trên internet.
Tỷ lệ công cụ tìm kiếm (Search Engine) trên thế giới Theo thống kê của Statista. Tính đến 7/2022, công cụ tìm kiếm trực tuyến Google chiếm 83,84% thị phần, thị phần của bing chiếm 8,88% và tiếp đến công cụ tìm kiếm Yahoo! chỉ chiếm 2,55% thị phần, cuối cùng công cụ tìm kiếm Yandex của N ga chỉ chiến 1,67% thị phần. SVTH: Lê Văn Tuấn 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Thị Diệu Linh N hư vậy, Google là công cụ tìm kiếm được sử dụng thường xuyên và phổ biến nhất trên toàn thế giới.
Theo thống kê của Statista.com từ 7/2022 chỉ có 4 công cụ tìm kiếm được sử dụng rộng rãi và chiếm thị phần trên thế giới đó là: Google, bing, Yahoo! và Yandex. Tính đến quý 3 năm 2021, hơn 59% người dùng internet ở N ga đã sử dụng công cụ tìm kiếm Yandex, trong khi người sử dụng Google chiếm gần 40%. Tại Trung Quốc, công cụ tìm kiếm trực tuyến Baidu được sử dụng nhiều nhất tính đến 12/2021, với gần 86% người sử dụng internet truy cập với Baidu. N ăm 2021 gần 55% người dân được hỏi tại N hật Bản nói rằng họ đã sử dụng Yahoo! trong 4 tuần qua.
Trong cùng năm đó, hơn 30% người dùng ở Mexico cho biết họ cũng đã sử dụng Yahoo!. Bing một công cụ tìm kiếm trực tuyến khác do Microsoft điều hành, được người dân ở Vương quốc Anh sử dụng thứ hai sau Google. Tính đến 9/2021 bing chiếm 9,61% thị phần ở Anh, còn Google chiếm hơn 85% thị phần. Biểu đồ 1: Thị phần của các công cụ tìm kiếm trên thế giới (N guồn: Statista năm 2022) SVTH: Lê Văn Tuấn 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
guyễn Thị Diệu Linh Tính đến quý 3 năm 2021, hơn 59% người dùng internet ở N ga đã sử dụng công cụ tìm kiếm Yandex, trong khi người sử dụng Google chiếm gần 40%. Tại Trung Quốc, công cụ tìm kiếm trực tuyến Baidu được sử dụng nhiều nhất tính đến 12/2021, với gần 86% người sử dụng internet truy cập với Baidu. N ăm 2021 gần 55% người dân được hỏi tại N hật Bản nói rằng họ đã sử dụng Yahoo! trong 4 tuần qua. Trong cùng năm đó, hơn 30% người dùng ở Mexico cho biết họ cũng đã sử dụng Yahoo!.
Bing một công cụ tìm kiếm trực tuyến khác do Microsoft điều hành, được người dân ở Vương quốc Anh sử dụng thứ hai sau Google. Tính đến 9/2021 bing chiếm 9,61% thị phần ở Anh, còn Google chiếm hơn 85% thị phần. Google: Thị phần công cụ tìm kiếm ở các quốc gia được chọn năm 2022. Google không chỉ nổi tiếng ở quê nhà mà còn là nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm trên internet thống trị ở nhiều thị trường trực tuyến lớn, thường xuyên tạo ra hơn 80% lưu lượng tìm kiếm trên máy tính để bàn.
Gã khổng lồ Google có thị phần gần 94% ở Ấn Độ và chiếm phần lớn ở thị trường công cụ tìm kiếm toàn cầu, trước các đối thủ khác như Yahoo, bing, Yandex và Baidu. Biểu đồ 2: Tỷ lệ lưu lượng truy cập tìm kiếm trên máy tính để bàn bắt nguồn từ Google ở các quốc gia được chọn kể từ tháng 7 năm 2022 (N guồn: Statista năm 2022) SVTH: Lê Văn Tuấn 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Thị Diệu Linh 1. Cơ sở lý luận về tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO – Search Engine Optimization) 1.
Tổng quan về tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) Webmaster và các nhà cung cấp nội dung đã bắt đầu tối ưu hóa các trang website cho công cụ tìm kiếm vào những năm 1990. Ban đầu, các webmaster bắt đầu gửi các hyperlink hay url của trang website đến các công cụ tìm kiếm trực tuyến, khi đó các công cụ tìm kiếm này sẻ gửi một spyder đến các trang website đó, lúc này website sẽ thu thập dữ liệu và sau đó index lê máy chủ tìm kiếm, ở đây các thông tin về website sẽ được lưu trữ lại, các từ khóa của website, các link liên kết trong website đó, các spyder này sẽ làm việc index lên máy chủ theo lịch trình mà các công cụ tìm kiếm quy ước. Từ đó, người sở hữu trang website đó bắt đầu để nhận ra những giá trị của việc có các trang website của họ có thể thấy được xếp hạng cao trong kết quả tìm kiếm, điều này tạo ra các cơ hội cho SEO. Phiên bản đầu tiên của công cụ tìm kiếm ALI WEBSITE lập danh mục của các website, các quản trị viên website chỉ gửi URL của trang website tới các công cụ tìm kiếm khác để thu thập dữ liệu, trích xuất liên kết đến các trang khác từ website bằng trình thu thập dữ liệu website để được lưu và sắp xếp trong bộ dữ liệu của công cụ tìm kiếm.
Khi đó bộ lập chỉ mục (Index), sẽ trích xuất thông tin về trang để thu thập về sau, như các từ khóa, vị trí và mật độ từ khóa trong trang, cũng như tất cả các liên kết và trang lưu trữ. Khái niệm và lợi ích của SEO Khái niệm: SEO (Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) là quá trình tăng chất lượng và lưu lượng truy cập website bằng cách tăng khả năng hiển thị của website hoặc webpage cho người dùng trên các máy chủ tìm kiếm dữ liệu như: Google, Bing, Yahoo!,… SEO liên quan đến cải thiện kết quả tìm kiếm mà không cần tốn phí. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là quá trình nhận được lưu lượng truy cập từ các kết quả tìm kiếm “miễn phí”, “không phải trả tiền”, “biên tập” hoặc “tự nhiên” trên các công cụ tìm kiếm. SVTH: Lê Văn Tuấn 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
guyễn Thị Diệu Linh Thực chất, SEO (Search Engine Optimization) là quá trình tối ưu hóa nội dung trực tuyến để có thể hiển thị với vị trí nổi bật mà không phải trả tiền trên công cụ tìm kiếm cho các tìm kiểm của một dữ liệu đầu vào nhất định. Các loại hình SEO phổ biến hiện nay: Hiện nay, Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) được thực hiện đa dạng với nhiều loại hình khác nhau, trong đó nổi bật nhất là: • SEO tổng thể là tăng uy tín và chất lượng bằng cách tối ưu hóa toàn bộ website theo những tiêu chuNn thân thiện với công cụ tìm kiếm, đồng thời giúp nâng cao trải nghiệm người dùng. Thực hiện SEO tổng thể cần tối ưu onpage, offpage và kỹ thuật. • SEO từ khóa là loại hình phổ biến nhất hiện nay.
Các nhà quản trị website có thể tiến hành chọn lựa giữa SEO từ khóa tiếng Việt có dấu và không dấu, nhằm muc đích đó là cải thiện thứ hạng cho website, trên các công cụ tìm kiếm và tăng khả năng hiển thị với người dùng. • SEO hình ảnh là kỹ thuật đưa hình ảnh lên website ưu tiên hiển thị ở vị trí đầu trên trang tìm kiếm hình ảnh của những công cụ tìm kiếm như: Google, Bing, Yahoo!,… khi người dùng nhập từ khóa có liên quan. • SEO video social là nâng cao thứ hạng tìm kiếm của website thông qua các trang mạng xã hội và tương tác của người dùng. • SEO app mobile sẽ đưa ứng dụng của DN trên appstore hay google play hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên trang tìm kiếm khi người dùng nhập từ khóa, giúp người dùng dễ dàng tìm thấy và tải ứng dụng.
Lợi ích của SEO Đối với doanh nghiệp: Lợi ích của SEO đối với DN thực tế là vô cùng lớn và vô tận, tận dụng SEO có thể cải thiện thành công thương hiệu của DN trên thị trường. • SEO có thể tối ưu hóa ROI (lợi tức đầu tư): N hờ sự đo lường được được hiệu quả từ các chỉ số như lưu lượng truy cập website, tỷ lệ nhấp chuột, tỷ lệ chuyển đổi thành doanh số,… từ đó nắm được nhược điểm và cải thiện website một cách hiệu quả. • SEO khuyến khích người dùng địa phương ghé thăm cửa hàng thực sau khi tìm kiếm: SEO địa phương đặc biệt rất có lợi cho DN vừa và nhỏ, sau khi tiến hành tìm kiếm địa phương, khách hàng có xu hướng cao đến thăm vị trí truyền thống. SVTH: Lê Văn Tuấn 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.