Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời đóng vai trò là nền tảng không gian cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích sử dụng. Áp lực gia tăng dân số đã thúc đẩy việc khai thác, thâm canh đất đai nhằm gia tăng sản lượng, song việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật cùng các phương thức canh tác chưa hợp lý đã dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất, xói mòn và ô nhiễm môi trường, đặc biệt tại khu vực trung du và miền núi.

Xã Hòa Bình, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi có tổng diện tích tự nhiên 3.768,1 ha (tương đương 37,57 km²). Đời sống người dân địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, đất đai canh tác tại đây có độ phì tự nhiên thấp, hiệu quả sản xuất chưa cao, cơ sở hạ tầng thủy lợi còn nhiều hạn chế và việc bố trí cơ cấu cây trồng chưa khai thác tối ưu tiềm năng sinh thái. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Hòa Bình, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn năm 2018" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã Hòa Bình;
  2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT) của xã trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường;
  3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và bền vững;
  4. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, các loại hình sử dụng đất nông nghiệp cùng các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường liên quan trên địa bàn xã Hòa Bình.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hòa Bình, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội thu thập tính đến ngày 31/12/2018; thời gian triển khai điều tra thực địa từ ngày 19/02/2019 đến ngày 14/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về đất nông nghiệp, đánh giá đất và quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững:

  • Khái niệm và phân loại đất đai: Vận dụng định nghĩa đất của V.V. Dokuchaev (1887), quan điểm của K. Marx về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản, và định nghĩa đất nông nghiệp (NNP) theo Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam.
  • Khung đánh giá đất đai theo FAO (1976, 1994): Ứng dụng khái niệm Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) và Kiểu sử dụng đất để mô tả thực trạng canh tác gắn liền với điều kiện tự nhiên, kỹ thuật và kinh tế - xã hội.
  • Khung lý thuyết sử dụng đất bền vững: Dựa trên 5 nguyên tắc sử dụng đất bền vững của Smyth & Dumanski (1993) (duy trì/nâng cao sản xuất, giảm rủi ro, bảo vệ tài nguyên, khả thi kinh tế, được xã hội chấp nhận) và quan điểm của Đào Châu Thu (1999) về 3 trụ cột: Bền vững kinh tế, Bền vững xã hội và Bền vững môi trường.

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, báo cáo kinh tế - xã hội năm 2018, số liệu thống kê - kiểm kê đất đai năm 2018 từ UBND xã Hòa Bình và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát sơ cấp: Sử dụng phiếu phỏng vấn nông hộ trực tiếp với dung lượng mẫu $n = 60$ hộ tại 3 thôn (Vĩnh Yên: 20 hộ, Non Hương: 20 hộ, Trãng: 20 hộ). Mẫu điều tra tại mỗi thôn được phân tầng theo mức sống: 10 hộ giàu, 5 hộ khá, 5 hộ nghèo. Các chỉ tiêu phỏng vấn gồm: nhân khẩu, diện tích canh tác, giống cây trồng, năng suất, sản lượng, chi phí vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động và giá bán sản phẩm.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
    • Tổng giá trị sản phẩm: $T = \sum (q_i \times p_i)$ (nghìn đồng/ha/năm)
    • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (nghìn đồng/ha/năm)
    • Hiệu quả sử dụng đồng vốn: $H_v = \frac{T}{C_{sx}}$ (lần)
    • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = \frac{N}{\text{Số ngày công lao động}}$ (nghìn đồng/công)
  • Phương pháp phân cấp chỉ tiêu: Phân cấp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội (số công lao động, giá trị ngày công, an ninh lương thực) và hiệu quả môi trường (mức độ bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, độ che phủ, khả năng bảo vệ đất) thành 3 mức: Cao (C), Trung bình (TB), Thấp (TH).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất nông nghiệp, áp lực chuyển dịch cơ cấu đất đai và yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác sử dụng đất tại xã Hòa Bình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất nông nghiệp, vai trò của đất trong sản xuất và phân loại đất theo Luật Đất đai 2013. Tổng quan thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (diện tích canh tác chiếm khoảng 1,5 tỷ ha, phân bố không đều) và tại Việt Nam (theo Tổng cục Thống kê 2017, đất nông nghiệp chiếm 26.264,4 nghìn ha, tương đương 79,24% diện tích tự nhiên). Làm rõ các khái niệm về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; phân tích các nhân tố ảnh hưởng (điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác, kinh tế - xã hội) và các nguyên tắc sử dụng đất bền vững theo FAO, Smyth & Dumanski và các tác giả trong nước.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn nghiên cứu tại xã Hòa Bình, huyện Hữu Lũng từ ngày 19/02/2019 đến ngày 14/04/2019. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, quy trình điều tra 60 hộ dân theo mẫu phân tầng kinh tế tại 3 thôn (Vĩnh Yên, Non Hương, Trãng), công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính ($T, N, H_v, H_{Lđ}$) và hệ thống tiêu chí phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và phân tích thực nghiệm tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa hình xã có sự đan xen giữa núi đá vôi (chiếm trên 25% diện tích) và các thung lũng tương đối bằng phẳng; nhiệt độ trung bình năm 21 - 22°C (thấp nhất tháng 1 là 15,1°C, cao nhất tháng 7 là 28°C); độ ẩm trung bình 79%; có 2 con suối chính chảy về sông Trung. Toàn xã có 679 hộ với 3.066 nhân khẩu, trong đó có 672 hộ nông nghiệp và 2.673 lao động nông nghiệp (trên tổng số 2.702 lao động).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Phân tích quy mô diện tích và cơ cấu 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) và chi tiết cơ cấu nhóm đất nông nghiệp.
  • Xác định các LUT chính: Nhận diện 4 loại hình sử dụng đất hàng năm gồm chuyên lúa (2L), 1 lúa - 1 màu (1LM), 1 lúa (1L) và chuyên màu (M).
  • Đánh giá hiệu quả 3 mặt: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của từng cây trồng và từng LUT; đánh giá mức độ giải quyết việc làm (ngày công) và giá trị ngày công; đánh giá tác động môi trường dựa trên cường độ sử dụng hóa chất nông nghiệp và khả năng bảo vệ đất.
  • Lựa chọn LUT và đề xuất giải pháp: Đưa ra các tiêu chí và căn cứ khoa học để lựa chọn LUT triển vọng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể và cụ thể cho địa phương.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả chính về hiện trạng đất đai và đánh giá các LUT, kiến nghị chính quyền địa phương và các cấp quản lý tăng cường đầu tư thủy lợi, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ vốn và quy hoạch vùng chuyên canh hàng hóa.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng quỹ đất xã Hòa Bình năm 2018

Tính đến ngày 31/12/2018, tổng diện tích tự nhiên của xã Hòa Bình là 3.768,1 ha. Cơ cấu các nhóm đất được tổng hợp cụ thể như sau:

STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu trong DTTN (%) Cơ cấu trong đất NN (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.294,10 87,42 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 803,70 21,32 24,39
- Đất trồng cây hàng năm CHN 705,30 18,71 21,41
+ Đất trồng lúa LUA 306,70 8,13 9,31
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 398,60 10,57 12,10
- Đất trồng cây lâu năm CLN 98,40 2,61 2,98
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.466,60 65,46 74,80
- Đất rừng sản xuất RSX 8,50 0,22 0,25
- Đất rừng phòng hộ RPH 2.014,90 53,47 61,16
- Đất rừng đặc dụng RDD 443,20 11,76 17,96
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23,70 0,62 0,71
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 145,60 3,86 -
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 45,00 1,19 -
2.2 Đất chuyên dùng CDG 56,00 1,48 -
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 44,20 1,17 -
2.4 Đất phi nông nghiệp khác (DSN, CQP, NTD...) - 0,40 0,02 -
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 328,40 8,71 -
3.1 Núi đá không có rừng cây NCS 320,10 8,49 -
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 8,10 0,02 -
3.3 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,20 0,00 -
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 3.768,10 100,00 -

2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất

Kết quả khảo sát và tính toán cho các cây trồng chính và các kiểu sử dụng đất trên 1 ha canh tác được thể hiện qua các bảng sau:

Hiệu quả kinh tế của các cây trồng đơn lẻ (tính trên 1 ha):

  • Lúa xuân: Giá trị sản xuất 32.000 nghìn đồng, Chi phí 13.824 nghìn đồng, Thu nhập thuần 18.824 nghìn đồng.
  • Lúa mùa: Giá trị sản xuất 24.800 nghìn đồng, Chi phí 10.916 nghìn đồng, Thu nhập thuần 13.884 nghìn đồng.
  • Ngô: Giá trị sản xuất 18.400 nghìn đồng, Chi phí 12.413 nghìn đồng, Thu nhập thuần 5.987 nghìn đồng.
  • Thuốc lá: Giá trị sản xuất 42.560 nghìn đồng, Chi phí 15.320 nghìn đồng, Thu nhập thuần 27.240 nghìn đồng.
  • Lạc: Giá trị sản xuất 30.625 nghìn đồng, Chi phí 10.552 nghìn đồng, Thu nhập thuần 20.073 nghìn đồng.

Tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường theo kiểu sử dụng đất:

LUT / Kiểu sử dụng đất GTSX (1.000 đ/ha) Chi phí SX (1.000 đ/ha) Thu nhập thuần (1.000 đ/ha) Hiệu quả đồng vốn ($H_v$) Công LĐ (công/ha) Giá trị ngày công (1.000 đ) Đánh giá môi trường
2L (Lúa xuân – Lúa mùa) 56.800 24.740 32.060 2,29 (Cao) 240 (TB) 133,58 (Cao) Bảo vệ/cải tạo đất tốt; che phủ TB
1LM (Lúa mùa – Thuốc lá) 67.360 26.236 41.124 2,56 (Cao) 320 (Cao) 102,81 (Cao) Luân canh tốt; dùng nhiều thuốc BVTV
1LM (Lúa mùa – Ngô xuân) 43.200 26.236 19.817 1,85 (Cao) 210 (TB) 94,62 (TB) Bảo vệ/cải tạo đất tốt; ít hóa chất
1L (Lúa mùa) 24.800 10.916 13.884 2,27 (Cao) 120 (TB) 115,70 (Cao) Độc canh 1 vụ; che phủ thấp
M (Chuyên màu - Lạc) 30.625 10.552 20.073 2,90 (Cao) 100 (TB) 100,37 (Cao) Khả năng giữ ẩm và che phủ hạn chế

3. Đóng góp và đề xuất của tác giả

  • Lựa chọn LUT tối ưu: Đề xuất ưu tiên mở rộng và phát triển hai loại hình có tính bền vững cao là:
    1. LUT 1LM (Lúa mùa – Ngô xuân): Mô hình canh tác truyền thống, phù hợp với thung lũng bằng phẳng có tưới tiêu thuận lợi (như cánh đồng Nà Chả, Nà Bõng), đảm bảo an ninh lương thực và tận dụng tốt lao động.
    2. LUT 2L (Lúa xuân – Lúa mùa): Mô hình có năng suất cao, thu nhập thuần đạt 32.060 nghìn đồng/ha, đáp ứng nhu cầu lương thực và thị trường tiêu thụ tại chỗ.
    • Đồng thời duy trì hợp lý các LUT: Lúa mùa – thuốc lá, Lúa mùa, và Chuyên lạc.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Cơ chế chính sách: Nhà nước trợ giá vật tư, bình ổn giá nông sản; chính quyền xã kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, giao đất ổn định cho nông dân.
    • Cơ sở hạ tầng: Kiên cố hóa kênh mương, hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng (như tuyến mương Nà Thàng - thôn Đồng Lốc) và giao thông nội đồng phục vụ cơ giới hóa; xây dựng cơ sở sơ chế nông sản.
    • Khoa học kỹ thuật: Đưa các giống lúa thuần chất lượng và giống lai năng suất cao (Đoàn Kết, Bao thai, Khang dân, C70, C71) vào sản xuất; chuyển giao quy trình bón phân hữu cơ thay thế phân hóa học và sử dụng thuốc BVTV sinh học.
    • Vốn và thị trường: Mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi cho nông hộ phát triển mô hình kinh tế trang trại nhỏ/VAC; thúc đẩy chuỗi liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Nhà nông) và thành lập các điểm thu mua nông sản tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi điều tra khảo sát sơ cấp mới thực hiện trên 60 hộ gia đình thuộc 3 thôn (Vĩnh Yên, Non Hương, Trãng) trong tổng số 6 thôn/khu dân cư của xã.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2019 đến tháng 04/2019), chủ yếu tập trung đánh giá các loại hình sử dụng đất hàng năm (cây lúa, ngô, thuốc lá, lạc), chưa đi sâu phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của quỹ đất lâm nghiệp (chiếm tới 74,8% đất nông nghiệp) cũng như diện tích cây ăn quả mới phát triển (na, dứa, thanh long, cam, ổi).
    • Đánh giá hiệu quả môi trường chủ yếu thông qua phương pháp định tính và khảo sát ý thức người dân, chưa có điều kiện phân tích các chỉ tiêu hóa lý mẫu đất và mẫu nước trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ các thôn của xã Hòa Bình để đánh giá biến động đất đai trong giai đoạn dài hạn.
    • Bổ sung nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế - sinh thái của các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) và các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây ăn quả trên đất đồi dốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp học làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và quy trình đánh giá đất cấp xã theo tiêu chuẩn FAO.
    • Cán bộ địa chính - nông nghiệp xã Hòa Bình và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng sử dụng làm cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống số liệu điều tra chi tiết về chi phí đầu vào, doanh thu, ngày công và thu nhập thuần của các cây trồng chính tại vùng núi đá vôi huyện Hữu Lũng.
    • Bộ chỉ tiêu phân cấp và phương pháp đánh giá tổng hợp 3 khía cạnh (kinh tế - xã hội - môi trường) đối với từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đất nông nghiệp của xã Hòa Bình năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2018, đất nông nghiệp xã Hòa Bình chiếm tỷ trọng rất lớn với 3.294,1 ha (chiếm 87,42% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.466,6 ha (chiếm 74,80% đất nông nghiệp, phần lớn là rừng phòng hộ 2.014,9 ha), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 803,7 ha (chiếm 24,39% đất nông nghiệp).

2. Kiểu sử dụng đất nào mang lại thu nhập thuần cao nhất trên 1 ha canh tác?
Kiểu sử dụng đất Lúa mùa – Thuốc lá (thuộc LUT 1LM) mang lại thu nhập thuần cao nhất, đạt 41.124 nghìn đồng/ha/năm với giá trị sản xuất 67.360 nghìn đồng/ha và hiệu quả đồng vốn đạt 2,56 lần. Tuy nhiên, kiểu này đòi hỏi lượng công lao động lớn nhất (320 công/ha) và sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật.

3. Kiểu sử dụng đất nào đạt giá trị ngày công lao động cao nhất?
Kiểu sử dụng đất Lúa xuân – Lúa mùa (LUT 2L) đạt giá trị ngày công lao động cao nhất với 133,58 nghìn đồng/công, tiếp theo là Lúa mùa (115,70 nghìn đồng/công) và Lúa mùa – Thuốc lá (102,81 nghìn đồng/công).

4. Khóa luận điều tra bao nhiêu hộ dân và phương pháp phân bổ mẫu như thế nào?
Tác giả thực hiện điều tra 60 hộ dân tại 3 thôn đại diện gồm thôn Vĩnh Yên (20 hộ), thôn Non Hương (20 hộ) và thôn Trãng (20 hộ). Cấu trúc mẫu tại mỗi thôn được chia đều theo 3 nhóm điều kiện kinh tế: 10 hộ giàu, 5 hộ khá và 5 hộ nghèo.

5. Tác giả đề xuất ưu tiên lựa chọn những loại hình sử dụng đất (LUT) nào cho tương lai?
Khóa luận lựa chọn và đề xuất ưu tiên mở rộng hai loại hình sử dụng đất có tính bền vững cao là: LUT 1LM (Lúa mùa – Ngô xuân) và LUT 2L (Lúa xuân – Lúa mùa), đồng thời duy trì các loại hình Lúa mùa – Thuốc lá, Lúa mùa và Chuyên lạc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Long Thị Bích Liên đã phản ánh chi tiết hiện trạng phân bổ 3.768,1 ha đất tự nhiên của xã Hòa Bình, huyện Hữu Lũng năm 2018, trong đó đất nông nghiệp chiếm 87,42% nhưng phần lớn là đất lâm nghiệp phòng hộ. Thông qua điều tra thực nghiệm 60 nông hộ, công trình đã định lượng và so sánh hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của 4 loại hình sử dụng đất và 5 kiểu canh tác chính trên địa bàn. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất ưu tiên phát triển hai mô hình canh tác bền vững là Lúa mùa – ngô xuân và Lúa xuân – lúa mùa, đồng thời thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ về chính sách, thủy lợi, khoa học kỹ thuật và liên kết thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.