Đặt Vấn Đề Gia Lai là vùng đất đỏ bazan mau mỡ thích hợp cho việc trồng và canh tác cây công nghiệp dài ngày như cao su, hồ tiêu, cà phê, chè. đặc biệt là cao su được mệnh danh là “vàng trắng” đã đem lại nguồn sống cho vùng kinh tế mới này. Với chính sách “dãn dân xây dựng vùng kinh tế mới ” Công ty cao su Chư Sê đã ra đời 1984 theo Quyết định số 71/TCCS- QD của Tổng cục cao su Việt Nam (Tổng công ty cao su Việt Nam). Với diện tích 6.023,63ha (2004), doanh thu đạt trên 129 tỷ đồng, Công ty cao su Chư Sé đã đóng góp ngân sách cho nhà nước hàng năm trên 10 tỷ, đồng thời đã tạo công ăn việc làm cho 1.791 người, trong đó người đồng bào là 618 người.
Qua quá trình hình thành và phát triển như ngày hôm nay công ty cao su Chư Sê đã và đang cố gắng phấn đấu cao hơn vì sự nghiệp của ngành, hướng tới dịch chuyển cơ cấu cây trồng từ nông nghiép — công nghiệp — dịch vụ qua công nghiệp — nông nghiệp — dịch vụ (theo mục tiêu của chính phủ để ra cho tổng công ty cao su đến năm 2010) và nhằm nâng cao hiêu quả san xuất cho công ty, tạo công ăn việc làm cho công nhân nhất là người đồng bào dân tộc của vùng đang gặp nhiều khó khăn, ngày một phon vinh và vững mạnh hơn. Để hiểu rỏ giá trị của cao su đem lại cho vùng Tây nguyên như thế nào tôi chọn dé tài “đánh giá hiệu quả san xuất và lợi thế so sánh ngành cao su tại công ty cao su chư sê- gia lai” cho luận văn tốt nghiệp.2 Mục Đích Đề tài cố gắng đạt được mục đích sau: Đánh giá hiệu quả của trồng và chế biến mủ cao su Đánh giá lợi thế so sánh của trồng va san xuất cao su thông qua ước lượng chi phí nội nguôn (DRC), để xác định chi phi cần thiết tao ra một đơn vị ngoại tệ từ việc trồng và xuất khẩu cao su.3 Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh giá héu quả trồng và chế biến cao su được theo số liệu của công ty bằng các chỉ tiêu NPV, IRR, và BCR Đánh giá lợi thế so sánh dựa vào chỉ tiêu DRC, tức là chi phí cần thiết để tạo ra một đơn vị ngoại tệ thông qua trồng, chế biến và xuất khẩu cao su dựa vào số liệu của công ty 1.3 Phạm Vi Nghiên Cứu Công ty cao su Chư Sê được lựa chọn cho nghiên cứu này. Đề tài chỉ đánh giá chi phí và lợi ích tài chính của cả vòng đời cây cao su, không đánh giá lợi ích kinh tế. Và xác định và phân tích lợi thế so sánh thông qua chỉ tiêu DRC.4 Cấu Trúc Của Một Luận Văn Với nội dung nghiên cứu, dé tài được thể hiện qua các chương sau: Chương | nêu lên sự cần thiết, các nội dung, mục tiêu chính của dé tài.
Chương 2 nêu lên cơ sở lý luận chính yếu của các nội dung và phương pháp nghiên cứu đồng thời nêu lên những cách thức chính của việc thực hiện dé tài. Chương 3 trình bày tổng quan về công ty, và lịch sử hình thành và phát triển công ty. Chương 4 là phần chính của dé tài, vận dụng các cơ sở lý luận để tiến hành tính toán phân tích đánh giá, so sánh hiệu quả của cao su đem lại cho công ty và những giải pháp cụ thể để hoàn thiện mục tiêu nghiên cứu. Chương 5 nêu lên kết luận của để tài và đưa ra một số kiến nghị với công ty.
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương này tổng hợp lý thuyết liên quan đến việc đánh giá hiểu quả một cây trông lâu năm đối với người trồng và lợi thế so sánh trong việc trồng và xuất khẩu một sản phẩm nông nghiệp của một quốc gia. Hiệu quả sản xuất được đánh giá dựa vào lợi thế so sánh phân tích chỉ tiêu chi phí nội nguồn (Domestic resource cost).1 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Kết Quả Và Hiệu Quả Sản Xuất Vì cây cao su là cây trồng lâu năm (trên 20 năm ), việc đầu tư chi phí và doanh thu được diễn ra trong thời gian dài nên yếu tố thời gian trở nên quan trọng trong việc xác định kết quả, hiệu quả trồng cao su, do đó để so sánh thu chi trong việc trồng cao su cần chuyển đổi toàn bộ thu chỉ về một thời điểm để so sánh. Hai chỉ tiêu quan trọng là hiện giá thuần và suất nội hoàn được sử dụng trong nghiên cứu này.1 Dòng Thu Tiên Tệ (Bi) Là dòng thu được suốt cả chu kỳ kinh doanh của vườn cây gồm: Thu từ bán sản phẩm mủ khai thác và thu từ giá trị thu hồi cây cao su thanh lý (thanh lý đền bù). Từ bán mủ cao su: Doanh Thu = Sản Lượng x Giá Bán Từ bán thu hồi giá trị gỗ củi: Doanh Thu = Ste x Giá Bán Trong đó: Ste = R?x 3,14 x H x Hệ Số Quy Đổi R? : Bán kính bình quân của cây H: Chiều cao trung bình của cây Hsố: Hệ số quy đổi 1,417 2.2 Dòng Chi Tiên Tệ (Ci) La dòng chỉ ra của một chu kỳ kinh doanh gồm: Chi phí trồng bắt đầu từ năm 0, chi phí cho vườn cây chăm sóc TKCB.
Chi phí hàng năm trong giai đoạn SXKD Toàn bộ dòng chi được thể hiện gồm chi phi lao động, chi phí vật chất, chi phi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chỉ phí quản lý chung và các khoản chỉ khác.3 Doanh Thu Rong ( Bi- Ci ) Là thu nhập thuần gia tăng ở năm từ việc sản xuất kinh doanh suốt dòng đời của cây cao su. Bởi giá trị đồng tiền mỗi thời điểm khác nhau, nên để kết luận tương đối chính xác ta sẽ quy giá trị của tiền tệ về thời điểm năm đầu tiên đầu tư với mức chiết khấu bằng mức lãi xuất vay ngân hàng là 0,8%/ tháng = 10%/ năm.4 Hiện Giá Thu Hồi Thuần ( Net Present Value, NPV) Hiện giá thu hồi thuần là hiệu số của tổng hiện giá thu hồi tính cho cả thời hạn dau tư trừ đi tổng hiện giá chi phí đầu tư, tức là tổng hiện giá tiền lời, công thức được tính như sau: npv= > R(14+i)'- EC (+i) t=0 Trong đó: Rt: thu hồi trong năm t C, chi phí trong năm t n: thời hạn đầu tư ( năm ) 1: lãi suất chiết khấu (%/năm) Nếu NPV>0 cho thấy dự án được coi là mong muốn về mặt kinh tế (có hiệu quả) Nếu NPV <0 dự án đầu tư không có hiệu qua. Trong trường hợp có nhiều dự án khác nhau, người ta sẽ lựa chọn dự án có NPV lớn nhất.5 Suất Nội Hoàn ( Internal Rate of Return-IRR) Suất nội hoàn là mức lãi suất r% mà néu ta dùng lãi suất này để chiết khấu dự án thì sau thời hạn đầu tư dự án tự nó hoàn vốn mà hông lời, không lỗ. Tiức là mức lãi suất mà tại đó NPV bằng không.
Công thúc tính như sau: n n >.R(>+r)} => C (ltr) t=0 t=0 Nếu suất nội hoàn lớn hơn lãi suất mà dự án vay thì việc đầu tư có hiệu qua và ngược lại nếu suất nội hoàn nhỏ hơn lãi suất dự án vay thì đầu tưu không có hiệu quả 2.6 Tỷ Số Lợi Ích Trên Chi Phí (Bencifit Cost Ratio BCR) Một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu (I + r} BCR= bà C¡ (I + r} Nếu BCR lớn một có nghĩa là hiểu quả của lợi ích lớn hơn hiện giá của chi phí có nghĩa là đầu tư có lợi nhuận và ngược lại nếu BCR nhỏ hơn một có nghĩa là hiểu quả của lợi ích nhỏ hơn hiện giá của chỉ phí có nghĩa là đầu tư không có lợi nhuận.2 Lý Thuyết Lợi Thế So Sánh 2.1 Chi Phí Cơ Hội Của Các Yếu Tố Đầu Vào Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng sản phẩm loai khác mà người ta phải bd mất để có thể sản xuất thêm một đơn vi sản phẩm đó. Chi phí cơ hội không đổi trong mỗi quốc gia, nhưng lại khác nhau giữa các quốc gia. Chính sự khác biệt đó đã tạo nên thương mại quốc tế. Do vậy mỗi quốc gia cần chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn để sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn và nhập khẩu những sản phẩm có chi phí cơ hội cao hơn trên thị trường quốc tế.
Chi phí cơ hội của một nhân tố sản xuất được định nghĩa là thu nhập của nhân tố đó khi tham gia vào một hoạt động sản xuất thay thế khác gần nhất. Chi phí cơ hội của các yếu tố đầu vào bao gồm chi phí cơ hội của các yếu tố đầu vào ban đầu và chi phí cơ hội của các yếu tố dau vào trung gian kể cdc các yếu tố trung gian có và không có khả năng ngoại thương. Trong phạm vi nghiên cứu này, chi phí cơ hội của cac yếu tố đầu vào ban đầu bao gồm đất đai, lao động. Chỉ phí cơ hội của đất đai Đất đai là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình san xuất nông nghiệp.
Với cùng một loại đất, có nhiều cây trông để thích nghi, do đó khi sử dụng cho một hoạt động thì các hoạt động khác trở nên vô nghĩa. Có ba kha năng để tính giá trị của đất (Thái Anh Hòa,1993). Thứ nhất, khi đất đai chỉ thích nghi cho một loại cây trồng duy nhất thì chi phí cơ hội của đất bằng không.7hứ hai, sử dụng giá thuê đất xấp xi bằng giá trị sản phẩm biên của đất đai và Thứ ba, chi phí cơ hội của đất được tính bằng cách lấy tổng doanh thu từ việc canh tác cây trồng có khả năng cạnh tranh trên loại đất đó trừ đi các chi phí đầu vào, bao gồm cả chi phí quan lý. Trong thực tế cho thấy đất đai của công ty hiện có đều dành cho việc trồng cao su.
Do đó, lợi nhuận thu được từ việc trồng cao su sẽ là chi phí sử dụng giá thuê đất cho cao su. Chi phi cơ hội lao động Chi phí cơ hội lao động được ước tính dựa trên nguyên tắc sự chuyển giao lao động hiện thời đang được thuê mướn đến một dự án đã ngăn can việc sử dụng lao động ở nơi khác. Chi phí lao động là mức giá được trả tại thời điểm lao động được kéo ra khỏi thị trường tại thời điểm dự án, có nghĩa là giá mờ bằng với tiền lương phổ biến ở thị trường.