CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về Digital Marketing 1.1 Khái niệm Digital marketing được định nghĩa rằng: “Digital marketing là hoạt động marketing cho sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có của mạng internet để tiếp cận với người sử dụng internet”. Đặc điểm của Digital Marketing Measurable (có khả năng đo lường) Digital Marketing có khả năng đo lường hiệu quả quảng cáo một cách chính xác và dễ dàng hơn do có những công cụ phân tích kỹ thuật số. Doanh nghiệp có thể đo lường chính xác sự quan tâm của khách hàng tiềm năng thông qua lượt tương tác, số người quan tâm, truy cập quảng cáo tìm kiếm doanh nghiệp thông qua từ khóa cụ thể.
Bên cạnh đó các công cụ đo lường một cách chuyên sâu nên khi nghiên cứu hành vi khách hàng sẽ trở nên rõ ràng, cụ thể hơn và giúp doanh nghiệp có thể tìm ra định hướng đúng đắn cho các chiến dịch marketing tiếp theo. Targetable (nhắm đúng khách hàng mục tiêu) Digital Marketing có khả năng lựa chọn đối tượng khách hàng để quảng cáo dựa trên những dữ liệu có sẵn, những nhu cầu về thông tin của người dùng từ đó giúp doanh nghiệp đưa thông tin sản phẩm của mình tới chính xác đối tượng có nhu cầu. Việc nhắm đúng khách hàng mục tiêu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, chọn đúng khách hàng tiềm năng, tăng doanh thu bán hàng và hiệu quả của các chiến dịch marketing được tăng cao. Optimizeable (có thể tối ưu) SVTH: Phan Thị Thùy Linh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng Với Digital Marketing, có nhiều công cụ khác nhau giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng tối ưu hóa các việc đo lường và phân tích, nghiên cứu tương tác của khách hàng, đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo như: - Google Analytics: đây là một công cụ giúp đo lường và phân tích phổ biến nhất hiện nay.
Công cụ này được cung cấp bởi Google cho phép người dùng tiếp cận những thông tin và tình hình về traffic trên website. - Clicky: Đây là một lựa chọn khác dành cho website. Ưu điểm của Clicky đó là cung cấp thông tin một cách real time, công cụ heatmap đi kèm hữu dụng, tính năng up time monitor giúp người dùng biết khi nào website có vấn đề. - Ahrefs: Với công cụ này sẽ giúp người dùng có được kế hoạch marketing tổng thể hiệu quả nhờ việc phân tích bất cứ website nào về những chỉ số như backlink, domain, keyword.
- Fanpage Karma: Công cụ này giúp bạn tìm kiếm theo từ khóa đưa ra content đang có tương tác tốt nhất, fanpage có lượng like, theo dõi cao nhất. - HubSpot: Công cụ giúp cho các doanh nghiệp có thể đo lường lượt tương tác và inbound marketing. Addressable (xác định) Digital Marketing không những giúp doanh nghiệp phân tích, tính toán và đưa ra kết quả tối ưu mà còn cho mỗi biến một kết quả xác định. Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, sản phẩm mới ra mắt và thị trường.
Interactively (có tính tương tác) Các chiến dịch Digital Marketing đều được tương tác 2 chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp. Việc tương tác này giúp cho doanh nghiệp có thể thu thập được ý kiến và thấu hiểu được insight của khách hàng. Từ đó đưa ra được những sản phẩm và dịch vụ đúng với insight của khách hàng. Relevancy (tính liên quan) SVTH: Phan Thị Thùy Linh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng Nội dung qua các chiến dịch muốn hiệu quả thì phải có sự liên quan kết nối với xu hướng, mối quan tâm của khách hàng.
Nhờ vậy nội dung mới nhanh chóng được đón nhận từ đó mới đem lại sự thành công cho chiến dịch. Viral able (có khả năng phát tán) Viral Marketing có khả năng tác động đến hành vi chia sẻ, lan truyền nội dung, thông điệp từ người này đến người khác một cách nhanh chóng. Đây cũng chính là ưu điểm lớn khi sử dụng các phương tiện kỹ thuật số. Viral Marketing được ví như một đòn bẩy giúp thương hiệu của bạn đến gần hơn với khách hàng, bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí quảng cáo, khả năng tiếp cận cự kì lớn, nâng nhận thức về thương hiệu.
Accountable (khả năng tính toán chính xác) Digital marketing không chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đưa ra kết quả tối ưu mà còn cho biết mỗi biến một kết quả xác định. Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, các sản phẩm mới ra mắt và thị trường. Điều này không chỉ tạo ra kết quả của quá khứ mà nó còn có khả năng dự báo định lượng cho tương lai. Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá tiềm năng cũng như xu hướng của toàn bộ thị trường.
Vai trò của Digital Marketing 1. Digital Marketing hướng đến sự chuyển đổi Digital Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu và hướng mục tiêu chuyển đổi khách hàng tiềm năng. Các doanh nghiệp hiện nay thường quan tâm đến đo lường tỷ lệ bán hàng, người đăng ký, khách hàng tiềm năng, giao dịch,… mà quên mất rằng tỷ lệ chuyển đổi mua hàng mới là điều quan trọng. SVTH: Phan Thị Thùy Linh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng 1.
Đảm bảo doanh thu Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ứng dụng Digital Marketing vào trong công việc kinh doanh của mình giúp tăng doanh thu đạt được hiệu quả tốt hơn do nhắm được mục tiêu rõ ràng, khách hàng tiềm năng cụ thể, chuyển đổi tạo doanh thu. Mang lại cơ hội cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp Digital Marketing mang lại cơ hội cạnh tranh công bằng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, quảng bá thương hiệu trên môi trường online. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Digital Marketing đóng vai trò quan trọng nó giúp doanh nghiệp quảng cáo thương hiệu một cách rộng rãi đến với người tiêu dùng trên internet và nâng cao hiệu quả kinh doanh tốt hơn. Tiết kiệm chi phí So với marketing truyền thống thì chi phí làm Digital Marketing thấp hơn nhiều.
Theo báo cáo mới nhất về chi tiêu quảng cáo của Gartner nói rằng các doanh nghiệp tiết kiệm khoảng 40% khi quảng cáo trên môi trường online. Do doanh nghiệp không phải đóng phí thuê mặt bằng hay bảo trì, bạn có thể đặt hàng phù hợp với nhu cầu nhằm tiết kiệm chi phí kho bãi. Các kênh Digital Marketing 1. Online Advertising (Quảng cáo trực tuyến) Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán.
Tuy nhiên quảng cáo trực tuyến khác hẳn quảng cáo trên phương tiện truyền thông đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên cùng quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua sản phẩm từ quảng cáo online trên các website. SVTH: Phan Thị Thùy Linh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng Quảng cáo trực tuyến có thể tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Search Engine Optimization (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) SEO (Search Engine Optimization - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) là dùng các phương pháp tối ưu hóa website làm sao để website tương thích với các công cụ tìm kiếm (Bùi Thanh Vân, 2020).
Mục đích chính của SEO đó là nâng cao thứ hạng của website trên các trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERPs – Search Engine Resulf Pages) (Chaffey & Ellis- Chadwick, 2016). Kỹ thuật SEO bao gồm nhiều phương pháp đa dạng như: SEO Onpage và SEO Offpage, viết và tối ưu nội dung với mục đích giúp Website doanh nghiệp đạt được thứ hạng tốt và thân thiện với địa chỉ trang tìm kiếm. - SEO Onpage: Loại SEO này tập trung vào tất cả nội dung tồn tại trên trang khi xem website. Bằng cách nghiên cứu từ khóa và cho hành vi tìm kiếm và ý định (hoặc ý nghĩa) của chúng.
Công ty có thể trả lời câu hỏi cho người đọc và xếp hạng cao hơn trên các trang kết quả công cụ tìm kiếm (SERPs) mà những câu hỏi đó tạo ra. - SEO Offpage: Loại SEO này tập trung vào tất cả các hoạt động diễn ra ngoài trang khi tìm cách tối ưu hóa website. Có tên là liên kết ngược (Blacklink). Số lượng nhà xuất bản liên kết với công ty và quyền hạn tương đối của những nhà xuất bản đó ảnh hưởng đến mức độ xếp hạng của công ty đối với các từ khóa quan tâm.
Bằng cách kết nối với các nhà xuất bản khác, viết bài đăng của khách trên các website này và liên kết trở lại website của công ty và tạo sự chú ý bên ngoài. Công ty có thể tìm kiếm được các liên kết ngược mà công ty cần để đưa website lên tất cả SERPs phù hợp. PPC – Pay-Per-Click (Quảng cáo trả phí cho mỗi lần nhấp chuột) SVTH: Phan Thị Thùy Linh 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng PPC (Pay-Per-Click): là một mô hình tiếp thị trên internet, trong đó các nhà quảng cáo phải trả một khoản phí mỗi khi một trong số các quảng cáo của họ được nhấp. Giá bạn trả cho mỗi lần nhấp chuột thường dựa vào giá thầu của bạn cho quảng cáo cụ thể đó (Phong Vũ, 2018).
SEM – Search Engine Marketing (Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm) SEM (Search Engine Marketing - Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm): SEM là một hình thức marketing online áp dụng vào các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo,… Khi mà con người online ngày càng nhiều thì hành vi cũng thay đổi theo họ online nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiều hơn. Khi có sự quan tâm thích thú đến một mặt hàng nào đó họ sẽ tìm kiếm và đây là thời điểm vị trí để làm SEM. Email marketing (Tiếp thị qua email) Email marketing là hình thức sử dụng email (thư điện tử) gửi đi một thông điệp thương mại (thông tin, bán hàng, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm,.) với mục đích tăng cường mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng cũ, hiện tại hoặc tiềm năng trong tương lai, từ đó khuyến khích, thuyết phục hành vi mua và sử dụng sản phẩm, quảng bá hình ảnh thương hiệu và xây dựng mối quan hệ trung thành với doanh nghiệp.