LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Nhƣ chúng ta đã đƣợc biết trong xã hội liên tục thay đổi và phát triển nhƣ hiện nay, nhu cầu cạnh tranh là rất khắt khe đối với từng doanh nghiệp, áp lực về sự mong đợi hay giá cả của khách ngày ngày càng cao. Tất cả mọi nhà máy đều nỗ lực cố gắng trở thành nhà sản xuất hiệu quả, chi phí thấp. Thực trạng cho thấy rất ít nhà máy đạt đƣợc và duy trì năng suất sản xuất với chi phí thấp.
Giải pháp thì luôn đƣợc tìm kiếm và thực hiện, một trong số đó là cần phải giải quyết các vấn đề gốc rễ làm kiềm hãm sản xuất không thể đạt hiệu quả cao nhất. Từ đó, OEE (Overall Equipment Effectiveness) đƣợc tạo ra và hiểu nhƣ là chỉ số hiệu suất thiết bị tổng thể đƣợc dùng để đo lƣờng và đánh giá một cách khách quan về hiệu quả hoạt động của thiết bị. Bằng cách định lƣợng và trực quan hóa OEE không chỉ cho ta thấy những gì máy móc thiết bị đạt đƣợc mà còn chỉ ra tiềm năng hoạt động. Không chỉ dừng lại ở một chỉ số về hiệu suất mà quan trọng hơn mà công cụ cải tiến liên tục cho phép doanh nghiệp tập trung giải quyết sáu loại tổn thất chính tồn tại hầu hết ở các cơ sở sản xuất.
Công ty TNHH Rƣợu Thực Phẩm cũng không là một ngoại lệ, với đặc thù sản xuất áp dụng hầu hết là máy móc thiết bị từ Nhật Bản mà mong muốn cải tiến để đạt hiệu quả cao nhất máy móc thiết bị. Vì lý do công ty chƣa nhận định và đánh giá chỉ số OEE nên tác giả quyết định chọ “ỨNG DỤNG CHỈ SỐ HIỆU SUẤT THIẾT BỊ TỔNG THỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH RƢỢU THỰC PHẨM” làm đề tài báo cáo. Nhằm giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan về hiệu suất của thiết bị sản xuất tại nhà máy từ đó đƣa ra những cải tiến cụ thể. Mục tiêu nghiên cứu Áp dụng chỉ số OEE đánh giá hiệu suất hoạt động của thiết bị: - Xác định chỉ số hiệu suất thiết bị tổng thể thông qua ba yếu tố chính: hiệu suất, mức độ sẵn sàng, chất lƣợng hoạt động của máy móc thiết bị tại công ty.
- Sau khi xác định: đƣa ra nhận xét và giải pháp nhằm tránh đƣợc tổn thất trong sản xuất, đồng thời tăng năng suất sản xuất và giảm chi phí. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của thiết bị trong xƣởng sản suất của công ty TNHH Rƣợu Thực Phẩm - Phạm vi nghiên cứu: Xƣởng sản xuất của công ty TNHH Rƣợu Thực Phẩm. Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong vòng 2 tháng kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2020 đến ngày 11 tháng 12 năm 2020 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Thu thập số liệu để xác định chỉ số OEE hiện tại và cải tiến trong tƣơng lai.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu có sẵn lƣu hành nội bộ trong công ty về máy móc trong quy trình sản xuất. - Dữ liệu sơ cấp: Đƣợc thực hiện bởi chính em thông qua phỏng vấn công nhân, đo lƣờng trực tiếp bằng cách bấm thời gian hoạt động máy chạy hay cân và đếm những phế phẩm. Phân tích dữ liệu: Sử dụng công thức tính chỉ số OEE để xử lý và phân tích dữ liệu 5. Kết cấu các chƣơng của khóa luận Đề tài này gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Rƣợu Thực Phẩm Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động sản xuất của thiết bị tại công ty Chƣơng 4: Xác định chỉ số hiệu quả thiết bị tổng thể đƣa ra nhận xét và giải pháp nhằm tối ƣu hóa hiệu quả hoạt động của thiết bị CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH RƢỢU THỰC PHẨM 1.
Giới thiệu chung 1. Thông tin cơ bản Tên đầy đủ: Công Ty TNHH Rƣợu Thực Phẩm (Wine Food Co.) Địa chỉ: Lô BI-01-02-03a-04a, Đƣờng số 8, Khu chế xuất Tân Thuận, Phƣờng Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Ban giám đốc: Chủ tịch ban giám đốc Ông Iwata Kiyomichi, Giám đốc điều hành Ông Kubo Ryoichi, Giám đốc nhà máy (Phó giám đốc) Ông Sato Yoshinori.
Tel: +84-28-37701001 Fax: +84-28-37701459 Email: winefood@winefood.vn Website: www.vn Mã số thuế: 0300657484 Ngày sáng lập: 31-12-1997 Logo của công ty: 1. Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH Rƣợu Thực Phẩm (Wine Food Co.) đƣợc thành lập tại TP. Hồ Chí Minh Việt Nam vào năm 1994. Từ khi thành lập, dƣới bàn tay lành nghề của những ngƣời thợ đƣợc thừa hƣởng kinh nghiệm từ ngƣời đi trƣớc, cùng với nguồn nguyên liệu gạo chất lƣợng cao trồng trọt tự nhiên tại Việt Nam, công ty hiện đang sản xuất các sản phẩm gia vị theo quy cách chất lƣợng Nhật Bản.
Qua gần 26 năm tồn tại và phát triển tại Việt Nam, WINE FOOD đã chứng minh đƣợc chỗ đứng trong ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm nói chung và gia vị Nhật Bản nói riêng. Chức năng và lĩnh vực hoạt động Chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gia vị nấu ăn Hon mirin, Ryorishu, Shiokoji và Shirozake nguyên liệu chế biến Mirin. Các loại Hon Mirin, Ryorishu, Shio koji…đều dùng chế biến đƣợc hầu hết các món ăn nhƣ các món ăn của Pháp, Ý, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Quy mô của công ty: Tổng toàn bộ diện tích công ty: 11344,4 Tổng vốn đầu tƣ: 6.000USD Số lƣợng nhân viên: 55 ngƣời Nhà phân phối tại Việt Nam: CÔNG TY TNHH 2M tại 458/49 Khu phố 2, Huỳnh Tấn Phát, Phƣờng Bình Thuận, Quận 7, Tp.
Hồ Chí Minh, Việt Nam. Cơ cấu tổ chức và quản lý 1. Cơ cấu tổ chức của công ty GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY QUẢN ĐỐC QUẢN LÝ NHÀ XƢỞNG TRƢỞNG BỘ TỔ TRƢỞNG 1 TỔ TRƢỞNG 2 PHẬN KẾ (SHIROZAKE) (BOTTING) TOÁN TRƢỞNG BỘ CHUYỀN CHUYỀN CHUYỀN CHUYỀN PHẬN QUẢN TRƢỞNG 1 TRƢỞNG 2 TRƢỞNG 1 TRƢỞNG 2 LÝ SẢN XUẤT TRƢỞNG BỘ PHẬN XUẤT CÔNG NHÂN CÔNG NHÂN CÔNG NHÂN CÔNG NHÂN NHẬP KHẨU TRƢỞNG BỘ PHẬN KINH DOANH TRƢỞNG BỘ PHẬN NHÂN SỰ TRƢỞNG BỘ PHẬN KỸ THUẬT TRƢỞNG BỘ PHẬN R&D TRƢỞNG BỘ PHẬN IT TRƢỞNG BỘ PHẬN QC Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức công ty Nguồn: Phòng hành chính công ty 1.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Kế toán: Tổng hợp số liệu để làm BCTC tháng và năm, kiểm tra quá trình nhập – xuất kho WFC. Tiền gửi ngân hàng và báo cáo thuế, TSCĐ. Quản lý sản xuất: Tiếp nhận đơn đặt hàng, từ đó lập KHSX, lịch sản xuất, kiểm soát và quản lý tồn kho nguyên vật liệu. Thống kê doanh số, hợp đồng và chi phí sản xuất Xuất nhập khẩu: Hoàn thành các thủ tục, giấy tờ pháp lý liên quan đến xuất nhập khẩu, Quản lý tank container, lịch xuất hành và booking Kinh doanh: Quản lý tiếp thị, chăm sóc khách hàng Nhân sự: Tuyển dụng và đào tạo nhân viên, triển khai những quy định nhân sự, đánh giá nhân viên, chấm công và tính lƣơng.
Kỹ thuật: Quản lý, bảo trì và phát triển tất cả máy móc thiết bị của toàn nhà xƣởng. R&D: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu các món ăn làm từ gia vị của công ty, hỗ trợ kinh doanh. IT: Quản lý, phát triển hệ thống mạng máy tính và phần mềm Q/C: Kiểm soát chất lƣợng sản phẩm, xử lý khiếu nại, phản hồi, quản lý môi trƣờng lao động (Nguồn: Phòng hành chính của công ty) 1. Định hƣớng phát triển và tầm nhìn Không chỉ tập trung vào sản xuất, công ty còn tập trung đến các chính sách chất lƣợng, chính sách về môi trƣờng, giá trị cốt lõi những giá trị này sẽ đi cùng với công ty trong nhiều năm nữa và mãi mãi.
Chính sách chất lƣợng Cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lƣợng cao đƣợc sự ti dùng của khách hàng và xã hội. Liên tục cải tiến quy trình Sản xuất – Sản phẩm – Dịch vụ nâng cao giá trị của khách hàng. Mục tiêu lớn nhất đƣợc khách hàng lựa chọn thông qua kết quả hoạt động kinh doanh. Chính sách môi trƣờng Đặt ra mục tiêu môi trƣờng, đồng thời xúc tiến thực hiện hệ thống quản lý môi trƣờng, toàn thể nhân viên duy trì liên tục và nỗ lực cải thiện.
Tuân thủ luật pháp quy định về môi trƣờng Xúc tiến thực hiện tiết kiệm nguồn tài nguyên và tái sử dụng nguồn tài nguyên Nổ lực tiết kiệm năng lƣợng và sử dụng năng lƣợng hiệu quả Phổ biến cho tất cả các nhân viên về chính sách môi trƣờng và làm việc để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trƣờng. Tầm nhìn sứ mệnh Tầm nhìn: Nắm bắt các giá trị văn hóa ẩm thực Châu Á Sứ mệnh: Sáng tạo và truyền bá những nguyên liệu cao cấp 1. Tình hình hoạt động 1. Tình hình hoạt động chung: WINE FOOD chủ yếu sản xuất và xuất khẩu sản phẩm sang nƣớc ngoài nhƣ: Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Tại Việt Nam phân phối chủ yếu qua công ty TNHH 2M tại 458/49 Huỳnh Tấn Phát, P.
Hồ Chí Minh cho các đại lý và siêu thị. Doanh thu của công ty hàng năm dao động từ 6 triệu USD đến 6 triệu 300 USD. Trong đó sản phẩm Mirin chiếm 65% và 35% là các sản phẩm còn lại. Có thể thấy, sản phẩm chính yếu của công ty là rƣợu thực phẩm Mirin.324 200 150 105 100 0 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Total DSK Other Hình 1.
2: Doanh thu qua từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020 (Nguồn: Phòng hành chính của công ty) 1. Sản phẩm chủ chốt Mỗi năm WINE FOOD cung cấp cho thị trƣờng các loại sản phẩm rƣợu sử dụng trong nấu ăn. Với sản phẩm chủ chốt là các loại rƣợu, gia vị thiết yếu đƣợc sử dụng trong ẩm thực Nhật Bản nhƣ: Mirin, Ryosishu, Shiokoji, … Hình 1. 3: Các sản phẩm chính của công ty (Nguồn: website của công ty) CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Bảo trì năng suất toàn diện (TPM) 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TPM Phƣơng pháp TPM đƣợc bắt nguồn từ bảo trì phòng ngừa vào những vào năm 1951.
Đƣợc hình thành từ Hoa Kỳ nhƣng bảo trì phòng ngừa lại đƣợc các công ty Nhật Bản áp dụng và phát triển mạnh mẽ vào năm 1960. Ban đầu, công việc bảo dƣỡng chỉ đƣợc thực hiện khi có sự cố xảy ra nhƣng sau khi áp dụng bảo trì phòng ngừa các sự cố, hỏng hóc hạn chế xảy ra làm giảm đáng kể chi phí phát sinh. Việc này đƣợc thực hiện bởi một nhóm hay một bộ phận chuyên đảm nhiệm công việc bảo trì. Tuy nhiên, với việc phát triển quá nhanh, mức độ tự động hóa ngày càng cao, máy móc trong nhà máy càng ngày càng nhiều và hiện đại.