Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường của tác giả Nguyễn Thị Hường (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện năm 2014 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Duy Hải) tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế làng nghề truyền thống và bảo vệ môi trường nước tại tỉnh Bắc Ninh.

Tỉnh Bắc Ninh có 63 làng nghề (bao gồm 30 làng nghề truyền thống và 33 làng nghề mới), giải quyết việc làm tại chỗ cho khoảng 35.000 lao động và hàng nghìn lao động vùng phụ cận. Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở sản xuất có quy mô hộ cá thể, công nghệ thủ công lạc hậu, mặt bằng chật hẹp xen kẽ trong khu dân cư và chưa được đầu tư hệ thống xử lý chất thải hoàn chỉnh.

Xã Phù Lãng (huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh) là nơi có làng nghề gốm cổ truyền lâu đời, nằm giáp sông Cầu. Quá trình ngâm ủ đất sét, chế biến men màu, tạo hình và nung đốt sản phẩm tiêu thụ khối lượng lớn tài nguyên, đồng thời phát sinh nước thải chứa bùn đất, chất rắn lơ lửng, hợp chất hữu cơ và kim loại nặng xả thẳng ra hệ thống kênh mương, ao hồ nội làng rồi đổ ra sông Cầu, đe dọa đến nguồn nước mặt, nước ngầm và sức khỏe cộng đồng.

Mục đích nghiên cứu:

  • Tìm hiểu những ảnh hưởng do hoạt động sản xuất gốm sứ gây ra đối với môi trường nước và sức khỏe người dân địa phương.
  • Đánh giá hiện trạng môi trường nước (nước thải sản xuất, nước mặt và nước ngầm) từ hoạt động làm gốm sứ tại làng nghề gốm Phù Lãng.
  • Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Phù Lãng.
  2. Khảo sát công nghệ, quy trình sản xuất và nguồn phát sinh dòng thải của làng nghề gốm sứ.
  3. Đánh giá chất lượng các nguồn nước: nước thải sản xuất, nước mặt ao hồ và nước ngầm tại khu vực nghiên cứu.
  4. Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề tới sức khỏe người dân thông qua điều tra xã hội học.
  5. Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp (giáo dục truyền thông, quy hoạch, kinh tế, chính sách, công nghệ kỹ thuật) nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước (nước thải sản xuất, nước mặt, nước ngầm) tại làng nghề gốm sứ Phù Lãng và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (trọng tâm là hai thôn sản xuất gốm tập trung: Phấn Trung và Thủ Công).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu thực địa, khảo sát và phân tích mẫu từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường và làng nghề dựa trên các định nghĩa học thuật và văn bản pháp luật:

  • Khái niệm môi trường và bảo vệ môi trường: Trích dẫn theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 của Việt Nam và định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Khái niệm tài nguyên nước và ô nhiễm nước: Dẫn chiếu theo định nghĩa của Hiến chương châu Âu về nước (ô nhiễm nước là sự biến đổi chất lượng nước do con người gây ra, gây nguy hiểm cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và hệ sinh thái) cùng các khái niệm phân định nước mặt, nước ngầm, suy thoái nguồn nước.
  • Khái niệm làng nghề: Dẫn dụng tiêu chuẩn của GS.TS. Đặng Kim Chi (2005) về làng nghề nông thôn Việt Nam (hoạt động phi nông nghiệp chiếm tối thiểu 30% số hộ, thu hút tối thiểu 300 lao động và đóng góp từ 50% tổng giá trị sản xuất toàn xã).

Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường 2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Nghị định số 179/1999/NĐ-CP; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Nghị định số 120/2008/NĐ-CP; Thông tư 02/2005/TT-BTNMT; Thông tư 25/2009/TT-BTNMT; Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT; Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn so sánh:
    • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B – áp dụng cho nguồn tiếp nhận không dùng cho cấp nước sinh hoạt).
    • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (Cột B1).
    • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
    • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
    • QCVN 39:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu: Thu thập báo cáo thống kê kinh tế – xã hội của UBND xã Phù Lãng (2013), số liệu khí tượng thủy văn, các đề tài khoa học và báo cáo môi trường quốc gia từ các năm trước.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát hiện trạng phân bố xưởng gốm, hệ thống kênh mương thoát nước, bãi phế thải xỉ than, mảnh sành sứ và chụp ảnh tư liệu thực địa.
  3. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình (bao gồm cả hộ làm nghề và hộ không làm nghề) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để đánh giá nhận thức môi trường và tình hình mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước.
  4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: Lấy mẫu vào các ngày khô ráo trong buổi sáng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Nước thải: 03 mẫu tổ hợp lấy tại cống xả của 3 hộ sản xuất tiêu biểu chưa có hệ thống xử lý (NT1: hộ ông Nguyễn Văn Ngọc; NT2: hộ bà Nguyễn Thị Chín; NT3: hộ chị Nguyễn Thị Êm).
    • Nước mặt: 03 mẫu lấy theo tầng sâu tại các ao hồ tiếp nhận nước thải.
    • Nước ngầm: 03 mẫu lấy qua vòi bơm giếng khoan của người dân.
  5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Viện Khoa học sự sống theo các tiêu chuẩn Việt Nam:
    • pH: TCVN 6492-2011
    • DO: TCVN 5499-1995
    • BOD₅: TCVN 6001-2:2008
    • COD: TCVN 6491-1999
    • TSS: TCVN 6625-2000
    • Kim loại nặng (Zn, Fe, Pb): TCVN 6193-1996
    • Nhiệt độ: TCVN 4557:1998
  6. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, lập bảng và biểu đồ so sánh trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh. Nêu rõ mục đích, mục tiêu, ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực tế của sinh viên) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý môi trường cơ sở).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học và pháp lý: Trình bày hệ thống các khái niệm môi trường nước và danh mục các luật, nghị định, thông tư quản lý tài nguyên nước của Việt Nam.
  • Tổng quan ô nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam: Khái quát các áp lực ô nhiễm nước ngọt toàn cầu (theo số liệu UNESCO) và thực trạng ô nhiễm tại các lưu vực sông, khu công nghiệp (CCN Tham Lương, TP. Hồ Chí Minh; sông Cầu qua Thái Nguyên; hệ thống sông Nhuệ – Đáy tại Hà Nội).
  • Bức tranh ô nhiễm làng nghề: Tổng kết Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2008 và 2013, chỉ rõ 46% làng nghề tại Việt Nam bị ô nhiễm nặng ở cả ba môi trường (nước, khí, rác thải), tuổi thọ người dân làng nghề có xu hướng thấp hơn 10 năm so với làng thuần nông.
  • Lịch sử làng gốm Phù Lãng: Phân tích tiến trình lịch sử gốm từ thời Phùng Nguyên, Đông Sơn, thời Trần đến nay. Khảo cổ học năm 1996 tại An Trạch đã khẳng định dấu tích gốm thời Trần. Phân tích đặc trưng dòng gốm sành men da lươn tạo hình thủ công, nung củi truyền thống và nêu các nguồn phát sinh chất thải (xỉ than, tro bụi, nước ngâm đất, nước rửa men).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian xã Phù Lãng, thời gian khảo sát (15/01/2014 – 30/04/2014); chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu và mô tả chuẩn hóa 8 phương pháp nghiên cứu (kế thừa, thu thập, khảo sát, lấy mẫu, phân tích phòng thí nghiệm, điều tra xã hội học 50 hộ, so sánh tiêu chuẩn và xử lý số liệu).

Phần 4: Nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ kết quả khảo sát thực địa, số liệu đo đạc và thảo luận chuyên môn:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Phù Lãng

  • Địa lý và thổ nhưỡng: Diện tích đất tự nhiên toàn xã theo quy hoạch là 1.007,79 ha (tổng diện tích tự nhiên 1.080 ha), ba mặt giáp sông Cầu. Đất nông nghiệp chiếm 566,05 ha (56,20%); đất ở 167,80 ha (16,70%); đất thủy sản 137,11 ha (13,60%); đất chuyên dùng 136,83 ha (13,60%).
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 566,05 56,20
2 Đất nuôi trồng thủy sản 137,11 13,60
3 Đất ở 167,80 16,70
4 Đất chuyên dùng 136,83 13,60
Tổng Tổng diện tích toàn xã 1.007,79 100,00
  • Dân số: Toàn xã có 8.481 nhân khẩu với 2.373 hộ, phân bố tại 5 thôn: Đồng Sài (2.831 người / 743 hộ), Phấn Trung (2.437 người / 695 hộ), Đoàn Kết (1.303 người / 407 hộ), An Trạch (1.220 người / 368 hộ), Thủ Công (690 người / 160 hộ). Hai thôn tập trung sản xuất gốm lớn nhất là Phấn Trung và Thủ Công.
  • Kinh tế làng nghề (năm 2013): Toàn xã có 135 hộ làm gốm, 01 HTX, 01 công ty và 20 xưởng sản xuất quy mô từ 10–20 lao động/ngày. Làng có 19 lò nung gốm thủ công (lò cóc/lò bầu đốt củi), công suất 1.200 sản phẩm/lò/mẻ. Trong năm 2013, làng sản xuất được 550 chuyến lò, doanh thu bình quân 80 triệu đồng/chuyến lò, tổng doanh thu nghề gốm đạt 44 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông – Lâm – Thủy sản chiếm 29,3%; Tiểu thủ công nghiệp chiếm 28,1%; Dịch vụ thương mại chiếm 42,6%.

2. Công nghệ và quy trình sản xuất gốm Phù Lãng

  • Tiêu hao nguyên nhiên liệu: Đất sét đỏ hồng (khai thác vận chuyển đường sông từ Cung Khiêm, Thống Vát – Bắc Giang) tiêu thụ 760 tấn/năm; củi nung đốt tiêu thụ 988 tấn/năm (trung bình mỗi lò tiêu thụ khoảng 100 m³ củi/tháng); sản lượng toàn làng đạt khoảng 100.000 sản phẩm/năm.
  • Quy trình 5 công đoạn kỹ thuật:
    1. Chọn, xử lý và pha chế đất sét: Ngâm lọc qua hệ thống 4 bể ở độ cao khác nhau gồm Bể đánh (ngâm đất thô 3–4 tháng), Bể lắng (loại bỏ cặn bã, rác nổi), Bể phơi (phơi ráo khoảng 3 ngày), Bể ủ (lên men khử oxyt sắt $Fe_2O_3$). Đất được nề, xéo kỹ đến độ nhuyễn mịn.
    2. Tạo dáng sản phẩm: Dùng kỹ thuật chuốt tay, be chạch trên bàn xoay thủ công hoặc in/đổ khuôn đất nung, khuôn gỗ (cho sản phẩm hàng loạt).
    3. Tráng men, phơi sấy và sửa hàng mộc: Men chế biến từ tro cây rừng, vôi sống (vôi tả), sỏi ống nghiền nát và bùn phù sa trắng khuấy nhuyễn thành dung dịch quánh vàng như mật ong; quét men bằng chổi lông, sau đó phơi khô và tỉa hoa văn.
    4. Chồng lò và nung gốm: Xếp gốm vào lò cóc, đốt liên tục bằng củi trong 3 ngày 3 đêm ở nhiệt độ lên tới 1.000°C – 1.200°C; sau đó bịt cửa lò để nguội từ từ trong 2 ngày 2 đêm rồi mở cửa chờ 1 ngày đêm mới ra lò. Chi phí mỗi mẻ đốt lò từ 25–30 triệu đồng.
    5. Phân loại và hoàn thiện sản phẩm: Kiểm tra lỗi xương gốm, chọn lọc sản phẩm men da lươn đạt tiêu chuẩn xuất bán.

3. Đánh giá chất lượng môi trường nước thải làng nghề

Dòng nước thải phát sinh từ quá trình thau rửa bể đất sét, nước nhào nặn và nước vệ sinh xưởng được thải trực tiếp vào cống dân sinh. Kết quả phân tích tại 3 cơ sở sản xuất được thể hiện qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị NT1 (Hộ ông Ngọc) NT2 (Hộ bà Chín) NT3 (Hộ chị Êm) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH – 7,78 7,38 8,30 5,5 – 9,0
2 BOD₅ (20°C) mg/l 55,40 27,60 13,00 50
3 COD mg/l 11,80 45,00 38,00 150
4 TSS mg/l 24,03 13,26 15,30 –
5 Cl⁻ mg/l 167,90 203,26 490,08 1.000
6 NO₃⁻ mg/l 8,33 0,36 0,35 –
7 Zn mg/l 2,50 0,21 0,58 3,0
8 Fe mg/l 4,96 0,004 0,45 5,0
9 Pb mg/l 0,27 0,06 0,04 0,5

(Ghi chú: Dấu "–" là không quy định ngưỡng giới hạn trong cột B).

  • Thảo luận kết quả: Nồng độ pH tại 3 điểm dao động từ 7,38 – 8,30 nằm trong giới hạn cho phép. Đa số chỉ tiêu kim loại (Zn, Fe, Pb) và hóa lý nằm dưới ngưỡng cho phép của cột B. Tuy nhiên, chỉ tiêu $BOD_5$ tại điểm NT1 đạt 55,40 mg/l, vượt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (50 mg/l), cho thấy dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ cục bộ tại các hộ có quy mô sản xuất lớn. Nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) và ion kim loại bắt nguồn từ khoáng sét và tro men tráng rửa trôi theo dòng thải.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết lại các phát hiện thực địa và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Cầu.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phân tích chính

  • Xác lập bức tranh chi tiết về cơ cấu kinh tế và phát thải của làng nghề: Xã Phù Lãng đạt doanh thu 44 tỷ đồng/năm từ gốm với 135 hộ sản xuất, tiêu thụ 760 tấn đất sét và 988 tấn củi mỗi năm qua 19 lò nung thủ công.
  • Xác định chất lượng nước thải sản xuất: Phần lớn các thông số hóa lý (pH, COD, Cl⁻, Zn, Fe, Pb) tại các điểm xả cơ sở sản xuất nhỏ vẫn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Riêng chỉ tiêu $BOD_5$ tại cơ sở sản xuất quy mô lớn (NT1) đã vượt quy chuẩn (55,40 mg/l so với mức cho phép 50 mg/l). Ô nhiễm nước tại làng nghề gốm Phù Lãng ở mức độ nhẹ hơn so với ô nhiễm không khí và chất thải rắn mảnh sành xỉ than, song tiềm ẩn nguy cơ tích tụ lâu dài vào hệ thống ao hồ và sông Cầu.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật: Triển khai quy hoạch cụm làng nghề tiểu thủ công nghiệp tập trung trên khu đất diện tích 54,34 ha nhằm tách biệt các xưởng gốm khỏi khu dân cư; xây dựng hệ thống rãnh thu gom nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất riêng biệt.
  2. Giải pháp công nghệ xử lý nước thải:
    • Đề xuất mô hình thu gom và xử lý nước thải sản xuất gốm sứ (lắng sơ bộ để tách bùn sét, kết hợp keo tụ lắng cặn trước khi xả ra môi trường tiếp nhận).
    • Thiết kế mô hình sinh học xử lý nước ao hồ tự nhiên bằng thực vật thủy sinh (bèo tây, lau sậy, cỏ nến) nhằm hấp phụ chất hữu cơ và kim loại.
    • Xây dựng mô hình cấp nước sạch và xử lý nước ngầm (giàn mưa khử sắt, bể lọc cát sỏi) quy mô hộ gia đình và cụm dân cư.
  3. Giải pháp cải tiến công nghệ sản xuất: Khuyến khích cải tiến lò nung gốm, từng bước tiếp cận chuyển đổi từ lò than/lò củi thủ công sang sử dụng lò nung bằng gas/điện (lò tuynen) để triệt tiêu tro xỉ và khí độc.
  4. Giải pháp chính sách và giáo dục cộng đồng: Tăng cường tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho 100% hộ dân làm nghề; áp dụng cơ chế giám sát cộng đồng và chế tài xả thải không qua xử lý.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm nguyên bản về hiện trạng chất lượng nước (nước thải, nước mặt, nước ngầm) tại làng gốm Phù Lãng năm 2014; hệ thống hóa chi tiết chuỗi 5 công đoạn công nghệ sản xuất gốm thủ công gắn với các dòng phát thải; làm luận cứ khoa học thực tiễn giúp UBND xã Phù Lãng và Phòng TN&MT huyện Quế Võ triển khai đề án quy hoạch làng nghề bền vững.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Số lượng mẫu phân tích phòng thí nghiệm còn hạn chế (03 mẫu nước thải, 03 mẫu nước mặt, 03 mẫu nước ngầm) do hạn chế về kinh phí và trang thiết bị thực tập.
    • Các đợt lấy mẫu chỉ tập trung vào mùa khô/thời điểm đầu năm (tháng 1 đến tháng 4/2014), chưa phản ánh được sự biến thiên theo mùa (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 khi lượng mưa chiếm 80% cả năm có thể làm loãng nồng độ chất ô nhiễm hoặc gia tăng rửa trôi bề mặt).
    • Chưa mở rộng quan trắc đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform) trong nước ngầm và nước mặt ao hồ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần thực hiện quan trắc liên tục theo chu kỳ các mùa trong năm và mở rộng mạng lưới điểm đo trên toàn bộ lưu vực tiếp nhận nước sông Cầu đoạn chảy qua xã Phù Lãng.
    • Nghiên cứu tích hợp đánh giá đa thành phần môi trường (kết hợp đồng thời môi trường không khí lò nung, chất thải rắn mảnh sành sứ và nước thải) để có phương án xử lý môi trường tổng thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Kinh tế Môi trường tham khảo làm tư liệu thực tập tốt nghiệp và đề tài nghiên cứu về làng nghề thủ công truyền thống.
    • Cán bộ quản lý môi trường tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ, UBND xã Phù Lãng sử dụng làm dữ liệu nền trong công tác thanh tra, giám sát môi trường cơ sở.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Bản mô tả quy trình chi tiết 5 công đoạn chế tác gốm Phù Lãng (từ khâu ngâm đất qua 4 bể đến kỹ thuật pha chế men da lươn tự nhiên và đốt lò 3 ngày 3 đêm).
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra xã hội học 50 hộ dân gắn với phương pháp phân tích mẫu nước đối chiếu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng nguyên liệu đất sét và nhiên liệu củi tiêu thụ hàng năm tại làng gốm Phù Lãng là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, toàn bộ làng nghề Phù Lãng tiêu thụ khoảng 760 tấn đất sét đỏ hồng/năm và 988 tấn củi/năm để phục vụ cho 19 lò nung thủ công với tổng sản lượng đạt khoảng 100.000 sản phẩm/năm.

2. Quy trình xử lý tạp chất trong đất sét nguyên liệu tại Phù Lãng gồm những công đoạn bể chứa nào?
Đất sét thô lấy từ vùng Thống Vát, Cung Khiêm (Bắc Giang) được ngâm lọc qua hệ thống 4 bể đặt ở độ cao khác nhau: (1) Bể đánh (ngâm đất thô từ 3–4 tháng); (2) Bể lắng (lọc bỏ cặn bã và tạp chất nổi); (3) Bể phơi (phơi ráo đất khoảng 3 ngày); (4) Bể ủ (lên men nhằm khử ôxyt sắt $Fe_2O_3$ và tạp chất trước khi đưa lên bàn xoay tạo hình).

3. Men gốm truyền thống đặc trưng của Phù Lãng được phối trộn từ các thành phần vật liệu nào?
Men màu da lươn truyền thống của Phù Lãng được tạo thành từ 4 chất liệu tự nhiên: tro cây rừng, vôi sống (vôi tả), sỏi ống nghiền nát và bùn phù sa trắng. Hỗn hợp được phối trộn theo tỷ lệ, để khô, đập nhỏ, hòa nước rồi lọc qua rây thành chất lỏng sánh quánh màu vàng mật ong trước khi quét lên cốt gốm mộc.

4. Kết quả quan trắc chỉ ra thông số nào trong nước thải làng nghề vượt quy chuẩn cho phép?
Trong 3 mẫu nước thải khảo sát, đa số các chỉ tiêu kim loại và hóa lý đều đạt chuẩn, riêng chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa ($BOD_5$) tại điểm NT1 (cơ sở sản xuất lớn của hộ ông Nguyễn Văn Ngọc) đạt 55,40 mg/l, vượt quá giới hạn 50 mg/l quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

5. Cơ cấu kinh tế và quy mô lò nung của xã Phù Lãng tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013) được ghi nhận ra sao?
Năm 2013, xã có 135 hộ sản xuất gốm với 19 lò nung (công suất 1.200 sản phẩm/mẻ), thực hiện 550 chuyến lò đạt doanh thu 44 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế toàn xã gồm: Dịch vụ thương mại chiếm 42,6%; Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 29,3%; Tiểu thủ công nghiệp chiếm 28,1%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hường đã phản ánh trung thực hiện trạng kinh tế – kỹ thuật và chất lượng môi trường nước tại làng nghề gốm sứ truyền thống Phù Lãng (Quế Võ, Bắc Ninh). Kết quả thực nghiệm cho thấy nguồn nước thải sản xuất đã xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ cục bộ ($BOD_5$ vượt chuẩn tại cơ sở lớn), đồng thời phát sinh rủi ro bồi lắng chất rắn và ô nhiễm tích tụ do xả thải trực tiếp ra hệ thống mương ao nội làng. Các giải pháp quy hoạch vùng sản xuất tập trung 54,34 ha, ứng dụng mô hình thực vật thủy sinh xử lý nước ao hồ và cải tiến công nghệ lò nung được đề xuất mang tính khả thi, phù hợp với năng lực quản lý và điều kiện kinh tế của địa phương.