ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể:.
5 TỐNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình SD/SXHD trên thế giới. Tình hình SD/SXHD tại Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Tình hình SD/SXHD tại Việt Nam.
Đặc điểm dịch tễ học SD/SXHD. Giám sát dịch tễ học. Biện pháp phòng chống. Điều tra bọ gậy nguồn.
22 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:. Thiết kế nghiên cứu:.
Phương pháp chọn mẫu:. Phương pháp thu thập số liệu. Các biến số nghiên cửu:. Khái niệm, tiêu chuẩn và cách đánh giá:.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. Khó khăn, hạn chế cúa nghiên cứu, sai số, biện pháp khẳc phục. KẾT QUẢ NGHIÊN CỦƯ.
Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn. Phân bố dụng cụ chứa nước của hộ gia đình:. Véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết dengue (Bọ gậy). Tình trạng vệ sinh, đặc điểm nhà ớ, đặc điểm dân cư tại 2 phường Lý Thái Tổ, Hàng Bài.
Kiến thức, thực hành của người dân về phòng chống SD/SXHD. Mối liên quan:. Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn. Đặc điềm về các dụng cụ chửa nước và véc tơ truyền bệnh SD/SXHD.
Kiến thức, thực hành của người dân về phòng chống bệnh SD/SXHD. Thực trạng cấu trúc nhà ó’ và một số yếu tố liên quan giữa kiến thức, thực hành của người dân về PCB SD/SXHD với tình trạng vệ sinh, cấu trúc nhà ở và véc tơ truyền bệnh SD/SXHD tại 2 phường Lý Thái Tố và Hàng Bài. Bọ gậy Aedes của muỗi truyền bệnh SD/SXHD. Kiến thức thực hành về PC SD/SXHD và một số yếu tổ liên quan.
Một số yếu to liên quan. So sánh giữa 2 phường Lý Thái To và Hàng Bài.69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 Phụ lục 1: Phiếu hỏi. 77 Phụ lục 2: Bâng kiểm một sổ đặc điểm hộ gia đình.82 Phụ lục 3: Kỹ thuật điều tra véc tơ và Mesocyclops [2].83 Phụ lục 4: Phiếu điều tra dụng cụ chứa nước và ổ bọ gậy Aedes.85 Phụ lục 5a: Kết quả điều tra ổ bọ gậy nguồn cùa muỗi truyền bệnh SD/SXHD ở phường Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm.86 Phụ lục 5b: Kết quả điều tra ổ bọ gậy nguồn cúa muỗi truyền bệnh SD/SXHD ở phường Hàng Bài - Hoàn Kiếm.87 Phụ lục 6: Kế hoạch kinh phí.88 Phụ lục 7: Dự trù kinh phí, vật tư, trang thiết bị phục vụ nghiên cửu.92 vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Thông tin chung về đối tưọng phòng vấn. Nguồn thông tin phòng chổng bệnh SD/SXHD. Các chì số bọ gậy Aedes tại 2 phường Lý Thái Tô và Hàng Bài. Tình trạng vệ sinh trong nhà ở của người dân 2 phường Lý Thái Tồ và Hàng Bài 44 Bàng 5.
Tinh trạng vệ sinh ngoài nhà ở 2 phường Lý Thái Tổ và Hàng Bài. Đặc điểm nhà ờ 2 phường Lý Thái Tổ và Hàng Bài. Kiến thức của đổi tượng phông vấn về phòng chổng SXHD. Phần loại kiến thức cừa người dân 2 phường Lý Thái Tổ và Hàng Bài.
Phân loại thực hành cùa người dân 2 phường Lý Thái Tố và Hàng Bài. Mối liên quan giữa kiến thức về PC SD/SXHD và tình trạng nhà có bọ gậy ở phường Lý Thái Tồ. Mối liên quan giữa KT PCB SD/SXHD và tình trạng nhà có BG ờ P. Hàng Bài 49 Bảng 12.
Mối liên quan giữa kiến thức về PCB SD/SXHD và tình trạng nhà có người mắc SD/SXHD ở phường Lý Thái Tổ. Mối liên quan giữa thực hành về PCB SD/SXHD và tinh trạng nlià có bọ gậy ở phưòng Lý Thái Tỗ. Mối liên quan giữa TH về PCB SD/SXHD và tình trạng nhà có BG ở p. Hàng Bài50 Bảng 15.
Mối liên quai! giũa thực hành PCB SD/SXHD và tình trạng nhà có. Mổì liên quan giũa kiến thức và thực hành PCB SD/SXHD ờ p. Lý Thái Tổ 5 ỉ Bàng 17. Mối liên quan giũa kiến thức và thực hành PCB SD/SXHD ở phường Hàng Bài.
Mối liên quan giữa vệ sinh ngoại cảnh và nhà có bọ gậy Aedes ở p. Mối liên quan giũa vệ sinh ngoại cảnh và nhà có bọ gậy Aedes ỡ p. Mối 1 iên quan giữa loại nhà và nhà có bọ gậy Aedes ở' Lý Thái Tổ. Mổi liên quan giữa loại nhà và nhà có bọ gậy Aedes ở Hàng Bài.54 vii DANH MỤC CÁC BIẾU ĐỒ Trang Biểu đồ I.
Phân bổ về nguồn thông tin PCB SD/SXHD. Chúng loại DCCN tại phường Lý Thái Tổ và Hàng Bài. Thành phần bọ gậycủa muỗi Aedes ở phường Lý Thái Tô. Thành phần bọ gậy của muồi Aedes ở phưòng Hàng Bài.
Tý lệ nhiễm và tỷ lệ tập trung bọ gậy Ae. Tỳ lệ nhiễm và tỳ lệ tập trung bọ gậy Xe. Ồ bọ gậy nguồn Ae. aegỵpti ở’ phường Lý Thái Tổ.
Ổ bọ gậy nguồn Ae. albopictus ở phường Lý Thái Tổ. Tỳ lệ nhiễm, tỷ lệ tập trung bọ gậy Ae. cdbopictus ờ phường Hàng Bài.
Tỷ lệ nhiễm, tỷ lệ tập tmng bọ gậy Ae. albopictus ờ phường Hàng Bài. Ố bọ gậy nguồn Xe. aegypti ở phường Hàng Bài.
Ó bọ gậy nguồn Xe. albopictiis ở phưòng Hàng Bài. Thực hành về phòng chổng SXHD ở phưòng Lý Thái Tổ. Thực hành về phòng chống SXHD ớ phưòng Hàng Bài.42 viii TÓM TÁT NGHIÊN củu Năm 1958 vụ dịch SD/SXHD đầu tiên đã xây ra ở việt Nam, sau đó trở thành dịch lun hành địa phương.
Dịch có chiều hướng quay trở lại, sổ mắc/100.000 dân năm 2008 tăng gấp 2 làn 2003 [7], Hà Nội, năm 2008 có tỷ lệ mắc cao nhất chiếm 58,8 % số mắc miền Bắc [7], [41]. [42], Quận Hoàn Kiếm năm 2008 số mắc SD/SXHD tăng lên 339 ca, gấp hơn 6 lần 2007 vá tỷ lệ mắc/100.000 dân là 190,5 cao gấp gần 3 lần tỷ lệ mắc/100.000 dân của thành phổ Hà nội (64,04). Lý Thái Tổ là phường cỏ tỷ lệ mắc cao nhất là 587,6/100.000 dân, gấp 10 lần tỷ lệ mắc của Hà Nội. Ngược lại Hàng Bài tỷ lệ mắc: 21.000 dân thấp nhất [7], [44], [43], Đế đánh giá thực trạng quần thể bọ gậy, sự khác biệt về thành phần loài và kiến thức, thực hành của người dân về PC SXHD ờ 2 phường quận Hoàn Kiếm.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu Mô tả cắt ngang có phân tích trên địa bàn 2 phường Lý thái Tổ (nơi có tỳ lệ mắc SXH cao)và Hàng Bài (nơi có tý lệ mắc SXH thấp) quận Hoàn Kiếm: “Xác định ổ bọ gậy nguồn và một số yếu tố liên quan đến quần thể bọ gậy của muỗi truyền bệnh SD/SXHD tại 2 phường Lý Thái Tố và Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội, năm 2009”. Thời gian từ 4/2009 đến 10/2009 với mục tiêu: Xác định ổ bọ gậy nguồn, các chi số bọ gậy/loăng quăng muỗi Aedes truyền bệnh SD/SXHD. Mô tả kiến thức, thực hành PCB SD/SXHD của người dân, cấu trúc, tình trạng vệ sinh nhả ờ và so sánh sự khác biệt và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành PCB SXHD của người dân giữa 2 phường. Mỗi phường chọn 1 10 HGĐ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
Mỗi HGĐ phỏng vấn 1 người đại diện tuổi từ 18-65 tuổi về kiến thức, thực hành PCB SD/SXHD, điều tra vệ sinh, cấu trúc nhà ở, DCCN và thu thập bọ gậy. Kết quả điều tra 220 HGĐ: Cả 2 phường nghiên cứu, có mặt 2 loài véc tơ Ae. aegypti và Ae. Tại phường Lý Thái Tổ Ae.
aegypti chiếm ưu thế (86,97%), Hàng Bài Ae. ■ ix albopictus chiếm ưu thế (87,04%).Quần thể bọ gậy Ae. aegypti của muỗi truyền bệnh SXH (CSMĐBG) ỏ phường Lý Thái Tổ (5,3 con/nhà) cao gấp 6,6 lần phường Hàng Bài. Phường Lý Thái Tổ, ồ bọ gậy nguồn cùa Ae.
aegypti là bể cảnh, bể dội cầu. phuy; ổ bọ gậy nguồn cùa Ae. cilbopictus là bể dội cầu, DCPT, còn Hàng Bài ố bọ gậy nguồn của Ae. aegypti là DCPT, xô thùng; Ó bọ gậy nguồn cùa Ae.
albopictĩis là bể cảnh, phuy. Kiến thức người dân về phòng chổng SD/SXHD phường Lý Thái Tổ không đạt thấp hơn lần phường Hàng Bài, với p < 0,05. Tỷ lệ thực hành đạt về phòng chống SD/XHD của người dân 2 phường đều thấp và tỹ lệ thực hành không đạt ớ phường Lý Thái Tổ (58,2 %) thấp hơn phường Hàng Bài (80 %) với (p < 0,05). Có mối liên quan thuận giữa kiến thức và thực hành phòng chống SD/SXHD (P < 0,05).
Có mối liên quan nghịch giũa vệ sinh ngoại cảnh với tình trạng nhà có bọ gậy Aedes (P < 0,05) Địa bàn 2 điểm nghiên cứu tồn tại 4 loại cấu trúc nhà (nhà tạm và cấp 4; nhà l -2 tầng; nhà > 3 tầng; nhà chung cư). Phường Lý Thái TÒ nhà 1 đến 2 tầng (45,5%) chiếm ưu thế, còn Hàng Bài, nhà chung cư (37,3%) chiếm ưu thế và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Diện tích trung binh 1 HGĐ: Phường Lý Thái Tổ (61,9 m2) rộng hon phường Hàng Bài (44,18 m2), với p < 0,05. số người trung bình trong 1 HGĐ ở phường Lý Thái Tổ (4,66 người) nhiều hơn phường Hàng Bải (4,04 người), với p < 0,05.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ sốAe. aegypti tại phường Lý Thái Tồ đều ỏ’ mức cao, nguy cơ búng phát dịch SD/SXHD là rất lớn, cần triển khai ngay chiến dịch diệt bọ gậy, chiến dịch VSMT. Ổ bọ gậy nguồn là bể cảnh, bể dội cầu, phuy, DCPT. Vi vậy biện pháp phòng chống véc to' hiệu quả ở phường Lý Thái Tồ là thả cá, thau rứa DCCN và tiêu hủy DCPT, tăng cường truyền thông giáo dục sức khoẻ về bệnh SD/SXHD để người dân hiểu rõ và tự giác loại trừ các ổ bọ gậy.
1 ĐẬT VẤN ĐÈ Sốt dengue/sốt xuất huyết dengue là bệnh nhiễm virus dengue cấp tính do muỗi truyền. Bệnh lun hành trên 100 nước thuộc các khu vực có khí hậu nhiệt đói và cận nhiệt đới vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dưong. Có khoảng 2,5 tỳ người sống trong vùng nguy cơ [2]. Đại dịch SD/SXHD bắt đầu từ nhũng năm cuối thế kỷ 20 với số mẳc hàng năm khoảng 100 triệu trường họp mắc sốt Dengue, 500.000 trường họp sốt xuất huyết Dengue cần nhập viện, trong đó 90% là trê em dưới 15 tuổi.
Tỷ lệ tử vong trung binh do SD/SXHD là 5% [38]. Hiện nay, khu vực Đông Nam Châu Á sổt xuất huyết dengue là nguyên nhân hàng đầu nhập viện và gây tử vong cho trẻ em. Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết dengue trong khu vực tăng lên đáng kể ữong vòng 17 năm qua; và từ năm 1980 đến 1999, sổ mấc đó tăng gần gấp 5 lần so với 30 năm trước, bệnh có chiều hưóng lan rộng và đang có thêm các nước mới trong khu vực có sốt xuất huyết dengue [38], Bệnh thường liên quan chặt chẽ với tinh trạng môi trường kém, nhà cửa lụp xụp và cấp nước không đay đù.