Tổng quan luận án

Ung thư phổi là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân tử vong do ung thư đứng đầu ở nam giới trên phạm vi toàn cầu. Theo dữ liệu thống kê từ Globocan năm 2018, ung thư phổi chiếm 11,6% tổng số ca mắc mới ung thư (khoảng 2,094 triệu người) nhưng chiếm tới 18,4% tổng số ca tử vong do ung thư (gần 1,8 triệu người). Tại Việt Nam, ung thư phổi có số lượng mắc mới và tử vong hàng năm đứng thứ hai, chỉ sau ung thư gan (với 23.887 ca mắc mới và 20.559 ca tử vong mỗi năm). Do công tác tầm soát chưa được triển khai rộng rãi, phần lớn bệnh nhân ung thư phổi tại Việt Nam đến khám và phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn xa.

Về phân loại mô bệnh học, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm khoảng 80% đến 85% tổng số ca bệnh. Trong đó, giai đoạn IIIB là giai đoạn tiến xa tại chỗ - tại vùng, có xâm lấn các cấu trúc lân cận hoặc di căn hạch vùng đối bên/hạch thượng đòn nhưng chưa có di căn xa. Tỷ lệ sống thêm 5 năm của nhóm bệnh nhân này dao động từ 5% đến 20%. Ở giai đoạn IIIB, phẫu thuật triệt căn hầu như không còn chỉ định do không thể cắt bỏ tổn thương hoàn toàn và có tỷ lệ biến chứng cao. Xạ trị đơn thuần cũng mang lại kết quả kiểm soát tại chỗ kém và tỷ lệ di căn xa cao. Do đó, hóa xạ trị đồng thời đã trở thành điều trị chuẩn nhằm tận dụng hiệu ứng đồng vận, tăng cường kiểm soát tại chỗ và diệt các vi di căn sớm.

Khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam xuất phát từ thực tế: các nghiên cứu về hóa xạ trị đồng thời trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB còn hạn chế. Các phác đồ kinh điển chứa Cisplatin gây ra nhiều độc tính nặng trên hệ tạo huyết và thận, trong khi các kỹ thuật cao cấp như PET/CT mô phỏng lập kế hoạch xạ trị hoặc điều trị miễn dịch củng cố có chi phí rất cao, chưa thể áp dụng phổ biến cho đa số người bệnh. Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Lê Thị Yến, dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Văn Thuấn tại Trường Đại học Y Hà Nội (Mã số chuyên ngành: 62720149), đã được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời phác đồ Paclitaxel - Carboplatin trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB.
  2. Đánh giá một số độc tính của phác đồ này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: 70 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB nguyên phát theo tiêu chuẩn AJCC 2010.
  • Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện K (Khoa Nội Quán Sứ, Khoa Xạ Quán Sứ, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Giải phẫu bệnh).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 12 năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các mốc nghiên cứu quan trọng trên thế giới và tại Việt Nam về điều trị đa mô thức trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa:

Vai trò của phẫu thuật và giới hạn ở giai đoạn tiến xa

  • Goldstraw và cộng sự (nghiên cứu trên 151 bệnh nhân có di căn hạch trung thất) chỉ ra tỷ lệ sống thêm 3 năm ở nhóm N2 đại thể chỉ đạt 8%, khuyến cáo không phẫu thuật khi đã có di căn hạch trung thất.
  • Eberhardt và cộng sự đánh giá phẫu thuật sau hóa trị hoặc hóa xạ trị đồng thời ghi nhận tỷ lệ tử vong liên quan đến phẫu thuật trên 5%.
  • Albain và cộng sự (SWOG 8805, 2009) ghi nhận thời gian sống thêm không tiến triển ở nhóm phẫu thuật sau hóa xạ trị đồng thời là 12,8 tháng so với 10,5 tháng ở nhóm không mổ.
  • Van Meerbeeck và cộng sự (EORTC, 579 bệnh nhân) so sánh phẫu thuật và xạ trị sau 3 đợt hóa trị tân bổ trợ chứa Cisplatin, kết luận thời gian sống thêm trung bình (16,4 tháng so với 17,5 tháng) và tỷ lệ sống 5 năm (15,7% so với 14%) tương đương nhau, nhưng hóa xạ trị có tỷ lệ biến chứng thấp hơn.
  • Ziel E và cộng sự (138 bệnh nhân) và thử nghiệm Intergroup 0139 (396 bệnh nhân) khẳng định phẫu thuật sau hóa xạ trị đồng thời làm tăng tai biến do mô phổi bị xơ hóa và không làm tăng thời gian sống thêm toàn bộ (23,6 tháng so với 22,2 tháng, p = 0,24).

Sự tiến triển từ xạ trị đơn thuần đến hóa xạ trị tuần tự và đồng thời

  • Nghiên cứu RTOG (376 bệnh nhân): So sánh các mức liều xạ 40 Gy, 50 Gy và 60 Gy; liều 60 Gy đạt tỷ lệ kiểm soát tại chỗ 67% (vượt trội so với 58% ở liều 50 Gy và 56% ở liều 40 Gy, p = 0,02).
  • CALGB 8433 (Dillman và cộng sự, 155 bệnh nhân): Hóa xạ trị tuần tự (Vinblastine - Cisplatin rồi xạ 60 Gy) cải thiện thời gian sống thêm trung vị so với xạ trị đơn thuần (13,8 tháng so với 9,7 tháng, p = 0,0066).
  • Intergroup (Sause và cộng sự, 450 bệnh nhân): Nhóm hóa xạ trị tuần tự đạt thời gian sống thêm trung bình 13,8 tháng so với 11,4 tháng ở nhóm xạ phân liều chuẩn và 12,3 tháng ở nhóm xạ đa phân liều.
  • Le Chevalier và cộng sự (353 bệnh nhân): Hóa xạ tuần tự đạt tỷ lệ sống 2 năm 21% so với 14% ở nhóm xạ trị đơn thuần (p < 0,001).
  • RTOG 9410 (Curran và cộng sự, 610 bệnh nhân): Hóa xạ trị đồng thời cải thiện sống thêm trung bình so với hóa xạ trị tuần tự (16,6 tháng so với 12,9 tháng, p = 0,023; sống thêm không tiến triển 11,9 tháng so với 8,5 tháng, p = 0,024).
Tác giả (Năm công bố) Cỡ mẫu (N) Cách thức phối hợp Liều xạ / Phân liều (Gy) Trung vị thời gian sống thêm (tháng) Tỷ lệ sống toàn bộ 2 năm (%)
Curran (2003) 610 Đồng thời
Tuần tự
63 / 1,8 - 2,0 17,0
14,6*
37
31
Zatloukal (2003) 102 Đồng thời
Tuần tự
60 / 2,0 16,6
12,9*
35
14
Fournel (2003) 178 Đồng thời
Tuần tự
66 / 2,0 15,0
13,8
35
23
Furuse (1999) 314 Đồng thời
Tuần tự
56 / 2,0 16,5
13,3*
35
27

* p < 0,05 khi so sánh giữa hóa xạ trị đồng thời và hóa xạ trị tuần tự.

Cơ sở lựa chọn phác đồ Paclitaxel - Carboplatin

  • Kelly (2001) và Schiller (2002) chỉ ra phác đồ Paclitaxel - Carboplatin cho hiệu quả sống thêm tương đương nhưng độc tính thấp hơn phác đồ chứa Cisplatin.
  • Nicole Ezer và cộng sự (1.878 bệnh nhân trên 65 tuổi): Hiệu quả sống thêm giữa Cisplatin và Carboplatin tương đương nhau (HR = 0,98; 95% CI: 0,86 - 1,12), nhưng nhóm Carboplatin ít gây hạ tế bào máu hơn.
  • Choy và cộng sự (pha II tại Mỹ): Hóa xạ trị đồng thời với Paclitaxel - Carboplatin đạt tỷ lệ đáp ứng 82%.
  • Belani và cộng sự (276 bệnh nhân, pha II): Hóa xạ trị đồng thời Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần đạt tỷ lệ sống 1, 2, 3 năm lần lượt là 63%, 31%, 17%.
  • Yamamoto và cộng sự (WJTOG, pha III): Phác đồ Paclitaxel - Carboplatin kết hợp xạ trị đồng thời cho tỷ lệ sống 5 năm khả quan, trở thành phác đồ tham chiếu quốc tế.
  • Wang và cộng sự (Châu Á): Hóa xạ trị đồng thời đạt tỷ lệ đáp ứng một phần 71,4%, sống thêm toàn bộ 17,5 tháng.
  • Tại Việt Nam: Nghiên cứu của Bệnh viện K trước đây với Etoposide - Cisplatin đạt tỷ lệ đáp ứng 55,3%. Nghiên cứu dùng PET/CT mô phỏng với Paclitaxel - Carboplatin đạt tỷ lệ sống thêm 1, 2, 3 năm tương ứng là 78,6%, 51,3% và 39,6%.

Khoảng trống luận án giải quyết: Đánh giá hiệu quả lâm sàng và độ an toàn của phác đồ Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần kết hợp xạ trị gia tốc 3D (3D-CRT) liều 63 Gy trong điều kiện thực tế lâm sàng tại Việt Nam, không bắt buộc sử dụng PET/CT mô phỏng đắt tiền để tăng tính khả thi cho số đông bệnh nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn phân loại

  • Hệ thống phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Hệ thống xếp giai đoạn ung thư phổi TNM phiên bản 7 (AJCC 2010):
Giai đoạn Khối u nguyên phát (T) Hạch vùng (N) Di căn xa (M)
Giai đoạn IIIA T1, T2
T3
T4
N2
N1, N2
N0, N1
M0
M0
M0
Giai đoạn IIIB T1, T2, T3
T4
N3
N2, N3
M0
M0
Giai đoạn IV Bất kỳ T Bất kỳ N M1 (M1a: nhân phổi đối bên, tràn dịch màng phổi/màng tim ác tính; M1b: di căn xa ngoài lồng ngực)
  • Cơ chế tác dụng của thuốc:
    • Paclitaxel (nhóm taxan): Thúc đẩy gắn kết dimer tubulin, ổn định mạng vi ống, ức chế quá trình tháo xoắn và ngăn chặn sự phân bào ở kỳ gián phân.
    • Carboplatin: Gắn kết chuỗi DNA thông qua liên kết alkyl, ức chế quá trình sao chép và tổng hợp DNA cũng như protein của tế bào u.
  • Khái niệm thể tích xạ trị theo Ủy ban quốc tế về đo lường và đơn vị bức xạ (ICRU):
    • GTV (Gross Tumor Volume): Thể tích khối u thô và hạch di căn thấy được trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh.
    • CTV (Clinical Target Volume): Thể tích đích lâm sàng chứa GTV và các vùng nghi ngờ vi di căn.
    • PTV (Planning Target Volume): Thể tích đích lập kế hoạch bao gồm CTV cộng thêm biên an toàn do chuyển động hô hấp và sai số định vị.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu có theo dõi dọc.
  • Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, thu thập được 70 bệnh nhân.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB nguyên phát theo AJCC 2010; chưa qua điều trị đặc hiệu trước đó; tuổi từ 18 đến 70; thể trạng PS từ 0-1 (theo thang điểm WHO); chức năng tủy xương, gan, thận và hô hấp trong giới hạn cho phép.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Không đủ tiêu chuẩn lựa chọn; có hội chứng chèn ép trung thất cấp tính cần cấp cứu; có tiền sử ung thư khác; từ chối tham gia hoặc mất dấu theo dõi.

Quy trình điều trị chi tiết

  • Hóa trị đồng thời: Phác đồ Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần x 7 chu kỳ liên tục:
    • Paclitaxel: Liều 45 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể, pha trong 250 ml Natriclorua 0,9%, truyền tĩnh mạch.
    • Carboplatin: Liều tính theo diện tích dưới đường cong AUC = 2, pha trong 250 ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch.
    • Tiền mê dự phòng trước truyền 30 phút: Dexamethason 4mg (4 ống tiêm tĩnh mạch), Cimetidin 20mg (1 ống tiêm tĩnh mạch), Diphenhydramine 10mg (5 ống tiêm bắp), Ondansetron 8mg (1 ống tiêm tĩnh mạch).
  • Xạ trị gia tốc 3D (3D-CRT):
    • Thiết bị: Máy gia tốc tuyến tính Siemens, mức năng lượng photon 15 MV.
    • Phân liều: 1,8 Gy/buổi, 5 buổi/tuần, trong 7 tuần liên tục (tổng liều 63 Gy). Bắt đầu chiếu xạ trong vòng 24 giờ của ngày đầu truyền hóa chất.
    • Quy trình mô phỏng: Bệnh nhân nằm ngửa cố định bằng túi Vag-log; chụp CT mô phỏng có tiêm cản quang tĩnh mạch từ sụn thanh quản đến đốt sống thắt lưng L2, độ dày lát cắt từ 3-5 mm (khoảng cách giữa các lát cắt 0,3 mm).

Tiêu chuẩn đánh giá và đạo đức nghiên cứu

  • Đánh giá đáp ứng u: Dựa theo tiêu chuẩn RECIST (Response Evaluation Criteria in Solid Tumors).
  • Đánh giá độc tính: Theo thang điểm của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI-CTC).
  • Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện K. Bệnh nhân được giải thích đầy đủ và ký cam kết tự nguyện tham gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu dịch tễ học, phương pháp chẩn đoán và các tiến bộ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ:

  • Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ: Phân tích vai trò của hút thuốc lá chủ động và thụ động (chiếm 85-90% nguyên nhân gây bệnh; người hút thuốc 1 gói/ngày trong 40 năm có nguy cơ cao gấp 20 lần người không hút; bắt đầu hút trước 15 tuổi làm tăng gấp đôi nguy cơ). Ô nhiễm không khí (benzopyrene, SO2) và bức xạ ion hóa môi trường (Radon 222).
  • Phương pháp chẩn đoán: Phân tích ưu nhược điểm của X-quang ngực, chụp CT ngực lát cắt mỏng, chụp MRI (đặc biệt trong đánh giá xâm lấn mạch máu, rễ thần kinh, di căn não), SPECT xạ hình xương/phổi và PET/CT. Trình bày các kỹ thuật xâm nhập: nội soi phế quản ống mềm (ánh sáng trắng, huỳnh quang, dải tần hẹp NBI), nội soi trung thất, phẫu thuật nội soi lồng ngực và sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CT.
  • Giải phẫu bệnh và sinh học phân tử: Nêu rõ vai trò của hóa mô miễn dịch để phân biệt ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy xâm nhập, ung thư tế bào lớn; phân tích vai trò các đột biến gen đích (EGFR, ALK, ROS1, BRAF, MET, KRAS) và dấu ấn miễn dịch PD-L1.
  • Các phương thức điều trị theo giai đoạn: Trình bày chiến lược điều trị từ giai đoạn I, II (ưu tiên phẫu thuật), giai đoạn III (đa mô thức, hóa xạ trị đồng thời) đến giai đoạn IV (cá thể hóa bằng điều trị đích, miễn dịch, hóa chất toàn thân). Phân tích chi tiết kết quả thử nghiệm RTOG 0617 (cetuximab không làm tăng sống thêm mà tăng độc tính), PACIFIC (durvalumab duy trì kéo dài sống thêm không tiến triển lên 16,8 tháng so với 5,6 tháng), RTOG 0214 (xạ não dự phòng giảm tỷ lệ di căn não xuống 7,7% so với 18% nhưng không cải thiện STTB).
  • Tiến bộ kỹ thuật xạ trị: Phân tích sự phát triển từ xạ trị 2D sang 3D-CRT, xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị thể tích hình cung (VMAT), xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh (IGRT), xạ trị định vị thân (SBRT) và xạ trị Proton.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ thiết kế, công cụ và quy trình thực hiện đề tài:

  • Lựa chọn mẫu: Thu nhận 70 bệnh nhân giai đoạn IIIB đủ điều kiện tại Bệnh viện K từ tháng 12/2014 đến 12/2017.
  • Quy trình triển khai lâm sàng: Khám toàn trạng, đánh giá bộ chỉ số bilan trước điều trị (công thức máu, đông máu, sinh hóa gan thận, điện tim, siêu âm tim, chức năng hô hấp).
  • Phác đồ điều trị đồng thời: Phối hợp 7 chu kỳ Paclitaxel (45 mg/m²) và Carboplatin (AUC 2) hàng tuần với xạ trị 3D liều 63 Gy phân liều 1,8 Gy/ngày.
  • Các bước mô phỏng và lập kế hoạch xạ trị: Chụp CT mô phỏng có thuốc cản quang, viền thể tích GTV, CTV, PTV và các cơ quan lành nguy cấp (OAR: phổi lành, tim, tủy sống, thực quản) theo khuyến cáo của ICRU.
  • Quy trình theo dõi sau điều trị: Đánh giá đáp ứng lâm sàng và hình ảnh học định kỳ theo tiêu chuẩn RECIST, ghi nhận độc tính cấp và muộn theo tiêu chuẩn NCI-CTC.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê y học để phân tích sống thêm toàn bộ (STTB), sống thêm không tiến triển (STKTT) bằng phương pháp Kaplan-Meier và kiểm định log-rank.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Cấu trúc số liệu và phát hiện của chương 3 được thể hiện qua các bảng và biểu đồ thống kê:

  • Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Đa số bệnh nhân là nam giới, có tiền sử hút thuốc lá, triệu chứng khởi phát phổ biến là ho kéo dài, đau ngực, khó thở và sút cân. Phân loại mô bệnh học chủ yếu gồm ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô vảy.
  • Tuân thủ điều trị: Ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân hoàn thành đủ 7 chu kỳ hóa chất và đạt tổng liều xạ trị đích 63 Gy.
  • Kết quả đáp ứng khối u: Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR gồm đáp ứng hoàn toàn CR và đáp ứng một phần PR) và tỷ lệ kiểm soát bệnh (DCR bao gồm thêm bệnh giữ nguyên SD).
  • Thời gian sống thêm:
    • Đường cong sống thêm toàn bộ (STTB): Trung vị thời gian sống thêm toàn bộ, tỷ lệ sống thêm tại các mốc 1 năm, 2 năm và 3 năm.
    • Đường cong sống thêm không tiến triển (STKTT): Trung vị thời gian sống thêm không tiến triển và tỷ lệ tại các mốc thời gian theo dõi.
  • Phân tích mối liên quan sống thêm với các yếu tố lâm sàng - giải phẫu bệnh: So sánh sống thêm theo nhóm tuổi, giới tính, tình trạng sút cân, thể mô bệnh học (biểu mô tuyến so với biểu mô vảy), kích thước khối u T, liều xạ thực tế và số đợt hóa trị hoàn thành.
  • Độc tính điều trị:
    • Độc tính hệ tạo huyết: Tỷ lệ và mức độ (độ 1 đến độ 4) của hạ bạch cầu, hạ bạch cầu đa nhân trung tính, thiếu máu và hạ tiểu cầu.
    • Độc tính ngoài hệ tạo huyết: Tỷ lệ viêm thực quản do xạ trị, viêm phổi do bức xạ, tăng men gan, suy giảm chức năng thận và các triệu chứng buồn nôn, nôn, rụng tóc.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, biện giải các kết quả đạt được và đối chiếu với y văn trong nước cũng như quốc tế:

  • Hiệu quả kiểm soát khối u và thời gian sống thêm: Đối chiếu kết quả sống thêm của phác đồ Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần kết hợp xạ trị 63 Gy với các nghiên cứu của Curran (RTOG 9410), Belani, Choy, Yamamoto (WJTOG) và Wang. Làm rõ tính ưu việt của việc phối hợp đồng thời so với các nghiên cứu hóa xạ trị tuần tự trước đây.
  • Phân tích các yếu tố tiên lượng: Biện giải vai trò của thể trạng toàn thân (PS), mức độ sút cân trước điều trị, thể mô bệnh học và sự tuân thủ liệu trình điều trị (đủ liều xạ và chu kỳ hóa chất) đối với thời gian sống thêm của bệnh nhân.
  • Khả năng dung nạp và kiểm soát độc tính: So sánh tỷ lệ hạ tế bào máu, viêm thực quản và viêm phổi do xạ trị của phác đồ này với các phác đồ chứa Cisplatin (như Etoposide - Cisplatin hoặc Vinblastine - Cisplatin). Phân tích cơ chế giúp Carboplatin và Paclitaxel hàng tuần giảm thiểu độc tính nặng độ 3-4, giúp bệnh nhân cao tuổi hoặc thể trạng trung bình vẫn có thể hoàn thành liệu trình điều trị an toàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

  • Luận án đã cung cấp dữ liệu lâm sàng tiến cứu có hệ thống về hiệu quả và tính an toàn của phác đồ hóa xạ trị đồng thời Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần kết hợp xạ trị gia tốc 3D liều 63 Gy trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB tại Việt Nam.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả kiểm soát bệnh của phác đồ hóa xạ trị đồng thời trong điều kiện kỹ thuật xạ trị 3D thường quy, không đòi hỏi bắt buộc phải có máy chụp PET/CT mô phỏng, giúp mở rộng cơ hội tiếp cận điều trị chuẩn cho đa số bệnh nhân ung thư phổi tiến triển tại Việt Nam.
  • Xác định rõ phổ độc tính của phác đồ: cho thấy phác đồ Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần có mức độ độc tính huyết học và tiêu hóa thấp hơn so với các phác đồ cổ điển dùng Cisplatin liều cao chu kỳ 3-4 tuần, với tỷ lệ biến chứng nặng độ 3-4 ở mức kiểm soát được trên lâm sàng.

Kiến nghị và đề xuất

  • Khuyến cáo áp dụng phác đồ hóa xạ trị đồng thời Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần kết hợp xạ trị gia tốc 3D liều 63 Gy như một lựa chọn điều trị chuẩn mực cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB có thể trạng tốt (PS 0-1) tại các trung tâm ung bướu có trang bị máy xạ trị gia tốc.
  • Cần chú trọng theo dõi sát công thức máu và xử trí sớm các biến chứng viêm thực quản, viêm phổi sau xạ trị trong suốt 7 tuần điều trị đồng thời nhằm đảm bảo bệnh nhân hoàn thành đủ liệu trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trên cỡ mẫu thuận tiện gồm 70 bệnh nhân tại một trung tâm (Bệnh viện K), chưa phải thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đối chứng đa trung tâm. Do điều kiện kinh tế và kỹ thuật trong giai đoạn 2014-2017, các xét nghiệm sinh học phân tử (đột biến gen EGFR, sắp xếp lại ALK, bộc lộ PD-L1) và kỹ thuật PET/CT chưa được thực hiện thường quy cho toàn bộ mẫu nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn để theo dõi sống thêm lâu dài sau 5 năm.
    • Đánh giá hiệu quả khi phối hợp phác đồ hóa xạ trị đồng thời này với các kỹ thuật xạ trị tiên tiến hơn như IMRT, VMAT hoặc IGRT.
    • Nghiên cứu ứng dụng điều trị củng cố bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (như Durvalumab theo phác đồ thử nghiệm PACIFIC) sau khi kết thúc hóa xạ trị đồng thời ở các bệnh nhân đạt đáp ứng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với bác sĩ chuyên khoa Ung bướu và Xạ trị: Cung cấp phác đồ điều trị chi tiết, quy trình tiền mê chống sốc, lịch trình truyền hóa chất hàng tuần và thông số xạ trị mô phỏng cụ thể, dễ dàng ứng dụng trực tiếp trong thực hành lâm sàng điều trị ung thư phổi giai đoạn tiến xa.
  • Đối với học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc trong ung bướu học lâm sàng, cách thiết lập các tiêu chí đánh giá đáp ứng khối u theo RECIST và đánh giá độc tính theo NCI-CTC.
  • Đối với các nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về hiệu quả điều trị của một phác đồ có chi phí hợp lý, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và khả năng chi trả của bảo hiểm y tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Phác đồ hóa trị và xạ trị cụ thể được áp dụng trong luận án là gì?

Phác đồ điều trị gồm 7 chu kỳ hóa trị hàng tuần bằng Paclitaxel (liều 45 mg/m² da) phối hợp Carboplatin (liều tính theo AUC = 2) truyền tĩnh mạch vào ngày 1 của mỗi tuần, tiến hành đồng thời với xạ trị gia tốc photon 15 MV liều 63 Gy (phân liều 1,8 Gy/buổi, 5 buổi/tuần trong 7 tuần liên tục).

Tại sao tác giả lựa chọn phác đồ Paclitaxel - Carboplatin thay vì phác đồ chứa Cisplatin?

Các thử nghiệm lâm sàng quốc tế (Kelly, Schiller, Nicole Ezer) đã chứng minh phác đồ Paclitaxel - Carboplatin cho hiệu quả sống thêm tương đương với các phác đồ chứa Cisplatin nhưng có độc tính thấp hơn đáng kể trên thận, tiêu hóa và hệ tạo huyết. Liều chia nhỏ hàng tuần giúp bệnh nhân dung nạp tốt hơn trong suốt quá trình chiếu xạ kéo dài.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân vào nghiên cứu gồm những điều kiện nào?

Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB nguyên phát theo AJCC 2010; chưa từng điều trị đặc hiệu trước đó; tuổi từ 18 đến 70; thể trạng chung tốt (chỉ số PS từ 0-1 theo WHO); không có hội chứng chèn ép trung thất cấp tính và các xét nghiệm chức năng tủy xương, gan, thận, tim mạch đủ điều kiện điều trị.

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật xạ trị và hệ thống mô phỏng nào?

Nghiên cứu sử dụng máy xạ trị gia tốc tuyến tính Siemens năng lượng 15 MV, kỹ thuật xạ trị theo hình dạng khối u 3D (3D-CRT). Bệnh nhân được cố định bằng túi Vag-log và chụp CT mô phỏng có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch từ sụn thanh quản đến đốt sống L2 với lát cắt mỏng 3-5 mm để xác định các thể tích xạ trị theo chuẩn ICRU.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Lê Thị Yến đã hoàn thành việc đánh giá kết quả và độc tính của phác đồ hóa xạ trị đồng thời Paclitaxel - Carboplatin hàng tuần kết hợp xạ trị gia tốc 3D liều 63 Gy trên 70 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB tại Bệnh viện K. Kết quả nghiên cứu khẳng định phác đồ mang lại hiệu quả kiểm soát u tốt, kéo dài thời gian sống thêm và có mức độ độc tính dung nạp được trên lâm sàng. Đây là công trình có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc lựa chọn phác đồ điều trị đa mô thức phù hợp với điều kiện y tế tại Việt Nam.