MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang rất bức bối và nhận được sự quan tâm của các ngành, các cấp, của thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng. Không chỉ ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất mà ô nhiễm môi trường nước cụ thể hơn là ô nhiễm nguồn nước mặt đang diễn ra với tốc độ ngày càng tăng, mức độ ngày càng nghiêm trọng. Thực hiện Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24-04-2009 Thủ tướng Chính phủ về phát triển nhà ở cho HS, SV các trường ĐH, CĐ, THCN. Cụm công trình nhà sinh viên ĐH Thái Nguyên bao gồm 16 công trình 5 tầng xây dựng trên diện tích 35000m2.
Hiện nay, công trình đã đi vào hoạt động, khi hoạt động chính thức sẽ giải quyết nhu cầu nhà ở cho hơn 5000 sinh viên, tạo môi trường sống ổn định, hiện đại và lành mạnh. Đại học Thái Nguyên đang đào tạo trên 95.000 HSSV (trong đó có trên 46.568 HSSV chính quy, 3.912 học viên cao học và chuyên khoa, 180 học viên là nghiên cứu sinh). Trong đó có hơn 5000 sinh viên được ở trong ký túc xá thuộc trường thành viên. Khu ký túc xá Đại học Thái Nguyên hiện nay đang có hơn 4000 sinh viên thuộc các trường thành viên: Đại học Nông Lâm, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Khoa Ngoại Ngữ.Với số lượng sinh viên lớn như vậy cùng với sự phát triển của các dịch vụ ăn uống, giải trí nên dẫn đến lượng nước thải, chất thải ngày càng gia tăng.
Hiện tại, khu ký túc xá chưa có hệ thống xử lý nước thải,chất thải. Nước thải, chất thải chưa qua xử lý xả thẳng ra ngoài môi trường làm ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Mối nguy hại cho môi trường, hệ sinh thái xung quanh và lưu vực chứa nước thải, khu vực chứa chất thải. n 2 Xuất phát từ thực trạng trên, để giúp cho sinh viên nắm được tình hình ô nhiễm nước.
Cụ thể là ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu KTX K - ĐHTNảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của sinh viêntừ đó dự báo ảnh hưởng và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tại khu KTX. Vì vậy, dưới sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa môi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Trần Văn Điền, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên” 1.Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu hiện trạng nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên từ đó đưa ra giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt đó.Mục đích nghiên cứu -Đánh giá được hiện trạng nguồn nước mặt tại khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên -Đưa ra dự báo về ảnh hưởng của nguồn nước bị ô nhiễm tới sức khỏe của sinh viên sống trong khu kí túc xá K -Đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt đó. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: + Giúp cho bản thân biết được cách làm đề tài khoa học cũng như có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sau khi ra trường.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: - Qua khảo sát, tìm hiểu thực tế giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hiện trạng nguồn nước mặt ở khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên - Từ đó đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt đó. Nhằm bảo vệ môi trường khu kí túc xá luôn sạch và đảm bảo sức khỏe cho sinh viên sống ở khu kí túc xá K - Đại học Thái Nguyên. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các cơ sở nghiên cứu của đề tài 2.
Cơ sở khoa học 2. Khái niệm tài nguyên nước và ý nghĩa của việc nghiên cứu tài nguyên nước * Khái niệm tài nguyên nước Nước là một dạng tài nguyên quý giá và được coi là vĩnh cửu.Không có nước thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta.Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh, kinh tế của con người. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải, chăn nuôi thủy sản vv…Do tính chất quan trọng của nước nên UNESCO lấy ngày 23/3 hàng năm làm ngày thế giới nước. Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao, hồ, đầm lầy, biển, đại dương và trong khí quyển.
Trong Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:”Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Nước có hai thuộc tính cơ bản đó là gây lợi và gây hại. Nước là nguồn động lực cho mọi hoạt động kinh tế của con người, song nó cũng gây ra những hiểm hoạ to lớn không lường trước được đối với con người. Những trận lũ lớn có thể gây thiệt hại về người và của thậm chí tới mức có thể phá huỷ cả một vùng sinh thái.
Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độphát triển của xã hội loài người tứclà cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà tài nguyên nước ngày càng được bổ sung trong ngân quỹ nước các quốc gia. Tương lai các khối băng trên các núi cao và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và nó là một nguồn tài nguyên nước tiềm năng lớn. n 4 Tuy mang đặc tính vĩnh cửu nhưng trữ lượng hàng năm không phải là vô tận, tức là sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó không phụ thuộc vào mong muốn của con người. *Ý nghĩa của việc nghiên cứu tài nguyên nước Nước có ý nghĩa quan trọng đối với các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất.
Có thểnói rằng không có nước thì không có gì hết, nước đã tham gia vào mọi quá trình xảy ra trên mặt Trái Đất. Nước đã tham gia vào quá trình địa mạo, địa hoá.Nước đã làm rửa trôi bề mặt Trái Đất, tạo thành các khe suối, sông ngòi, đồng bằng bồi tích có độphì nhiêu lớn và làm trơ trọi các vùng đồi núi có độphì nhiêu kém. Nước đã tham gia vào việc tạo ra các tầng nước ngầm nằm sâu trong lòng Trái Đất và tạo nên những hang động kỳ diệu trong lòng đất đá, nhất là vùng núi đá vôi. Ởnước ta có các hang động đẹp tuyệt vời như động Phong Nha ở Quảng Bình, Tam Thanh, Nhị Thanh ở xứ Lạng đều gắn liền với sự tác động của nước.
Nước trong khí quyển đựơc xem như lớp áo giáp bảo vệquả đất của chúng ta khỏi bị giá lạnh trong những thời kỳ bức xạ mặt trời giảm đi.Nước trong khí quyển còn đảm bảo tưới cho bề mặt lục địa và làm cho khí hậu trên quả đất điều hoà hơn. Đối với mọi quá trình sinh học xảy ra trên bề mặt Trái Đất nước lại càng có ý nghĩa đặc biệt. Trong quá trình sản xuất lâu đời cha ông ta đã có câu:”Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống", đã cho ta thấy vai trò to lớn của nước. Nước có tác dụng hoà tan chất dinh dưỡng, muối khoáng trong đất làm cho cây có thể hút được đồng thời làm cho cây vận chuyển chất dinh dưỡng để nuôi cây, nước tham gia vào quá trình quang hợp của cây.
Không có nước cây sẽ bị chết. n 5 Ngày nay đối với nền kinh tế quốc dân nước đã trở thành một vấn đề thời sự.Yêu cầu của nền công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi về nước cả về lượng và về chất cũng rất lớn.Tiêuchuẩn Việt Nam về chất lượng nước Trên con đường phát triển đất nước, Việt Nam đã và đang gặp nhiều vấn đề về môi trường. Năm 1995 Bộ Khoa học Công nghệ - Môi trường đã xây dựng tiêu chuẩn môi trường.Các tiêu chuẩn này xây dựng dựa trên cơ sở các chuẩn của Bộ khác, tiêu chuẩn nước ngoài và một số tiêu chuẩn của các tổ chức khác trên thế giới. *Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt Tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sinh hoạt các loại cơ sở dịch vụ,cơ sở công cộng và chung cư khi xả nước vào các vùng nước quy định ở những nơi chưa có HTTN và xử lý nước thải tập trung.
Giới Hạn: Bảng 2.Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt Giá trị giới hạn STT Thông số Mức Mức Mức Mức Mức I II III IV V 1 pH 5-9 5-9 5-9 5-9 5-9 2 BOD5 (mg/l) 30 30 40 50 200 3 Chất rắn lơ lửng (mg/l) 50 50 60 100 100 4 Chất rắn có thể lắng (mg/l) 0,5 0,5 0,5 0,5 KQĐ 5 Tổng chất rắn hòa tan (mg/l) 500 500 500 500 KQĐ 6 Sunfua (theo H2S) (mg/l) 1,0 1,0 3,0 4,0 KQĐ - 7 NO3 (mg/l) 30 30 40 50 KQĐ 8 Dầu mỡ (thực phẩm) (mg/l) 20 20 20 20 100 9 PO43- (mg/l) 6 6 10 10 KQĐ 10 Coliform (MNP/100ml) 1000 1000 5000 5000 10000 n 6 * TCVN 5945-95 Tiêu chuẩn nước thải Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải. (TCVN 5945-1945) Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất thành phần trong nước thải của các cơ sở sản xuất,chế biến, kinh doanh, dịch vụ. (gọi chung là nước thải công nghiệp), áp dụng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệptrước khi đổ vào các vực nước. Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm Bảng 2.
TCVN Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.