Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển nông nghiệp hiện đại, việc chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn gắn với liên kết chuỗi giá trị là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro cho người sản xuất. Mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi cho phép khai thác hiệu quả các nguồn lực về đất đai, vốn, công nghệ và trình độ quản lý, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tuy nhiên, nhiều trang trại phát triển tự phát từ kinh tế hộ gia đình vẫn gặp hạn chế về năng lực quản trị, hạch toán kinh doanh và kiểm soát dịch bệnh, dẫn đến chi phí sản xuất cao và rủi ro thua lỗ.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi gà tại trang trại gà thịt của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh tại phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên" do sinh viên Thào Mí Súng thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Minh Tú. Đề tài tập trung phân tích thực tế tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế tại một cơ sở chăn nuôi gà thịt thương phẩm ứng dụng chuỗi liên kết khép kín.

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể trên các phương diện:

  1. Về chuyên môn:
    • Đánh giá quá trình xây dựng, tổ chức và phát triển của trang trại chăn nuôi gà thịt.
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi và kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam cũng như địa bàn phường Tích Lương.
    • Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh theo mô hình chăn nuôi bán chăn thả tại trại.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất của trang trại và doanh nghiệp.
  2. Về kỹ năng và thái độ:
    • Rèn luyện kỹ năng điều tra, thu thập số liệu, quan sát quy trình kỹ thuật và hạch toán chi phí - doanh thu thực tế.
    • Nâng cao tính tự chủ, kỷ luật lao động và khả năng làm việc tập thể trong môi trường sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh, các yếu tố chi phí đầu vào, quy trình kỹ thuật và kết quả doanh thu của mô hình nuôi gà thịt (giống gà Mía đen) tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trang trại gà thịt của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh đặt tại phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát, thu thập dữ liệu và theo dõi chu kỳ nuôi được thực hiện từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về trang trại và kinh tế trang trại theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Chính phủ. Theo đó, kinh tế trang trại chăn nuôi là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có tỷ suất hàng hóa đạt từ 70% đến 80% trở lên, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý kinh doanh nhằm cung ứng sản phẩm cho thị trường.

Về tiêu chí xác định trang trại chăn nuôi gia cầm, nghiên cứu căn cứ vào quy định hiện hành: cơ sở chăn nuôi gia cầm thịt phải có quy mô thường xuyên từ 5.000 con trở lên (không tính gia cầm dưới 7 ngày tuổi) và đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.

Khóa luận viện dẫn hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách của Nhà nước điều chỉnh hoạt động kinh tế trang trại:

  • Chính sách đất đai: Nghị định số 85/1999/NĐ-CP và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất nông - lâm nghiệp.
  • Chính sách thuế: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP liên quan đến ưu đãi, miễn giảm thuế cho trang trại.
  • Chính sách tín dụng: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn; Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 178/1999/NĐ-CP) về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
  • Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường và thị trường: Quy định hỗ trợ hạ tầng thủy lợi, con giống, xử lý chất thải bằng hầm biogas và chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM), xúc tiến thương mại nông sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kinh tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê ngành, văn bản chính sách, dữ liệu của Cục Thống kê (Quyết định số 359/1998/QĐ-TCTK), tài liệu sách báo chuyên ngành và báo cáo tổng kết của địa phương, doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Điều tra phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng phiếu điều tra đối với chủ trang trại và cán bộ quản lý nhằm ghi nhận thông tin về nhân lực, đất đai, vốn, chi phí sản xuất, giá cả và nguyện vọng sản xuất.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi thực tế các khâu chăm sóc, cho ăn, uống, úm gà, vệ sinh chuồng trại và quy trình phòng trừ dịch bệnh trong suốt chu kỳ nuôi.
    • Phương pháp thảo luận nhóm: Trao đổi với cán bộ kỹ thuật và công nhân quản lý về các trở ngại kỹ thuật, biến động thị trường và định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Tác giả sử dụng phương pháp hạch toán kinh tế (tính toán chi phí cố định, chi phí biến đổi, doanh thu, khấu hao), phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối giữa số liệu thực hiện và kế hoạch, phân tích chỉ số ảnh hưởng của nhân tố sản lượng, khối lượng bình quân và giá bán đến tổng doanh thu.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Tại các quốc gia phát triển (Mỹ với quy mô bình quân 180 - 200 ha/trang trại, Canada 400 - 450 ha, Úc trên 500 ha), trang trại quy mô lớn giữ vai trò trụ cột cung ứng nông sản. Ở châu Á (Nhật Bản quy mô bình quân 1,1 - 1,38 ha/trang trại; Thái Lan xuất khẩu lớn về gạo, sắn, thủy sản và gia cầm nhờ trang trại quanh đô thị), mô hình trang trại phát triển từ kinh tế tiểu nông và ngày càng nâng cao mức độ chuyên môn hóa.
  • Thực trạng tại Việt Nam: Sau các mốc chính sách quan trọng (Chỉ thị 100-CT/TW, Nghị quyết 10-NQ/TW và Luật Đất đai 1993), kinh tế trang trại phát triển nhanh. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn: năm 2015 cả nước có 45.306 trang trại nông nghiệp; phân bố tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (19.259 trang trại, chiếm 42,4%), Đông Nam Bộ (8.402 trang trại, chiếm 18,4%), Tây Nguyên (6.333 trang trại, chiếm 13,6%), Đông Bắc (3.491 trang trại, 7,7%). Vốn sản xuất bình quân đạt 60,2 triệu đồng/trang trại, thu nhập bình quân sau chi phí đạt 22,6 triệu đồng/trang trại; giải quyết việc làm cho hơn 50.000 lao động thường xuyên và 520.000 lao động thời vụ.

Thực trạng tổ chức sản xuất tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh và Trại gà Tích Lương

  • Điều kiện tự nhiên phường Tích Lương: Tổng diện tích đất tự nhiên 9,3 km², địa hình bằng phẳng, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Bắc với nhiệt độ trung bình 21°C, lượng mưa hàng năm 1.060 - 2.000 mm, độ ẩm trung bình 82%. Vị trí nằm gần Quốc lộ 3, thuận lợi cho giao thông vận chuyển vật tư và tiêu thụ sản phẩm.
  • Mô hình Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh: Thành lập từ năm 2005 (trụ sở tại Bắc Ninh, 2 chi nhánh tại Bắc Ninh và Bắc Giang), doanh nghiệp hoạt động theo chuỗi giá trị khép kín gồm: sản xuất thức ăn chăn nuôi (nhà máy tại Bắc Ninh), hệ thống trại giống và trại thương phẩm (gà, vịt, lợn) tại nhiều tỉnh (Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Phú Thọ), kinh doanh thuốc thú y, và cơ sở giết mổ, chế biến thực phẩm tại Bắc Giang. Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 6 bộ phận: Hành chính - Nhân sự, Bán hàng, Kỹ thuật, Sản xuất, Kinh doanh, Kế toán. Quản lý số liệu chăn nuôi tại các trại được thực hiện qua phần mềm kế toán MISA kết nối về công ty.
  • Tổ chức tại Trại gà Tích Lương: Cơ sở được thuê lại của hộ dân (ông Dương Thành Cương), trước đây là trại lợn, chuyển đổi sang nuôi gà thịt từ tháng 10/2019. Quy mô nuôi thử nghiệm là 12.000 con gà giống Mía đen theo phương thức bán chăn thả, sử dụng 4 dãy chuồng (gồm 2 chuồng gà chuyên dụng và 2 chuồng lợn cũ cải tạo ngăn thành 14 ô và 9 ô). Nhân sự thường trực gồm 01 quản lý phụ trách kỹ thuật (Nguyễn Văn Tài) và 04 công nhân sản xuất trực tiếp là sinh viên thực tập từ các trường đại học, trung cấp nông nghiệp (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Nông Lâm Bắc Giang, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trung cấp nghề Hà Giang).

Đánh giá các yếu tố chi phí đầu vào của trang trại

Tác giả hạch toán toàn bộ chi phí sản xuất cho một lứa nuôi 12.000 con gà Mía đen (chu kỳ nuôi 105 ngày):

  1. Chi phí lao động:

    • Cơ cấu thực tế: 1 quản lý (lương 8.000.000 đồng/tháng, tiền ăn 1.000.000 đồng/tháng) và 4 sinh viên thực tập (phụ cấp 2.000.000 đồng/người/tháng, tiền ăn 1.000.000 đồng/người/tháng).
    • Tổng chi phí lao động thực tế mỗi tháng là 21.000.000 đồng (tiền lương/phụ cấp 16.000.000 đồng + tiền ăn 5.000.000 đồng).
    • So với kế hoạch ban đầu (1 quản lý, 1 kỹ thuật, 5 công nhân với tổng chi phí 31.000.000 đồng/tháng), mô hình thực tế giúp giảm chi phí nhân công 10.000.000 đồng/tháng (giảm tương đương 32,25% chi phí dự kiến, tức kế hoạch gấp 1,476 lần thực tế).
    • Tổng thời gian lao động định mức cho cả lứa nuôi (105 ngày, mỗi ngày 8 giờ làm việc): $105 \times 8 \times 5 = 4.200$ giờ công.
  2. Chi phí tài sản cố định và phân bổ khấu hao:

    • Cơ sở vật chất và dụng cụ chăn nuôi tại trại được thống kê và xác định mức tiêu hao/khấu hao cho một lứa nuôi (mỗi năm nuôi 3 lứa):
STT Tên tài sản Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Thời hạn (năm) Khấu hao/lứa (đồng)
1 Tiền thuê trang trại 1 hợp đồng 300.000.000 300.000.000 - 50.000.000
2 Khay ăn cho gà con 160 cái 30.000 4.800.000 10 160.000
3 Máng tập ăn gà con 180 cái 45.000 8.100.000 10 270.000
4 Máng ăn gà lớn 250 cái 55.000 13.750.000 10 458.333
5 Máng uống gà con 150 cái 55.000 8.250.000 10 275.000
6 Máng uống dạng ống 30 ống (7m/ống) 500.000 15.000.000 10 500.000
7 Bóng úm gà con 230 bóng 45.000 10.350.000 5 690.000
8 Bóng đèn chiếu sáng 20 bóng 40.000 800.000 5 53.333
Tổng 361.050.000 52.406.666
  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    • Chi phí con giống: 12.000 con gà giống Mía đen $\times$ 10.000 đồng/con = 120.000.000 đồng.
    • Chi phí thức ăn (cám): 2.965 bao cám $\times$ 240.000 đồng/bao = 711.600.000 đồng.
    • Chi phí trấu lót nền: 2.500 bao (mỗi bao 10,1 kg) = 25.250 kg $\times$ 1.700 đồng/kg = 42.925.000 đồng.
    • Chi phí thuốc thú y: 35.000.000 đồng.
    • Chi phí điện năng: 15.000.000 đồng.
    • Chi phí nước: 0 đồng (sử dụng nguồn 2 giếng khoan tại chỗ).
    • Tổng chi phí nguyên vật liệu: $120.000.000 + 711.600.000 + 42.925.000 + 35.000.000 + 15.000.000 = 924.525.000$ đồng.

Đánh giá doanh thu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Sau chu kỳ nuôi 105 ngày, tổng đàn gà 12.000 con có 2.910 con bị chết (tỷ lệ hao hụt 24,25%), số gà sống đạt tiêu chuẩn xuất bán là 9.090 con (tỷ lệ sống 75,75%). Cơ cấu xuất bán và doanh thu thực tế được phân định thành 2 nhóm:

  • Gà loại 1 (đủ tiêu chuẩn): 7.590 con (chiếm 83,5% số gà sống), khối lượng bình quân 2,7 kg/con (trong đó gà mái chiếm 30% với bình quân 2,2 kg/con; gà trống chiếm 70% với bình quân 3,0 kg/con). Đơn giá bán bình quân 42.000 đồng/kg. Doanh thu đạt: $7.590 \times 2,7 \text{ kg} \times 42.000 \text{ đồng/kg} = 860.706.000$ đồng.
  • Gà loại 2 (chưa đủ tiêu chuẩn): 1.500 con (chiếm 16,5% số gà sống), khối lượng bình quân 1,5 kg/con (hoặc 1,8 kg/con theo phân loại thể trạng nhỏ), đơn giá bán hạ xuống. Doanh thu nhóm này đạt 67.500.000 đồng.
  • Tổng doanh thu thực hiện: $860.706.000 + 67.500.000 = 928.206.000$ đồng.

Bảng so sánh chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện:

Chỉ tiêu so sánh Đơn vị tính Kế hoạch dự kiến Kết quả thực hiện Chênh lệch (Thực hiện - Kế hoạch) Tỷ lệ đạt (%)
Tổng số gà xuất chuồng Con 11.260 9.090 -2.170 75,75%
- Gà đủ tiêu chuẩn Con 10.000 7.590 -2.410 75,90%
- Gà chưa đủ tiêu chuẩn Con 1.260 1.500 +240 119,05%
Khối lượng bình quân (Gà đủ chuẩn) Kg/con 2,6 2,7 +0,1 103,85%
Doanh thu gà đủ chuẩn Đồng 1.092.000.000 860.706.000 -231.294.000 78,82%
Tổng doanh thu Đồng 1.307.720.000 928.206.000 -379.514.000 70,90%

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

  • Nhân tố số lượng đàn gà (sản lượng xuất chuồng): Do tỷ lệ chết cao (2.910 con), số gà xuất chuồng giảm 2.170 con so với kế hoạch, làm tổng doanh thu giảm mạnh. Chỉ số số lượng cá thể xuất chuồng chỉ đạt mức $I_q = 0,777$ lần (tương đương 71% so với mục tiêu đề ra).
  • Nhân tố khối lượng cá thể: Khối lượng bình quân của gà đủ chuẩn thực tế đạt 2,7 kg/con, cao hơn mức kế hoạch (2,6 kg/con) thêm 0,1 kg/con. Yếu tố này đóng góp tích cực một phần bù đắp doanh thu nhưng không đủ bù lại mức hụt do số lượng cá thể chết.
  • Nhân tố giá cả: Biến động giá thị trường và tỷ lệ gà loại 2 (chưa đạt chuẩn) chiếm 16,5% buộc phải bán với giá thấp hơn, làm giảm giá trị đơn vị sản phẩm xuất chuồng so với dự kiến ban đầu.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ các khoản mục chi phí và doanh thu để phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của một lứa nuôi 12.000 con gà thịt Mía đen tại trang trại:

Khoản mục Giá trị hạch toán (đồng) Ghi chú
1. Tổng doanh thu (TR) 928.206.000 Xuất bán 9.090 con gà sống
- Doanh thu gà đủ chuẩn (7.590 con) 860.706.000 Khối lượng TB 2,7 kg; giá 42.000 đ/kg
- Doanh thu gà loại 2 (1.500 con) 67.500.000 Gà nhẹ cân, bán giá thấp
2. Tổng chi phí đầu vào trực tiếp 1.050.431.666 Bao gồm lao động, NVL và khấu hao
- Chi phí nguyên vật liệu (TACN, giống, trấu, thuốc, điện) 924.525.000 Thức ăn chiếm 711,6 triệu đồng (76,9% NVL)
- Chi phí khấu hao/tiêu hao TSCĐ và thuê trại (1 lứa) 52.406.666 Phân bổ thuê trại 50 triệu đồng
- Chi phí nhân công lao động (3,5 tháng) 73.500.000 21 triệu đồng/tháng $\times$ 3,5 tháng
3. Chênh lệch doanh thu so với kế hoạch -379.514.000 Thực tế chỉ đạt 70,9% kế hoạch

Số liệu hạch toán thực tế cho thấy lứa nuôi chịu áp lực lớn về mặt tài chính do tỷ lệ hao hụt đàn quá cao (chết 2.910 con, chiếm 24,25% tổng đàn), khiến tổng thu không bù đắp được tổng chi phí vận hành và phân bổ khấu hao của lứa.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Nhằm khắc phục các khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh tế cho trang trại, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Đối với công ty:
    • Hoàn thiện quy trình cung ứng giống và thức ăn khép kín, kiểm soát chặt chẽ chất lượng con giống 1 ngày tuổi trước khi vận chuyển về trại.
    • Đầu tư đồng bộ trang thiết bị tại các chuồng cải tạo (đặc biệt là hệ thống kiểm soát nhiệt độ, thông gió, giàn làm mát) để hạn chế tác động bất lợi của thời tiết mùa hè.
    • Xây dựng chính sách đãi ngộ, hỗ trợ và quy chế thưởng phạt rõ ràng đối với lực lượng sinh viên thực tập trực tiếp chăn nuôi nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm.
  2. Đối với trang trại Tích Lương:
    • Tuân thủ nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vắc-xin, quy trình sát trùng chuồng trại và xử lý đệm lót sinh học bằng trấu nhằm khống chế mầm bệnh, hạ thấp tỷ lệ chết dưới mức 5 - 6%.
    • Cải tiến máng ăn, máng uống để giảm thất thoát thức ăn chăn nuôi; phân đàn hợp lý giữa gà trống và gà mái để đồng đều về khối lượng xuất chuồng.
    • Tăng cường ghi chép nhật ký chăn nuôi hàng ngày trên phần mềm MISA để theo dõi sát lượng cám tiêu thụ và tốc độ tăng trọng.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về bài toán chuyển đổi chuồng trại (từ chuồng lợn sang chuồng gà) và mô hình tận dụng nguồn nhân lực sinh viên thực tập trong chăn nuôi nông nghiệp.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, cơ cấu khấu hao tài sản và biến động chi phí - doanh thu thực tế của mô hình nuôi gà bán chăn thả quy mô 1,2 vạn con tại vùng ven đô thị Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới khảo sát, theo dõi số liệu trên 01 lứa nuôi duy nhất (từ tháng 1 đến tháng 5/2020) trong điều kiện chuyển đổi cơ sở vật chất ban đầu từ chuồng lợn cũ, do đó chưa phản ánh được sự ổn định qua nhiều mùa vụ khác nhau trong năm.
    • Tác giả chưa hạch toán đầy đủ các chi phí gián tiếp ở cấp độ quản lý văn phòng công ty phân bổ cho trang trại, cũng như chưa đánh giá chi tiết chỉ số chuyển đổi thức ăn (FCR) theo từng tuần tuổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật liên tục trong 3 - 5 lứa nuôi kế tiếp sau khi đã ổn định hạ tầng chuồng trại và quy trình thú y.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình chăn nuôi sử dụng lao động hợp đồng dài hạn với mô hình liên kết sinh viên thực tập.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản trị kinh doanh nông nghiệp: Tham khảo phương pháp hạch toán chi phí đầu vào, phân bổ khấu hao tài sản cố định ngắn hạn và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu trang trại chăn nuôi.
  • Sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Tham khảo mô hình bố trí trang thiết bị chuồng nuôi (máng ăn, máng uống dạng ống, bóng úm), định mức sử dụng trấu lót nền, thuốc thú y và cơ cấu đàn gà Mía đen thương phẩm.
  • Chủ trang trại và nhà quản trị doanh nghiệp nông nghiệp: Tham khảo bài học thực tiễn về quản trị rủi ro dịch bệnh khi chuyển đổi công năng chuồng trại và phương thức tổ chức chuỗi liên kết sản xuất - giết mổ - phân phối khép kín.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn và giống gà được nuôi thực tế tại Trại gà Tích Lương là bao nhiêu?
Trại nuôi quy mô 12.000 con giống gà Mía đen (do công ty tự ấp chuyển từ trại Bắc Giang) theo mô hình bán chăn thả trong 4 dãy chuồng, trong đó có 2 chuồng cải tạo từ chuồng nuôi lợn cũ (chia thành 14 ô và 9 ô).

2. Cơ cấu và chi phí nhân công thực tế hàng tháng của trại được tổ chức như thế nào?
Trại bố trí 5 nhân sự gồm 1 quản lý kiêm kỹ thuật (lương 8 triệu đồng + tiền ăn 1 triệu đồng/tháng) và 4 sinh viên thực tập trực tiếp chăm sóc (phụ cấp 2 triệu đồng + tiền ăn 1 triệu đồng/người/tháng). Tổng chi phí lao động thực tế là 21 triệu đồng/tháng, thấp hơn 10 triệu đồng/tháng so với định mức kế hoạch (31 triệu đồng/tháng).

3. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí nguyên vật liệu của lứa nuôi?
Chi phí thức ăn chăn nuôi (cám) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 711.600.000 đồng (cho 2.965 bao cám, đơn giá 240.000 đồng/bao), chiếm 76,9% trong tổng chi phí nguyên vật liệu (924.525.000 đồng). Tiền con giống đứng thứ hai với 120.000.000 đồng (12.000 con $\times$ 10.000 đồng/con).

4. Vì sao doanh thu thực tế của trại gà giảm 379,5 triệu đồng so với kế hoạch ban đầu?
Doanh thu thực tế đạt 928.206.000 đồng (đạt 70,9% kế hoạch 1.307.720.000 đồng). Nguyên nhân cốt lõi là do tỷ lệ gà chết quá cao (chết 2.910 con, chiếm 24,25% tổng đàn), khiến tổng số cá thể xuất chuồng chỉ còn 9.090 con (kế hoạch là 11.260 con), cộng với việc có 1.500 con không đạt chuẩn loại 1 phải bán với giá thấp.

5. Tổng mức tiêu hao (khấu hao) tài sản cố định tính cho 1 lứa nuôi 12.000 con là bao nhiêu?
Tổng chi phí tiêu hao tài sản cố định cho 1 lứa (chu kỳ 3,5 tháng) là 52.406.666 đồng. Trong đó, chi phí thuê trang trại phân bổ theo lứa chiếm phần lớn nhất với 50.000.000 đồng/lứa (hợp đồng 300 triệu đồng/năm, tính cho 3 lứa nuôi), phần còn lại là khấu hao khay ăn, máng ăn, máng uống dạng ống, bóng úm và bóng đèn chiếu sáng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Thào Mí Súng đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế tại Trại gà thịt Tích Lương thuộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh trong chu kỳ nuôi năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ ưu điểm của mô hình liên kết khép kín và giải pháp tiết giảm chi phí lao động thông qua tiếp nhận sinh viên thực tập, đồng thời chỉ ra rủi ro nghiêm trọng về tỷ lệ hao hụt đàn khi chuyển đổi cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Các số liệu hạch toán chi phí - doanh thu và bài học thực tiễn trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị trang trại và nghiên cứu kinh tế nông nghiệp ứng dụng.