ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài ĐBSCL với tiềm năng da dang và phong phú, là trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm của cả nước. Sản lượng Ida của vùng chiếm trên 50%, đóng góp hơn 90% lượng gạo xuất khẩu so với cả nước, thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng đối với an ninh lương thực Quốc Gia. Quyết định số 173/2001/QD/TTg về “Phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL giai đoạn 2001-2005” của thủ tướng chính phủ ghi rõ: “Ổn định điện tích khoản 1,8 triệu ha canh tác lúa”, trong đó có 1 triệu ha trồng lúa CLC để xuất khẩu duy trì mức san xuất từ 15-16 triệu tấn/ năm. Tién Giang là 1 trong 12 tỉnh của ĐBSCL.
Đây là trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước, đặc biệt là sản xuất các nông sản có tỷ trọng hàng hoá cao như: lúa gạo, trái cây. không những góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong cả nước mà còn là hàng hoá xuất khẩu quan trọng. Nhờ tích luỹ kinh nghiệm cộng với ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nên nông nghiệp Tiền Giang đã hình thành các vùng chuyên canh cây trông có diện tích khá lớn, đạt năng suất và chất lượng cao và đã trở thành tỉnh đi đầu trong việc hình thành các vùng lúa cao sản CLC ngay từ đầu thập kỉ 80 nên đến năm 1998 năng suất lúa bình quân đã đạt 4,62 tấn/ha trên vụ. Huyện Châu Thành là một trong những huyện trồng lúa chủ điểm của tỉnh Tiên Giang.
Trong đó xã Tân Hội Đông là xã có nhiều thuận lợi hơn trong việc áp dụng các mô hình và đã hình thành nên các vùng lúa CLC. Với dân số chủ yếu sống bằng nghề nông, trong đó làm lúa là chủ lực. Trong những năm gần đây cây lúa càng được quan tâm phát triển, nổi bật nhất là các mô hình về các giống lúa CLC hầu hết đều có mặt ở đây. Để xem xét và đánh giá hiệu quả tình hình sản xuất thực tế của các hộ nông dan san xuất lúa CLC ở đây.
Đồng thời, với sự chấp thuận của địa phương và khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM cùng với sự hướng dẫn của thây Thái Anh Hoà, tôi quyết định thực hiện để tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ KINH TẾ CÂY LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI XÃ TÂN HỘI ĐÔNG HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG” nhằm so sánh hiệu quả kinh tế giữa các giống lúa CLC và giống đã được làm lâu đời ở địa phương, đồng thời đưa ra các ưu — nhược điểm của từng loại giống để qua đó bà con có cái nhìn rộng hơn trong việc lựa chọn giống lúa gieo trồng thích hợp. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót, rất mong các đơn vị góp ý để để tài hoàn thiện hơn. Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu - Tìm hiểu tổng quát về các loại giống lúa và khả năng sản xuất của từng loại giống tại địa bàn nghiên cứu.
-Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất các loại giống lúa chất lượng cao.3 Bố cục và nội dung nghiên cứu Luận văn gồm năm chương “+ Chương1: Đặt Vấn Để Từ thực tế xã Tân Hội Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tién Giang, nhiều mô hình trồng lúa được hình thành với việc đưa các giống lúa CLC vào sản xuất. Với xu hướng đó, nhiều nông dân đã bắt tay vào sản xuất các giống lúa CLC. Từ đó tôi thực hiện dé tài này nhằm đánh giá hiệu qua kinh tế của các giống lúa chất lượng cao được trồng ở đây. 4 Chương 2: Cơ Sở Lí Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu -Trình bày những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế -Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài -Những phương pháp để thực hiện đề tài 4» Chương 3: Tổng Quan Tìm hiểu diéu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở địa bàn nghiên cứu nhằm xác định những thuận lợi và khó khăn ở địa phương trong việc sản xuất giống lúa chất lượng cao 6 đây.
4» Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận -Phân tích thời vụ sản xuất -Nhận định lại hiện trạng sản xuất lúa của xã -Phân tích chỉ phí sản xuất lúa thường qua các vụ và đánh giá kết quả - hiệu quả của nó -Phân tích chỉ phí sản xuất lúa chất lượng cao qua các vụ và đánh giá kết quả- hiệu quả của nó -So sánh kết quả và hiệu quả của 2 loại lúa, các nhân tố ảnh hưởng, thuận lợi và khó khăn của từng loại lúa. -Dua ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân trồng lúa + Chương 5: Kết Luận - Kiến Nghị aa 1.4 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại xã Tân Hội Đông, huyện Châu Thành và Trung Tâm Giống nông nghiệp Tiền Giang Về thời gian: Luận văn được thực hiện từ ngày 15/2 đến ngày 30/4.5 Mục tiêu nghiên cứu 1.Tìm hiểu qui trình kỹ thuật canh tác lúa CLC của nông dân ở xã Tân Hội Đông, huyện Châu Thành như thế nào? 2.Phân tích hiệu quả đầu tư cho cây lúa.Xác định hiệu qua của lúa CLC so với lúa thường.Tìm hiểu những khó khăn của nông dân trong sản xuất lúa CLC 5.Đưa ra một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân trồng lúa Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cây lúa chất lượng cao ng ngh iệp cổ đại Việ t Na m bắt đầu với những côn g cụ làm bằn g đá, với Nô i cây trồ ng, cây củ thu ộc họ Aroida e và cây lúa thu ộc họ Poa cea e. Trong 2 loà biến quá trình hình thành và phát triển hàng trăm thế kỉ, dạng hình cây lúa diễn lúa hoa ng lưu niê n đến lúa trồ ng hàn g năm , từ dạn g hìn h cao cây như sau: từ suấ t thấ p quã ng can h đến dạn g hình thấ p cây ngắ n ngà y chị u thâ m canh. năng hầu Quá trình phát triển của nghề trồng lúa về diện tích, năng suất, sản lượng quá trì nh phá t tri ển của các giố ng lúa có thờ i gia n sin h trư ởng ngà y như trùng với n hơn, có giá trị kin h tế ngà y càn g cao , tỷ lệ hạt trê n sin h khố i ngà y càng một ngắ cao, chiều cao cây ngày một giảm, lá thẳng, bông nhiều.
trình Từ giữa thập kĩ 80 của thế kỉ trước, viện lúa ĐBSCL bắt đầu chương giố ng cao sản có thờ i gia n sin h trư ởng dướ i 90 ngà y (có tha y đổi tro ng tạo chọn vi 5-1 5 ngà y). Đế n nay nhữ ng giố ng lúa cao sản dướ i 90 ngà y đã có tới phạm ng đó có hàng chục giống sử dụng trên hàng triệu ha gieo trồng ở Nam Bộ. Tro 517, nhiều giống lúa đã cho gạo xuất khẩu tốt như OM1490, OMCS2000, OM2 thơ m v. Các giố ng này có khả năn g kháng ray nâu và đạo ôn tốt.
Với VD20 CLC va phẩm chất và năng suất cao các giống này được công nhân là giống lúa sản xuấ t với nhu cầu phụ c vụ cho xuất khẩ u và tăn g hiệ u quả kinh được ưu tiên tế cho nông dân.2 Cơ cấu giống và tình hình sản xuất cung ứng giống ‹% Cơ cấu giống Hiện nay các tỉnh ĐBSCL tổn tại trên 135 giống các loại, trong đó có 20 giống chủ lực (có điện tích 10.000 ha trở lên) chiếm trên 70% diện tích gieo trồng lúa toàn vùng. Hầu hết trong số các giống này déu có phẩm chất tốt, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu như: OM 1490, IR 64, OMCS 2000, VNĐ 95-20, MTL 250, OM 231, TN 128, AS 996, OM 1723-162, IR 65610, Jasmine, Nang Thơm va một số giống khác. Các giống lúa thuộc bộ giống lúa xuất khẩu chiếm trên 40% diện tích toàn vùng. Như vậy, có thể thấy rõ cơ cấu các giống lúa có phẩm chất tốt đang chiếm wu thế.
Tuy nhiên, để phục vụ mục tiêu sắn xuất lúa hàng hoá với chất lượng cao thi mối vùng, mõi địa phương nên xác định cơ cấu giống lúa chủ lực, phù hợp với diéu kiện sản xuất của địa phương, tránh tình trạng sử dụng quá nhiều giống lúa sản xuất như hiện nay. ¢ Sản xuất và cung ứng giống Những năm gần đây, nhu cầu hạt giống lúa tốt phục vụ sản xuất ngày càng tăng và với lượng lớn. Tuy nhiên khái niệm cung ứng và sản xuất hạt giống còn rất hạn chế, một số địa phương chỉ đáp ứng 20-30% diện tích sử dụng giống xác nhận. Do đó, hệ thống sản xuất giống 3 cấp từ các viện, trường vào các dia phương trong vùng cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn và phải tăng cường mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất và cung ứng giống xác nhận để có thể đạt được mục tiêu 1 triệu ha lúa vào năm 2005.
Năm 2003, viện lúa ĐBSCL đã sản xuất và cung ứng 850 tấn giống lúa các loại, trong đó có 40,4 tấn giống siêu nguyên chủng, 407 tấn giống xác nhận và 3,3 tấn giống tác giả. Hầu hết các giống được sản xuất và cung ứng đều là giống lúa có phẩm chất tốt phục vụ chương trình xuất khẩu như: IR 64, OM 1420, OMCS 2000, AS 996, Jasmine 85 và một số giống triển vọng như: OM 3536 (thơm), OM 2517, OM 2718.3 Các giống lúa CLC được làm phổ biến 2.1 Giống IR64 Giống IR có nguồn gốc từ viện lúa quốc tế, được khảo nghiệm tại ĐBSCL từ năm 1963 với tên gọi OM 94, được công nhận giống vào ngày 29/5/1985 tại hội đông giống QG Philippin, với tên gọi IR 64 được công nhận giống QG Việt Nam năm 1987. Giống IR 64 hiện được chọn là 1 trong 5 giống phát triển trong vùng lúa xuất khẩu 1,3 triệu ha của bộ NN & PTNT. > Đặc tính nông học và phẩm chất - Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngay - Chiều cao cây: 90-95 cm - Trọng lượng1.000 hạt: 27-28 g - Năng suất: vụ Đông Xuân 7-8 tấn /ha, vụ Hè Thu 4-5 tấn /ha - Dạng hình đẹp, thích hợp nhiều chân đất khác nhau, thích hợp vụ Đông Xuân hơn Hè Thu, cơm mềm ngon, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
> Phần ứng với sâu bệnh: Nhiễm ray nâu và cháy lá 6 mức trung bình 2.2 Giống OM 1490 Giống OM 1490 được công nhận giống QG từ 7/1999. Giống OM 1490 được chọn là 1 trong 5 giống phổ biến trong chương trình 1,3 triệu ha lúa xuất khẩu của bộ NN & PTNT. > Đặc tính nông học và phẩm chất -Thời gian sinh trưởng: 85-90 ngày -Chiéu cao cây: 85-90 cm -Trong lượng 1.