Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, củng cố vị thế và phát triển bền vững, các nhà quản trị doanh nghiệp bắt buộc phải nắm vững năng lực nội tại, nhận diện rõ điểm mạnh và điểm yếu, từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh linh hoạt và hiệu quả. Việc đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, dự báo rủi ro, tối ưu hóa việc phân bổ các nguồn lực tài chính, vật lực và nhân lực.
Tại Công ty TNHH TQN – một doanh nghiệp chuyên phân phối thiết bị in ấn, photocopy và cung cấp dịch vụ kỹ thuật bảo trì – kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 ghi nhận xu hướng sụt giảm nghiêm trọng. Đỉnh điểm trong năm 2015, mặc dù doanh thu thuần đạt mức cao nhất trong 3 năm nhưng tốc độ tăng chi phí lại vượt xa tốc độ tăng doanh thu, khiến lợi nhuận sau thuế sụt giảm tới 74,94% so với năm 2014, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thực hiện phân tích chuyên sâu nhằm tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TQN năm 2015".
Theo văn bản khóa luận, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TQN.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TQN thông qua các chỉ tiêu tổng hợp phân tích hiệu quả kinh doanh dành cho doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH TQN theo mô hình tài chính Dupont.
- Phân tích tỷ suất sinh lời trên chi phí để tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh cùng hệ thống chỉ tiêu tài chính, chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TQN (địa chỉ tại 93 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm đi sâu phân tích dữ liệu tài chính năm 2015, có đối chiếu so sánh với năm 2014 và xem xét diễn biến tổng thể giai đoạn 2014 – 2016.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dưới tác động của các nhân tố xuất phát từ bên trong doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh doanh dựa trên quan điểm học thuật của PGS. Nguyễn Ngọc Quang (2016): hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất, đồng thời đặt trong mối quan hệ hữu cơ với trách nhiệm xã hội và môi trường.
Về khuôn khổ pháp lý và chuyên môn kế toán, đề tài căn cứ vào:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch.
- Phương pháp kế toán tại đơn vị: Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm kế toán MISA.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích được xây dựng bao gồm hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROI = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí), Tỷ suất doanh thu thuần trên tổng chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí).
- Nhóm chỉ tiêu chi tiết về chi phí: Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán, Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng, Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để lượng hóa tác động đến ROE, tác giả triển khai mô hình tài chính Dupont 3 nhân tố:
$$\text{ROE} = \left(\frac{\text{Tài sản bình quân}}{\text{Vốn CSH bình quân}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản bình quân}}\right) \times \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right)$$
Tương đương: Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu $\times$ Số vòng quay của tài sản $\times$ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định lượng phân tích tài chính:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính), sổ cái, sổ chi tiết tài khoản tại phòng kế toán Công ty TNHH TQN.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa số thực tế năm 2015 với năm 2014 và 2016 theo số tuyệt đối, số tương đối (tỷ lệ %) để nhận diện xu hướng biến động.
- Phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích: Phân tách chỉ tiêu theo thời gian và theo các yếu tố cấu thành nhằm xác định mức độ biến động do từng nhân tố.
- Phương pháp đồ thị: Minh họa diễn biến doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các biểu đồ trục số.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Lần lượt thay thế các nhân tố (Hệ số tài sản/VCSH $a$, Số vòng quay tài sản $b$, ROS $c$) theo trật tự logic để đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu tổng hợp $\Delta\text{ROE} = \Delta a + \Delta b + \Delta c$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH TQN
Chương này phác thảo toàn diện bức tranh tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH TQN (TQN CO., LTD), mã số doanh nghiệp: 0311132979, thành lập ngày 09/09/2011, là công ty TNHH có hai thành viên trở lên do ông Nguyễn Văn Bình Quốc làm đại diện pháp luật; trụ sở chính đặt tại số 93 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
- Ngành nghề và mặt hàng chính: Thực hiện quyền xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn và bán lẻ các thiết bị in ấn gồm máy in siêu tốc, máy in phun màu siêu tốc, máy gấp giấy (máy xếp thư), máy cắt/rọc/gấp giấy, máy đóng gáy sách, máy phối giấy/đóng ghim, máy đóng gấp sách, hệ thống đóng tập học sinh, hệ thống đóng gấp sách chuyên nghiệp DBMi Saddle System cùng mực, phụ kiện in ấn; kết hợp cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy móc.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức trực tuyến chức năng gọn nhẹ gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Hành chính nhân sự.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự với chức năng rõ ràng: Kế toán trưởng chỉ đạo điều hành chung; Kế toán bán hàng; Kế toán công nợ; Thủ kho; Thủ quỹ. Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ hình thức Nhật ký chung kết hợp nhập liệu tự động hóa qua phần mềm MISA.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016: Tác giả phản ánh xu thế sụt giảm của công ty qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
| Doanh thu thuần |
7.581.149.815 |
7.645.557.222 |
Giảm |
+0,85% |
-2,15% |
| Tổng chi phí |
7.155.941.976 |
Tăng nhanh |
Tăng tiếp |
Tăng mạnh |
+2,71% |
| Lợi nhuận sau thuế |
476.071.270 |
119.704.904 |
(214.173.000) |
-74,94% |
-279,63% |
Giai đoạn này ghi nhận năm 2015 có doanh thu thuần cao nhất nhưng lợi nhuận giảm sâu, bước sang năm 2016 công ty rơi vào tình trạng thua lỗ (âm hơn 214 triệu đồng).
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 2 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết phục vụ cho quá trình phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo:
- Phân tích bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động kinh doanh, khẳng định đây là thước đo chất lượng điều hành phản ánh tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
- Phân loại các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị và luật pháp; yếu tố kinh tế (lạm phát, tốc độ tăng trưởng, tỷ giá); văn hóa xã hội; kỹ thuật công nghệ; điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng; hành vi khách hàng và áp lực cạnh tranh.
- Nhân tố bên trong: Năng lực tài chính; tiềm năng con người (trình độ bộ máy quản trị và tính tích cực của lực lượng lao động); tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật; đặc tính sản phẩm và mạng lưới phân phối; môi trường văn hóa doanh nghiệp.
- Thiết lập quy trình phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang (so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và chiều dọc.
- Xây dựng công thức tính toán và ý nghĩa quản trị của hệ thống chỉ tiêu tổng hợp (ROI, ROE, ROA, ROS, tỷ suất sinh lời chi phí), hệ sinh thái chỉ tiêu chi phí và kỹ thuật phân tích Dupont tích hợp phương pháp thay thế liên hoàn.
Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TQN năm 2015
Chương 3 là phần trọng tâm phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị. Tác giả tiến hành bóc tách chi tiết biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 so sánh với năm 2014:
| Mã số |
Chỉ tiêu |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| 01 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
7.581.149.815 |
7.754.062.727 |
+172.912.912 |
+2,28% |
| 02 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
108.505.505 |
+108.505.505 |
- |
| 10 |
Doanh thu thuần (10 = 01 - 02) |
7.581.149.815 |
7.645.557.222 |
+64.407.407 |
+0,85% |
| 11 |
Giá vốn hàng bán |
3.638.033.340 |
3.559.138.312 |
-78.895.028 |
-2,17% |
| 20 |
Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) |
3.943.116.475 |
4.086.418.910 |
+143.302.435 |
+3,62% |
| 21 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
161.583.880 |
64.633.552 |
-96.950.328 |
-60,00% |
| 22 |
Chi phí tài chính |
23.888.196 |
79.954.769 |
+56.066.573 |
+234,71% |
| 23 |
Trong đó: Chi phí lãi vay |
0 |
0 |
0 |
- |
| 25 |
Chi phí bán hàng |
30.890.354 |
134.212.000 |
+103.321.646 |
+334,48% |
| 26 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
3.559.182.338 |
3.894.403.559 |
+335.221.221 |
+9,67% |
| 30 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
586.367.494 |
137.880.175 |
-448.487.319 |
-76,53% |
| 60 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
476.071.270 |
119.704.904 |
-356.366.366 |
-74,94% |
Các phát hiện trọng yếu qua số liệu thực nghiệm:
- Doanh thu: Doanh thu gộp tăng 2,28% nhờ công ty chủ động mở rộng thị trường bán hàng về các tỉnh Tây Nam Bộ và thực hiện hợp đồng cho thuê máy khi chưa vận hành hết công suất. Tuy nhiên, năm 2015 phát sinh khoản giảm trừ doanh thu 108.505.505 đồng do khách hàng không đảm bảo điều kiện thanh toán dẫn tới việc chấm dứt hợp đồng và ghi nhận trả lại hàng bán. Dù vậy, doanh thu thuần vẫn tăng nhẹ 0,85%.
- Giá vốn và lợi nhuận gộp: Giá vốn hàng bán giảm 2,17% kết hợp cùng doanh thu tăng đã thúc đẩy lợi nhuận gộp tăng 3,62% (tương ứng tăng 143.302.435 đồng).
- Hoạt động tài chính kém hiệu quả: Doanh thu tài chính giảm 60%, trong khi chi phí tài chính tăng vọt 234,71%. Do công ty hoàn toàn không sử dụng vốn vay ngân hàng (chi phí lãi vay bằng 0), nguyên nhân lỗ tài chính 15.321.217 đồng hoàn toàn xuất phát từ việc lỗ chênh lệch tỷ giá đã phát sinh và chưa phát sinh (đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ). Công ty bị động nguồn ngoại tệ USD phục vụ thanh toán tiền hàng nhập khẩu khi tỷ giá biến động tăng.
- Bùng nổ chi phí hoạt động: Chi phí bán hàng tăng đột biến 334,48% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 9,67% (tăng hơn 335 triệu đồng). Sự gia tăng chi phí vượt xa tốc độ tăng doanh thu thuần là nguyên nhân trực tiếp làm lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 76,53% và lợi nhuận sau thuế giảm 74,94%.
- Hiệu quả tài chính suy giảm toàn diện: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROI), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí và tỷ suất doanh thu thuần trên tổng chi phí trong năm 2015 đều sụt giảm so với năm 2014. Qua mô hình Dupont và các chỉ số sinh lời chi phí, nguyên nhân cốt lõi được định vị tại khâu buông lỏng kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nhận xét chung: Cơ cấu quản trị và bộ máy kế toán hoạt động tương đối nề nếp, phân công nhiệm vụ cụ thể, việc ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ tốt cho xử lý nghiệp vụ hằng ngày. Tuy nhiên, công tác dự báo và kiểm soát định mức chi phí còn yếu, quản trị rủi ro tỷ giá bị buông lỏng, chính sách thẩm định năng lực tài chính khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại chưa chặt chẽ dẫn tới hàng bị trả lại.
- Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán: Tăng cường công tác lập báo cáo phân tích định kỳ phục vụ điều hành nội bộ; theo dõi sát sao tuổi nợ và đối chiếu công nợ khách hàng thường xuyên nhằm tránh nợ khó đòi; hoàn thiện việc lập chứng từ và kiểm soát chứng từ chi phí phát sinh tại các phòng ban.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:
- Tái cơ cấu và siết chặt định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; rà soát các khoản chi tiêu văn phòng, chi phí tiếp khách, hội nghị không thực sự cần thiết.
- Xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá ngoại tệ khi nhập khẩu linh kiện, máy in; chủ động cân đối nguồn ngoại tệ USD dự trữ hoặc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh thích hợp để bảo vệ lợi nhuận.
- Cải tiến quy trình bán hàng và thẩm định hợp đồng thương mại; kiểm tra chặt chẽ khả năng thanh toán của đối tác trước khi giao hàng nhằm triệt tiêu tình trạng khách hàng hủy hợp đồng, trả lại máy móc làm phát sinh chi phí thu hồi và hao hụt doanh thu.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng cụ thể bức tranh tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH TQN qua hệ thống dữ liệu xác thực:
- Doanh thu thuần năm 2015 đạt 7.645.557.222 đồng, tăng trưởng 0,85% (+64.407.407 đồng) so với năm 2014.
- Lợi nhuận gộp đạt 4.086.418.910 đồng, tăng trưởng 3,62% (+143.302.435 đồng) nhờ giá vốn giảm 2,17%.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 119.704.904 đồng, sụt giảm mạnh 74,94% (-356.366.366 đồng) so với mức 476.071.270 đồng của năm 2014.
- Làm rõ nguyên nhân trực tiếp khiến lợi nhuận sụt giảm: Chi phí bán hàng tăng 334,48%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 9,67%, chi phí tài chính tăng 234,71% (do lỗ chênh lệch tỷ giá USD, hoàn toàn không có chi phí lãi vay) và xuất hiện 108.505.505 đồng giá trị hàng bán bị trả lại.
- Xác lập xu hướng kinh doanh suy giảm liên tục từ 2014 đến 2016, giải thích căn nguyên dẫn tới khoản lỗ hơn 214 triệu đồng trong năm 2016.
Đóng góp của tác giả
- Ứng dụng thành công hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại kết hợp mô hình Dupont 3 nhân tố và phương pháp thay thế liên hoàn vào một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa và nhỏ cụ thể.
- Chỉ rõ những lỗ hổng trong quản trị nội bộ của Công ty TNHH TQN: sự thiếu hụt công cụ quản trị rủi ro hối đoái đối với hàng nhập khẩu và tình trạng buông lỏng kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn và bộ giải pháp cụ thể giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách kiểm soát chi phí, thẩm định hợp đồng mua bán và hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung phân tích sâu dữ liệu năm 2015 dưới tác động của các nhân tố bên trong doanh nghiệp; số liệu năm 2016 mới dừng lại ở mức độ tổng hợp khái quát mà chưa đi sâu vào từng khoản mục chi tiết; đề tài chưa lượng hóa mô hình tương quan giữa các biến động kinh tế vĩ mô bên ngoài với kết quả kinh doanh của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu nghiên cứu liên tục qua các năm tiếp theo (2016 – 2017); nghiên cứu chuyên sâu về phân tích lưu chuyển tiền tệ và quản trị vốn lưu động; xây dựng mô hình dự báo tài chính và quản trị rủi ro tỷ giá ngoại hối dành riêng cho các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu máy móc thiết bị in ấn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính hoàn chỉnh; phương pháp trình bày và lập bảng biểu so sánh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; kỹ thuật vận dụng mô hình Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn.
- Người làm đề tài về doanh nghiệp thương mại: Nắm bắt cách thức bóc tách các khoản mục chi phí đặc thù (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Ban quản trị các doanh nghiệp phân phối thiết bị văn phòng: Rút ra bài học thực tiễn về tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí vận hành, quản trị công nợ khách hàng và phòng ngừa rủi ro biến động ngoại tệ khi nhập khẩu máy móc.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TQN hoạt động trong lĩnh vực gì và cung cấp những sản phẩm chủ yếu nào?
Công ty TNHH TQN là doanh nghiệp thương mại có hai thành viên trở lên, thực hiện quyền xuất nhập khẩu, bán buôn và bán lẻ thiết bị in ấn và photocopy. Các sản phẩm chính bao gồm: máy in siêu tốc, máy in phun màu siêu tốc, máy gấp giấy, máy cắt/rọc/gấp giấy, máy đóng gáy sách, máy phối giấy/đóng ghim, hệ thống đóng gấp sách DBMi Saddle System cùng các phụ liệu mực, giấy; đồng thời cung cấp dịch vụ kỹ thuật bảo trì, sửa chữa máy văn phòng.
2. Vì sao năm 2015 doanh thu thuần của công ty tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm tới 74,94%?
Doanh thu thuần năm 2015 tăng 0,85% và lợi nhuận gộp tăng 3,62%, nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm từ 476.071.270 đồng xuống còn 119.704.904 đồng do tổng chi phí tăng với tốc độ nhanh hơn nhiều so với doanh thu. Cụ thể: chi phí bán hàng tăng 334,48%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 9,67%, chi phí tài chính tăng 234,71% do lỗ tỷ giá và doanh thu tài chính sụt giảm 60%.
3. Nguyên nhân nào khiến chi phí tài chính năm 2015 tăng 234,71% dù công ty không có chi phí lãi vay?
Công ty hoàn toàn không phát sinh chi phí lãi vay ngân hàng (chỉ tiêu chi phí lãi vay bằng 0). Chi phí tài chính năm 2015 tăng lên 79.954.769 đồng (tăng 234,71%) hoàn toàn do lỗ chênh lệch tỷ giá đã phát sinh và chưa phát sinh khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ. Doanh nghiệp không chủ động lượng tiền ngoại tệ USD cần thiết để thanh toán hàng nhập khẩu trong bối cảnh tỷ giá Đô la Mỹ biến động tăng.
4. Năm 2015 công ty ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu 108.505.505 đồng từ đâu?
Khoản giảm trừ doanh thu này phát sinh do khách hàng trả lại hàng hóa. Nguyên nhân từ phía khách hàng không đảm bảo điều kiện thanh toán theo thỏa thuận, buộc công ty phải chấm dứt hợp đồng kinh tế, thu hồi máy móc và ghi nhận giảm doanh thu bán hàng tương ứng.
5. Công ty TNHH TQN áp dụng chế độ kế toán và hệ thống sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán MISA.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã phản ánh trung thực, khách quan và chi tiết thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TQN năm 2015. Thông qua hệ thống số liệu Báo cáo tài chính xác thực, mô hình tài chính Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn, đề tài đã chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận suy giảm nghiêm trọng là do buông lỏng kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và bị động trước rủi ro tỷ giá ngoại hối. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực đối với công tác hoàn thiện tổ chức kế toán và quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp thương mại.