Đặt vấn đề Làng nghề ở Bắc Ninh có lịch sử tồn tại từ hàng trăm năm nay, được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh và hoạt động hầu hết ở các nghành kinh tế chủ yếu. Trong những năm qua, nhất là nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập dần vào nền kinh tế thế giới thì hoạt động làng nghề ở Bắc Ninh có bước thay đổi lớn. Bắc Ninh là một trong những tỉnh có nhiều làng nghề ở nước ta. Tỉnh Bắc Ninh hiện có 63 làng nghề, trong đó có 30 làng nghề truyền thống và 33 làng nghề mới với các sản phẩm nổi tiếng như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, giấy Phong Khê, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái, sắt thép Đa Hội.
Với đặc thù công nghệ sản xuất ở các làng nghề trên địa bàn tỉnh còn lạc hậu, quy mô hộ cá thể, mặt bằng chật hẹp xen kẽ với khu dân cư, thiếu quy hoạch và thiếu vốn cho đầu tư công nghệ, nên các cơ sở sản xuất chưa thật sự chú trọng tới công tác bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân làng nghề và khu vực xung quanh. Hàng năm, các làng nghề đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước, tạo việc làm tại chỗ cho gần 35.000 lao động và thu hút hàng nghìn lao động nông thôn các vùng phụ cận. Làng nghề đã góp phần tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở địa phương. Tạo ra một khối hàng hóa dồi dào phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và sản xuất.
Sự tồn tại và phát triển của làng nghề đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó thì vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động làng nghề mang lại càng trở lên nghiêm trọng, trong đó phải kể đến ô nhiễm môi trường nước và những tác hại do chúng mang lại. Quế Võ là một trong những làng nghề tiêu biểu ấy sự phát triển làng nghề đã mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần vào tăng trưởng kinh tế của huyện. n Xã Phù Lãng và làng nghề gốm sứ Phù Lãng nằm ở vị trí phía Đông Bắc của huyện Quế Võ, là một trong những xã nằm ở xa trung tâm của huyện, sâu bên trong giáp với sông Cầu, có nghề gốm truyền thống nổi tiếng (Gốm Nhung, Gốm Thiều.
Do sự phát triển thiếu bền vững cùng công nghệ sản xuất lạc hậu. đã làm suy giảm chất lượng môi trường làng nghề và khu vực xung quanh ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và sức khỏe người dân. Môi trường nước tại làng nghề cũng có những thay đổi đáng kể về chất lượng. Những nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất của làng nghề cũng là một vấn đề lớn gây tác động tới môi trường và mỹ quan thành phố.
Xuất phát từ thực tế này và được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và được sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo,ThS. Nguyễn Duy Hải em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề gốm sứ Phù Lãng, Xã Phù Lãng, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh” 1. Mục đích của đề tài - Tìm hiểu những ảnh hưởng do sản xuất gốm sứ gây ra đối với môi trường nước và sức khỏe người dân. - Đánh giá hiện trạng môi trường nước từ hoạt động làm gốm sứ của làng nghề gốm sứ Phù Lãng.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm của nước thải làng nghề gốm sứ Phù Lãng. Mục tiêu của đề tài - Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi trường nước làng nghề gốm sứ tới sức khỏe của người dân trên địa bàn. - Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại làng nghề gốm sứ Phù Lãng. - Phân tích được những thuận lợi và khó khăn trong việc bảo vệ chất lượng môi trường nước làng nghề.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước phù hợp với thực tế của địa phương. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác bảo vệ môi trường. - Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Quá trình thực hiện đề tài, sinh viên được đóng góp vai trò như một cán bộ tập sự, làm bước đệm chuẩn bị cho công việc cho tương lai. - Biết và làm quen việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiệm bản thân, tạo điều kiện cọ xát thực tế để thuận lợi hơn cho qua trình công tác về sau. - Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sản xuất tại làng nghề gốm sứ Phù Lãng từ đó đưa ra các biện pháp đúng đắn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh xã hội.
- Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được phải chính xác có thể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. - Là cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý môi trường, nhà đầu tư và nghiên cứu. - Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân trong các làng nghề nói chung và người dân tại làng nghề gốm sứ Phù Lãng nói riêng. n Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm có liên quan * Khái niệm về tài nguyên nước Là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt, bao gồm nước mặt và nước ngầm.
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã". * Khái niệm về suy thoái nguồn nước Là sự thay đổi tính chất của nước theo chiều hướng làm suy giảm chất lượng nguồn nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước. Suy thoái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp). * Khái niệm nước mặt Là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngật nước.
Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất [9]. * Khái niệm nước ngầm Là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mặt nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi [9].
n * Khái niệm về nước thải Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và dã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Đặc trưng của nước thải. Nước thải có những biểu hiện đặc trưng sau [3]: Độ đục, màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ, độ dẫn điện, DO (Lượng Ôxy hoà tan), chỉ tiêu vi sinh vật. * Khái niệm về môi trường Theo luật bảo vệ môi trường tại khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” [4].
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường là các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường”. * Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2005) [4]. * Khái niệm về bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành sạch sẽ, phòng ngừa hạn chế các tác động xấu tới môi trường, ứng phó sự cố môi tường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, khai thác sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2005) [4]. n * Khái niệm về làng nghề Khái niệm làng nghề được hiểu theo nhiều cách thức khác nhau.
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan niệm về làng nghề, dưới đây là một số quan niệm. Làng nghề là hình thức phân công giữa công nghiệp và nông nghiệp sớm nhất trong nông thôn. Từ đó phát huy nội lực, huy động tiềm năng các hộ trong nông thôn để hát triển là ưu thế của làng nghề, là một giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (Đặng Kim Chi, 2005) [2]. Làng nghề là các làng nông thôn Việt Nam đang tồn tại hoạt động của các nghề tiểu thủ công, phi nông nghiệp có ít nhất 30% so với tổng số hộ và lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động nhưng đóng góp ít nhất 50% tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng, doanh thu hàng năm từ nghành nghề ít nhất 300 triệu đồng (Đặng Kim Chi, 2005) [2].
Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. - Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của Chính phủ về quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. - Nghị định số 120/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý lưu vực.