Đánh Giá Hiệu Lực Của Nến Xua Muỗi Anopheles Epiroticus Và Culex Vishnui Tại Cần Giờ, TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus đánh giá hiệu lực của nến xua với muỗi anopheles epiroticus và culex vishnui diptera culicidae, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ bộ về muỗi An. epiroticus và Cx. vishnui và các biện pháp phòng chống muỗi trên thế giới

1.1.1. Muỗi Anopheles epiroticus và Culex vishnui

1.1.2. Các biện pháp phòng chống véc tơ

1.1.2.1. Các biện pháp vật lý và môi trường
1.1.2.2. Các biện pháp sinh học
1.1.2.3. Các biện pháp hoá học

1.1.3. Sơ bộ về muỗi An. epiroticus và Cx. vishnui và biện pháp phòng chống muỗi ở Việt Nam

1.1.4. Một số đặc điểm của An. vishnui và vai trò truyền bệnh ở Việt Nam

1.1.5. Nghiên cứu các biện pháp phòng chống véc tơ ở Việt Nam

1.1.5.1. Các biện pháp vật lý và môi trường
1.1.5.2. Các biện pháp sinh học
1.1.5.3. Các biện pháp hoá học

1.1.6. Một số đặc điểm tự nhiên, xã hội của Xã An Thới Đông huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh

1.2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Địa điểm nghiên cứu

1.2.2. Thời gian nghiên cứu

1.2.3. Đối tượng nghiên cứu

1.2.4. Nến nghiên cứu

1.2.5. Phương pháp nghiên cứu

1.2.5.1. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
1.2.5.2. Các bước tiến hành
1.2.5.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm. Đánh giá tác dụng không mong muốn của nến đối với người trực tiếp tham gia thí nghiệm
1.2.5.4. Nghiên cứu tại thực địa
1.2.5.5. Đánh giá hiệu lực của nến insecticandel
1.2.5.6. Đánh giá tác dụng không mong muốn và sự chấp nhận của cộng đồng
1.2.5.7. Phân tích và xử lý số liệu
1.2.5.8. Đạo đức trong nghiên cứu

1.3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.3.1. Hiệu lực và tác dụng không mong muốn của nến insecticandel trong phòng thí nghiệm

1.3.1.1. Hiệu lực của nến Insecticandel với An. epiroticus trong phòng thí nghiệm
1.3.1.2. Tác dụng không mong muốn của nến insecticandel với người trực tiếp thử nghiệm

1.3.2. Hiệu lực và tác dụng không mong muốn của nến insecticandel tại thực địa

1.3.2.1. Hiệu lực xua muỗi của nến
1.3.2.2. Thành phần loài muỗi tại thôn An Đông xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
1.3.2.3. Hoạt động đốt mồi của An. epiroticus và Cx. vishnui theo thời gian
1.3.2.4. Hiệu lực xua muỗi của nến insecticandel tại thực địa
1.3.2.5. Hiệu lực xua muỗi của nến với An.
1.3.2.6. Hiệu lực xua muỗi của nến với Cx.
1.3.2.7. Tác dụng không mong muốn và sự chấp nhận của cộng đồng với nến xua tại thực địa
1.3.2.7.1. Tác dụng không mong muốn của nến Insecticandel
1.3.2.7.2. Sự chấp nhận của cộng đồng với nến Insecticandel

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Lực Nến Xua Muỗi Anopheles Epiroticus

Nghiên cứu về hiệu lực của nến xua muỗi Anopheles epiroticus là một phần quan trọng trong việc phòng chống sốt rét tại Việt Nam. Muỗi Anopheles epiroticus là một trong những véc tơ chính truyền bệnh sốt rét, đặc biệt ở khu vực ven biển. Việc đánh giá hiệu lực của nến xua muỗi không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các biện pháp phòng chống muỗi hiệu quả hơn.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Muỗi Anopheles Epiroticus

Muỗi Anopheles epiroticus có đặc điểm sinh học và sinh thái học đặc trưng, thường sống ở vùng nước lợ ven biển. Chúng phát triển mạnh mẽ trong môi trường nuôi tôm và có khả năng truyền bệnh sốt rét cao. Việc hiểu rõ về đặc điểm này giúp xây dựng các biện pháp phòng chống hiệu quả.

1.2. Tác Động Của Nến Xua Đến Muỗi Anopheles Epiroticus

Nến xua muỗi chứa hoạt chất Transfluthrin đã được chứng minh có hiệu quả cao trong việc xua đuổi muỗi Anopheles epiroticus. Nghiên cứu cho thấy nến có thể giảm đáng kể mật độ muỗi trong khu vực sử dụng, từ đó giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh sốt rét.

II. Đánh Giá Hiệu Lực Nến Xua Muỗi Culex Vishnui Tại Cần Giờ

Culex vishnui là một trong những loài muỗi quan trọng truyền bệnh viêm não Nhật Bản. Việc đánh giá hiệu lực của nến xua muỗi đối với loài này là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng tại khu vực Cần Giờ. Nghiên cứu cho thấy nến xua muỗi có thể giảm thiểu sự tiếp xúc giữa người và muỗi Culex vishnui.

2.1. Đặc Điểm Của Muỗi Culex Vishnui

Muỗi Culex vishnui thường sống ở những khu vực có nước đọng, đặc biệt là gần các chuồng lợn. Chúng có khả năng truyền bệnh viêm não Nhật Bản và là một trong những loài muỗi phổ biến tại Việt Nam. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh thái của chúng là rất quan trọng trong việc phòng chống.

2.2. Hiệu Quả Của Nến Xua Đối Với Culex Vishnui

Nghiên cứu cho thấy nến xua muỗi có thể giảm đáng kể số lượng muỗi Culex vishnui trong khu vực thử nghiệm. Kết quả cho thấy nến xua không chỉ có tác dụng xua đuổi mà còn có thể tiêu diệt một phần muỗi, từ đó giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hiệu Lực Nến Xua Muỗi

Phương pháp nghiên cứu hiệu lực của nến xua muỗi được thực hiện thông qua các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực địa. Các bước tiến hành bao gồm việc xác định số lượng muỗi, thời gian ngã gục và tỷ lệ chết sau khi sử dụng nến xua. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của nến trong việc xua đuổi muỗi.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Trong Phòng Thí Nghiệm

Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được thiết kế để đánh giá hiệu lực của nến xua muỗi Anopheles epiroticus và Culex vishnui. Các điều kiện như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Nghiên Cứu Thực Địa Tại Cần Giờ

Nghiên cứu thực địa được thực hiện tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, nơi có mật độ muỗi cao. Kết quả từ nghiên cứu thực địa sẽ cung cấp thông tin thực tế về hiệu lực của nến xua muỗi trong điều kiện tự nhiên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Lực Nến Xua Muỗi

Kết quả nghiên cứu cho thấy nến xua muỗi có hiệu lực cao trong việc xua đuổi muỗi Anopheles epiroticus và Culex vishnui. Tỷ lệ muỗi ngã gục và chết sau khi tiếp xúc với nến xua cho thấy sự khác biệt rõ rệt so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ nến xua muỗi là một biện pháp hiệu quả trong phòng chống muỗi.

4.1. Tỷ Lệ Muỗi Ngã Gục Sau Khi Sử Dụng Nến

Kết quả cho thấy tỷ lệ muỗi ngã gục sau khi tiếp xúc với nến xua muỗi đạt trên 90% trong vòng 30 phút. Điều này cho thấy nến xua muỗi có tác dụng nhanh chóng và hiệu quả trong việc xua đuổi muỗi.

4.2. Tác Dụng Không Mong Muốn Của Nến Xua

Mặc dù nến xua muỗi có hiệu quả cao, nhưng cũng cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn đối với người sử dụng. Các nghiên cứu cho thấy một số người có thể gặp phải phản ứng dị ứng hoặc khó chịu khi tiếp xúc với khói từ nến.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nến Xua Muỗi Tại Cần Giờ

Nến xua muỗi không chỉ có tác dụng trong việc xua đuổi muỗi mà còn có thể được sử dụng như một biện pháp bảo vệ cá nhân hiệu quả. Việc sử dụng nến xua muỗi trong các hộ gia đình tại Cần Giờ có thể giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh sốt rét và viêm não Nhật Bản.

5.1. Sự Chấp Nhận Của Cộng Đồng Đối Với Nến Xua

Cộng đồng tại xã An Thới Đông đã thể hiện sự chấp nhận cao đối với việc sử dụng nến xua muỗi. Nhiều hộ gia đình đã áp dụng nến xua như một biện pháp bảo vệ cá nhân trong mùa muỗi cao điểm.

5.2. Tương Lai Của Nến Xua Muỗi Trong Phòng Chống Muỗi

Nghiên cứu về nến xua muỗi sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm ra các công thức mới và hiệu quả hơn. Việc phát triển nến xua muỗi có thể góp phần quan trọng trong chiến lược phòng chống muỗi tại Việt Nam.

VI. Kết Luận Về Hiệu Lực Nến Xua Muỗi Tại Cần Giờ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nến xua muỗi có hiệu lực cao trong việc xua đuổi muỗi Anopheles epiroticus và Culex vishnui. Việc áp dụng nến xua muỗi trong cộng đồng có thể giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm nến xua muỗi để nâng cao hiệu quả phòng chống muỗi.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Nến Xua Muỗi

Nghiên cứu về nến xua muỗi không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các biện pháp phòng chống muỗi trong tương lai.

6.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Phòng Chống Muỗi Hiệu Quả

Cần kết hợp nhiều biện pháp phòng chống muỗi khác nhau, bao gồm nến xua muỗi, để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá hiệu lực của nến xua với muỗi anopheles epiroticus và culex vishnui diptera culicidae trong phòng thí nghiệm và thực địa tại xã an thới đông huyện cần giờ thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Sốt rét (SR) là bệnh truyền nhiễm với sức khoẻ cộng đồng ở nhiều nƣớc trên thế giới và Việt Nam, bệnh gây ra bởi ký sinh trùng thuộc giống Plasmodium, qua trung gian truyền bệnh là các loài muỗi thuộc giống Anopheles (An. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về SR năm 2015, ƣớc tính có khoảng 212 triệu trƣờng hợp mắc bệnh sốt rét; có 429,000 ngƣời tử vong do sốt rét trên toàn cầu [50] Cho đến hiện nay, bệnh sốt rét chƣa có vắc xin phòng bệnh, do đó phòng chống véc tơ là một phần quan trọng trong chiến lƣợc phòng chống SR toàn cầu của (WHO) với mục tiêu chính là cắt đứt sự lan truyền ký sinh trùng SR. Biện pháp phun tồn lƣu và tẩm màn với hóa chất diệt côn trùng là hai biện pháp chính sử dụng trong Chƣơng trình Quốc gia phòng chống và loại trừ SR tại Việt Nam. Hai biện pháp này có hiệu quả trong phòng chống sốt rét (PCSR) cho cộng đồng ngƣời sinh sống ở khu vực dân cƣ (thôn, bản.) tuy nhiên hai biện pháp này không bảo vệ đƣợc con ngƣời trong thời gian trƣớc khi ngủ và sáng sớm, khi ở ngoài màn.

Biện pháp xua muỗi bảo vệ cá nhân đóng vai trò quan trọng trong ức chế hút máu của muỗi cũng nhƣ hạn chế muỗi tiếp xúc với ngƣời của véc tơ sốt rét. Hiện có một số công cụ bảo vệ cá nhân phổ biến nhƣ bình xịt, kem xoa xua muỗi, hƣơng xua… nhƣng mỗi loại sản phẩm đều có những ƣu điểm và hạn chế riêng về hiệu lực và cách thức sử dụng. Biện pháp xua muỗi bảo vệ cá nhân làm giảm nguy cơ truyền bệnh bằng việc hạn chế tiếp xúc giữa muỗi và ngƣời đóng vai trò quan trọng trong công cuộc loại trừ sốt rét tại Việt Nam. Một số nghiên cứu dùng nến xua diệt muỗi trên thế giới với hoạt chất Transfluthrin cho hiệu quả xua muỗi tốt, nhƣ nghiên cứu của Gunter và cộng sự (cs) [35-37] và đặc biệt nghiên cứu tại Malaysia với nến chứa Transfluthrin 4% cho hiệu quả xua đƣợc 94% muỗi Culex (Cx.

Ở Việt Nam ngƣời ta cũng sử dụng nến thay thế đèn khi mất điện, một số vùng sâu vùng xa đặc biệt là ở những nhà không có điện có thể sử dụng nến để thắp sáng và nếu trong 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nến có chất xua thì đồng thời có hai tác dụng thắp sáng và xua muỗi. Mặt khác có thể sử dụng nến xua thay thế hƣơng xua vì một số nơi không thích dùng hƣơng xua do tín ngƣỡng và một số vùng thuộc Tây Nguyên có nhiều ngƣời theo đạo tin lành có thói quen sử dụng nến. Muỗi Anopheles epiroticus là một trong ba véc tơ chính truyền Sốt rét (SR) chủ yếu ở Việt Nam. Muỗi Anopheles epiroticus phân bố vùng ven biển nƣớc lợ, mật độ cao ở vùng nuôi tôm, loài muỗi này phát triển quanh năm, sử dụng hóa chất diệt để phòng chống gặp khó khăn do muỗi đã kháng với một số hóa chất diệt côn trùng, ngoài ra ở vùng này muỗi Culex vishnui là véc tơ truyền bệnh Viêm não Nhật Bản (VNNB) cũng là loài chiếm ƣu thế.

Để góp phần tìm biện pháp phòng chống muỗi đốt phù hợp cho khu vực này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu lực của nến xua với mu i Anopheles epiroticus và Culex vishnui trong phòng thí nghiệm và thực địa tại xã An Thới Đông huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” với các mục tiêu: 1. Đánh giá hiệu lực diệt muỗi Anopheles epiroticus của nến Insecticandel và tác dụng không mong muốn với ngƣời trực tiếp tham gia thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Đánh giá hiệu lực xua muỗi Anopheles epiroticus và Culex vishnui của nến xua Insecticandel và tác dụng không mong muốn, sự chấp nhận của cộng đồng tại thôn An Đông, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, TPHCM. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Sơ bộ về muỗi An. epiroticus và Cx. vishnui và các biện pháp phòng chống muỗi trên thế giới 1. Muỗi Anopheles epiroticus và Culex vishnui An.

epiroticus là tên đồng vật do Linton và Harbach công bố năm 2005. Trƣớc đây vẫn đƣợc coi là véc tơ SR chính với tên gọi An. sundaicus, vùng phân bố của chúng tại khu vực Đông Nam Á. Loài này là véc tơ truyền SR chính ở vùng nƣớc lợ ven biển, Nam Việt Nam, Căm Pu Chia, Thái Lan và phía đông bán đảo Malaysia, chúng đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và cũng có nhiều công trình công bố trên nhiều khía cạnh từ phân loại, phân bố, sinh học, sinh thái học, vai trò truyền bệnh, phòng chống… [24, 25].

vishnui Theobald, 1901 là một trong 3 loài thuộc phân nhóm Cx. vishnui là véc tơ quan trọng truyền bệnh Viêm não Nhật Bản (VNNB) [43]. Loài muỗi này cũng là véc tơ truyền bệnh VNNB quan trọng ở Đài Loan, Malaysia, Ấn Độ, Đông Timor [33] và Việt Nam [18]. Muỗi trƣởng thành thích hút máu động vật và thƣờng gặp ở chuồng lợn.

Viêm não Nhật Bản (VNNB) là bệnh truyền nhiễm sang ngƣời từ động vật do Flavivirus gây ra. Trong tự nhiên, vi rút đƣợc duy trì và lây truyền qua chu trình muỗi, chim và động vật. Lợn đƣợc coi là động vật cảm nhiễm cao nhất. Sau khi xâm nhập vào máu, vi rút sinh sản nhanh chóng, mật độ vi rút trong cơ thể lợn rất cao, do đó có khả năng truyền sang cho ngƣời và các động vật qua muỗi, kết quả có thể gây thành dịch (Chu và Joo, 1993) [26].

Sự hiện diện của véc tơ truyền bệnh VNNB, cùng với chăn nuôi lợn là yếu tố quan trọng trong chu trình truyền bệnh VNNB. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các biện pháp phòng chống véc tơ Các biện pháp phòng chống véc tơ đƣợc áp dụng nhằm diệt muỗi hoặc bọ gậy làm giảm mật độ muỗi, hoặc xua muỗi, ngăn cản muỗi tiếp xúc với ngƣời để đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng là hạn chế khả năng truyền bệnh của véc tơ. Các biện pháp phòng chống véc tơ đƣợc xây dựng dựa trên những hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái học véc tơ (thành phần loài, phân bố, khả năng truyền bệnh, mùa sinh sản và phát triển, tập tính đốt mồi…) Từ khi phát hiện muỗi có thể truyền một số bệnh nguy hiểm các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu các biện pháp phòng chống.

Những biện pháp mới đƣợc cải tiến và hoàn thiện, hiệu quả ngày càng cao. Mỗi biện pháp đều có những ƣu, nhƣợc điểm riêng và đƣợc áp dụng sao cho phù hợp với mỗi vùng. Có thể phân loại các biện pháp phòng chống thành 3 nhóm theo cách sử dụng là: Biện pháp vật lý - môi trƣờng, biện pháp sinh học và biện pháp hoá học. Các biện pháp vật lý và môi trường Các biện pháp vật lý có từ cổ xƣa khá đơn giản nhằm để xua, diệt, ngăn muỗi tiếp xúc đốt ngƣời dƣới các hình thức cơ học nhƣ đập, xua bằng cành lá, hun khói, đóng kín cửa, mặc quần áo dài… Các biện pháp mới hơn nhƣ lƣới chống muỗi cho cửa nhà ở hoặc nằm màn tránh muỗi đốt.

Trong những năm gần đây là vợt tích điện, bẫy đèn. Các biện pháp cải tạo môi trƣờng nhƣ phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, đổ dầu, thả hạt xốp, bèo che mặt nƣớc cũng đƣợc sử dụng phổ biến [24]. Vinod (1991) đã nghiên cứu việc quản lý môi trƣờng trong phòng chống véc tơ An. culicifacies và An.

stephensi ở Ấn Độ [45], Gorgas đã thành công trong việc sử dụng những biện pháp quản lý môi trƣờng để làm giảm đi bệnh SR cho công nhân trên kênh đào Panama. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các biện pháp sinh học Có thể kể đến nhƣ thả cá ăn bọ gậy hoặc cá ăn rong, cỏ phá ổ đẻ của muỗi, nơi trú ẩn của bọ gậy, sử dụng muỗi biến đổi gen… Năm 2014, Griffin tiến hành nghiên cứu đánh giá sự ăn thịt của 4 loài cá Pseudomugil signifier, Hyseleotris galii, Pseudogobius sp. và Gambusia holbrooki dùng trong phòng chống bọ gậy Aedes vigilax.

Cả 4 loài tiêu thụ số lƣợng lớn bọ gậy cả tuổi 2 và tuổi 4. Tất cả các loài cho khả năng tiêu thụ bọ gậy là nhƣ nhau trong giờ đầu tiên ở các thí nghiệm, trƣớc khi giảm xuống tới một tỷ lệ ăn không đổi. Cá Gambusia holbrooki tỏ ra có tỷ lệ ăn bọ gậy cao nhất nhƣng không phù hợp để phòng chống muỗi do là sinh vật ngoại lai ở Australia. 3 loài cá bản địa Pseudomugil signifier cho thấy tiềm năng lớn nhƣ là một tác nhân phòng chống muỗi, có tỷ lệ tiêu thụ bọ gậy có thể so sánh với cá Gambusia holbrooki và ở những loài này tỷ lệ tiêu thụ bọ gậy vào ban đêm không giảm mạnh [29].

Các biện pháp hoá học Biện pháp hóa học đƣợc sử dụng hiệu quả trong phòng chống véc tơ bao gồm các biện pháp phun tồn lƣu, tẩm màn bằng hóa chất, phun không gian. Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu biện pháp bảo vệ cá nhân nhƣ: Tẩm tấm đắp, tẩm võng, tẩm rèm bằng hóa chất diệt muỗi hoặc sử dụng chất xua côn trùng. Dƣới đây là một số biện pháp quan trọng để PCVT: - Biện pháp phun tồn lưu: Năm 2015, Haji và cộng sự nghiên cứu hiệu quả tồn lƣu của pirimiphos-methyl (Actellic 300CS) với chủng muỗi nhạy và kháng trên 5 loại tƣờng (tƣờng đất, tƣờng sơn dầu, tƣờng vôi, tƣờng gạch và tƣờng đá) ở Zanzibar. Kết quả thử nghiệm hiệu lực sinh học sau 24 giờ phun hoá chất cho thấy tất cả 5 loại tƣờng đều cho tỷ lệ muỗi chết 100%.

Hiệu quả tồn lƣu này đƣợc duy trì 8 tháng liên tiếp. Kết quả thử nghiệm sinh học sau 9 tháng phun hoá chất, tƣờng vôi, tƣờng đất, tƣờng gạch và tƣờng đá cho tỷ lệ muỗi chết ≤80%, chỉ có tƣờng sơn dầu cho tỷ lệ muỗi chết ≥ 97% [33]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Biện pháp phun không gian: Phun không gian là một hoá chất dạng dung dịch đƣợc phát tán trong không khí dƣới dạng hàng trăm triệu hạt đƣờng kính nhỏ hơn 30µm. Nó chỉ hiệu quả khi những hạt hoá chất này đƣợc bay lơ lửng trong không khí.

Phun không gian đƣợc thực hiện chủ yếu nhƣ là phun mù nóng và phun mù lạnh. Hoá chất sử dụng trong phun không gian là những hoá chất thông thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ fenitrothion, malathion, pirimiphos – methyl, cyfluthrin, cypermethrin, deltamethrin…[46]. Laura Harburguer và cs năm 2012 đã nghiên cứu so sánh hiệu lực phòng chống muỗi Ae. aegypti của phƣơng pháp phun mù nóng và mù lạnh sử dụng dầu và diesel làm dung môi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Hiệu Lực Nến Xua Muỗi Anopheles Epiroticus và Culex Vishnui Tại Cần Giờ cung cấp một cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của nến xua muỗi trong việc kiểm soát hai loài muỗi truyền bệnh quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá mức độ hiệu quả của sản phẩm mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thu hút của muỗi, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức bảo vệ bản thân và cộng đồng khỏi các bệnh truyền nhiễm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến muỗi và bệnh truyền nhiễm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn xác định ổ bọ gậy nguồn và một số yếu tố liên quan đến quần thể bọ gậy của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết tại 2 phường lý thái tổ và hàng bài quận hoàn kiếm thành phố hà nội năm 2009. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố môi trường và sinh học ảnh hưởng đến sự phát triển của bọ gậy, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề muỗi và các biện pháp kiểm soát hiệu quả.