CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TQN 1. GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY TNHH TQN 1. Thông tin chung về công ty TNHH TQN - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH TQN - Tên doanh nghiệp viết tắt bằng tiếng nước ngoài: TQN COMPANY LIMITED - Tên doanh nghiệp viết tắt: TQN CO., LTD - Mã số doanh nghiệp: 0311132979 - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên - Ngày bắt đầu thành lập: 09/09/2011 - Tên người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Bình Quốc - Địa chỉ trụ sở chính: 93 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. - Số điện thoại: 08 6681 9585 - 08 3826 3669 - Hoạt động chính của công ty: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn (không lập cơ sở bán buôn) và quyền phân phối bán lẻ (không lập cơ sở bán lẻ) hàng hoá.
Hàng hóa chính của công ty TNHH TQN - Máy in siêu tốc. - Máy in phun màu siêu tốc. - Máy gấp giấy (máy xếp thư). - Máy cắt/ rọc/gấp giấy.
- Máy đóng gáy sách. - Máy phối giấy/máy đóng ghim. - Máy đóng gấp sách. - Hệ thống đóng tập học sinh.
- Hệ thống đóng gấp sách chuyên nghiệp DBMi Saddle System. - Phụ kiện lựa chọn, mực, giấy… 1. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh tại công ty Năm 2011, công ty TNHH TQN được thành lập với mục đích chuyên cung 5 cấp các thiết bị in ấn, photocopy đảm bảo mọi nhu cầu khách hàng từ các thiết bị dùng cho văn phòng cho đến những thiết bị in ấn chuyên dụng. Hiện nay, các ứng dụng và công nghệ in ấn, photocopy phát triển nhanh chóng, công nghệ hiện đại liên tục được cập nhật, chuyển đổi.
Công ty cũng phải chuyển mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Công ty đã phải duy trì, tìm kiếm những đối tác, những nhà cung cấp uy tín, có sản phẩm chất lượng tốt, ổn định, đảm bảo chất lượng từ đầu đến cuối. Bên cạnh đó, công ty tiếp tục đổi mới ý tưởng và cung cấp các giải pháp hiệu quả chi phí, những dịch vụ hỗ trợ đáp ứng cho mọi yêu cầu của khách hàng. Từ máy in bản sao số, đến nhiều sản phẩm hoàn thiện như collators, máy cắt, nếp gấp, khâu, máy đóng sách…Có thể được tích hợp ngoại tuyến hoặc trực tuyến, tùy thuộc vào nhu cầu cũng như ngân sách khách hàng.
Hiểu khách hàng và thể hiện một cái nhìn sâu sắc hơn về những gì họ thực sự muốn, là một trong những mục tiêu của công ty TNHH TQN. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TQN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 Để phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016, sử dụng số liệu tại bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH TQN giai đoạn 2014 - 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2015/2016 2014 2015 2016 Chỉ tiêu Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ (đồng) (đồng) (đồng) (đồng) (%) (đồng) (%) Doanh thu 7.390) (2,15) thuần Tổng chi 7.769 2,71 phí Lợi nhuận sau thuế 476.077) (279,63) TNDN Nguồn: Số liệu tại phòng kế toán công ty TNHH TQN Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016 có xu hướng giảm. Tổng chi phí được xác định bằng tổng giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Năm 2015, công ty có doanh thu thuần lớn nhất trong ba năm 2014 – 2016.
Tổng doanh thu thuần năm 6 2015 đạt 7.407 đồng so với 2014, tương ứng tỉ lệ tăng 0,85%. Tuy nhiên, tổng chi phí năm 2015 có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Dẫn đến lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2015 là 119.366 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm là 74,94%. Mặc dù kết quả kinh doanh năm 2015 giảm so với năm 2014 nhưng kết quả kinh doanh của công ty năm 2015 vẫn khả quan hơn năm 2016.
Năm 2016 doanh thu thuần giảm so với năm 2015, tổng chi phí lại tăng dẫn đến năm 2016 công ty lỗ 214.173 đồng, lợi nhuận giảm 333.077 đồng so với năm 2015, tương ứng tốc độ giảm 279,63%. Như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm có xu hướng giảm, trong đó việc tăng chi phí là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2014 – 2016. Doanh nghiệp cần tăng cường công tác phân tích hoạt động kinh doanh để tìm nguyên nhân từ đó tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để nhìn nhận một cách trực quan hơn về kết quả kinh doanh của công ty TNHH TQN giai đoạn 2014 – 2016, quan sát biểu đồ 1.
7 Doanh thu thuần Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế TNDN 2014 2015 2016 Doanh thu thuần 7581149815.0 Tổng chi phí 7155941976.0 Lợi nhuận sau thuế TNDN 476071270.1: Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty TNHH TQN giai đoạn 2014 - 2016 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH PHÒNG KẾ PHÒNG KĨ PHÒNG HÀNH DOANH TOÁN THUẬT CHÍNH NHÂN SỰ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 1. Mối quan hệ, nhiệm vụ của các phòng ban Giám đốc - Tổ chức, điều hành mọi hoạt động của công ty.
8 - Đại diện chính thức trực tiếp chịu trách nhiệm đối ngoại với các cơ quan ban ngành trên mọi lĩnh vực. - Lập kế hoạch, định hướng phát triển công ty. - Quyết định thi đua khen thưởng, kỉ luật. - Kí duyệt các khoản chi.
- Thực hiện các công việc khác. Phòng kinh doanh - Nghiên cứu phát triển thị trường, khách hàng. - Thiết lập sự liên hệ giữa công ty với khách hàng có liên quan đến việc bán sản phẩm, xây dựng mạng lưới khách hàng. - Định kì thông báo với ban lãnh đạo công ty và các bộ phận khác về tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh.
- Kết hợp với bộ phận kế toán lập danh sách khách hàng, trực tiếp chịu trách nhiệm đôn đốc và thu hồi nợ, quản lý các hợp đồng kinh tế. Phối hợp với các bộ phận khác của công ty để đạt được chỉ tiêu kinh doanh của Ban giám đốc giao. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao. Phòng kế toán - Tổ chức hạch toán kế toán của công ty theo luật, nghị định, thông tư, và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính, báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh. Thực hiện báo cáo quyết toán thuế quý, năm. - Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao.
Phòng kĩ thuật - Thực hiện nhiệm vụ lắp đặt, dịch vụ bảo dưỡng, các sản phẩm cho khách hàng. - Thực hiện các hoạt động quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm. - Thiêt lập các quy trình công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. - Quản lý các hoạt động thí nghiệm, thử nghiệm vật tư, sản phẩm.
9 - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao. Phòng hành chính nhân sự - Tham mưu cho Ban giám đốc về tổ chức nhân sự cho phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. - Quản lý hồ sơ, lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục, chế độ thôi việc, bổ nhiệm, kỉ luật, khen thưởng… - Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao.
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1. Tổ chức bộ máy kế toán 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN THỦ KHO KẾ TOÁN BÁN CÔNG NỢ HÀNG Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán Kế toán trưởng - Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của phòng kế toán.
- Chịu trách nhiệm về các giao dịch với các cơ quan nhà nước như cơ quan Thuế, Sở kế họach đầu tư, kho bạc Nhà Nước, …và các đối tác như Ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp,… - Phê duyệt các khoản thanh toán. - Báo cáo lên bao lãnh đạo tình hình tài chính trong tháng, quý, năm. - Lập tờ khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, lập các báo cáo tài chính theo quy định. - Xây dựng, đề xuất các kế hoạch đầu tư, phân bổ, sử dụng nguồn vốn của công ty.
10 - Hỗ trợ các phòng ban giải quyết các vấn đề khác của công ty. Thủ quỹ - Thực hiện nghiệp vụ Thu – Chi tiền mặt: - Mọi khoản thu - chi phát sinh phải có chứng từ kèm theo mới được thực hiện: kiểm tra số tiền, nội dung trên Phiếu thu, Phiếu chi với chứng từ gốc và phải có chữ kí của người có thẩm quyền. - Lập Phiếu thu hoặc Phiếu chi để ghi vào sổ quỹ. - Thủ quỹ chuyển một liên của Phiếu thu - Phiếu chi cho kế toán để ghi sổ kế toán.
- Quản lí Quỹ tiền mặt: - Tiền Mặt phải được lưu giữ tại két, phải sắp xếp theo loại giấy bạc và được kiểm tra đối chiếu với sổ sách, khóa sổ vào cuối ngày. Kế toán công nợ - Nhận, lập đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp. - Liên lạc thường xuyên với các bộ phận, về tình hình thực hiện hợp đồng. - Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng.
- Đôn đốc, trực tiếp tham gia thu hồi nợ và các khoản công nợ khó đòi, nợ quá hạn và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp mà chưa nhận được hàng. - Lập báo cáo công nợ và công nợ đặc biệt. - Kiểm tra số liệu công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp. - Quản lí các công nợ khác.
Thủ kho - Thực hiện thủ tục xuất, nhập hàng hóa. - Quản lý hàng hóa trong kho, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho khi có nghiệp vụ phát sinh. - Nhập số liệu vào phần mềm kế toán. - Sắp xếp hàng hóa trong kho.
- Thủ kho chịu trách nhiệm kiểm soát việc xếp dỡ, bảo quản hàng hóa. Ghi thẻ bài đầy đủ cho mỗi mã hàng. - Lập sơ đồ kho, sơ đồ phải thể hiện các lối đi, vị trí đặt các kệ hàng hóa, đảm bảo cho việc quản lý hàng hóa trong kho một cách hợp lý, khoa học. 11 - Tổ chức an toàn chống cháy nổ trong kho.