Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các khu dân cư, cơ sở kinh tế, văn hóa, quốc phòng - an ninh. Trong bối cảnh gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao trong khi quỹ đất có giới hạn về diện tích và cố định về không gian. Theo quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đóng vai trò phân bổ hợp lý quỹ đất cho các ngành kinh tế, bảo đảm hài hòa giữa ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là bước then chốt trong quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm làm rõ xu thế, nguyên nhân biến động và đề xuất phương án sử dụng đất hiệu quả.

Huyện Thanh Hà nằm ở phía đông nam tỉnh Hải Dương, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có hệ thống sông ngòi bồi đắp phù sa màu mỡ, nổi tiếng với đặc sản vải thiều và có vị trí thuận lợi trong giao thương. Những năm gần đây, trên địa bàn huyện triển khai nhiều dự án hạ tầng kỹ thuật và công trình phát triển kinh tế, dẫn đến sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2014 - 2020 nhằm tìm ra xu thế biến động và nguyên nhân gây ra biến động trong sử dụng đất của huyện Thanh Hà.
  2. Phân tích hiện trạng sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng đất nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất của địa phương và đưa ra một số định hướng trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hồ sơ quản lý liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất đai.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới địa giới hành chính huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2020; số liệu thống kê đất đai giai đoạn 2014 - 2020 và kết quả kiểm kê đất đai năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận về đất đai theo quan điểm triết học Mác, quan điểm sinh thái của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO 1993, FAO 1995), quan điểm luật học và kinh tế học. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất được tiếp cận qua việc mô tả từng loại quỹ đất theo mục đích sử dụng, theo thành phần kinh tế và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất:

  • Tỷ lệ sử dụng đất ($\alpha$): $\alpha = \frac{P_{TN} - P_H}{P_{TN}} \times 100$ (với $P_{TN}$ là tổng diện tích tự nhiên, $P_H$ là diện tích đất chưa sử dụng).
  • Tỷ lệ sử dụng loại đất $i$ ($\beta_i$): $\beta_i = \frac{P_i}{P_{TN}} \times 100$ (với $P_i$ là diện tích loại đất $i$).
  • Độ che phủ đất ($\gamma$): $\gamma = \frac{P_R + P_Q}{P_{TN}} \times 100$ (với $P_R$ là diện tích đất có rừng, $P_Q$ là diện tích đất trồng cây lâu năm).

Hệ thống cơ sở pháp lý bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (thông qua ngày 29/11/2013, hiệu lực từ ngày 01/7/2014).
  • Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Công văn số 5763/BTNMT về định mức sử dụng đất cấp huyện.
  • Quyết định số 1654/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương; Chỉ thị 364/CP về phân định địa giới hành chính.

Tác giả tổng quan lịch sử nghiên cứu đánh giá đất đai trên thế giới (phân loại đất có tưới của USDA năm 1951; hệ thống Klingebeil & Montgomery năm 1964; đánh giá đất 3 bước của Liên Xô năm 1960; khung đánh giá đất A Framework for Land Evaluation của FAO năm 1976 và các tài liệu hướng dẫn chuyên ngành các năm 1983, 1985, 1989, 1990, 1992) và tại Việt Nam (từ các thư tịch cổ như Dư địa chí của Nguyễn Trãi, nghiên cứu thời Pháp thuộc của E.M. Castagnol, Tkatchenko, Moorman, đến các công trình của Fridland, Tôn Thất Chiểu, Bùi Quang Toản, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, đề tài KT02-09 của TS. Trần An Phong).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng ban huyện Thanh Hà; điều tra sơ cấp thực địa để kiểm tra các điểm biến động đất đai.
  2. Phương pháp so sánh: Đối chiếu chỉ tiêu sử dụng đất bình quân đầu người của huyện và các xã với định mức sử dụng đất cấp huyện theo Công văn 5763/BTNMT đối với nhóm đất ở và đất công trình công cộng (văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao, chợ).
  3. Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý bảng biểu, phân nhóm dữ liệu chỉ tiêu diện tích, cơ cấu và tỷ lệ tăng giảm.
  4. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân nhóm loại đất theo quy định của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT để đánh giá sự biến động qua các giai đoạn.
  5. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Ứng dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation thực hiện phương pháp chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1:10.000 qua quy trình 5 bước (Thu thập tài liệu $\rightarrow$ Kiểm tra, phân loại $\rightarrow$ Chỉnh lý bản đồ theo số liệu thống kê và thực địa $\rightarrow$ Biên tập, trình bày ký hiệu theo Thông tư 13/2011/TT-BTNMT $\rightarrow$ Kiểm tra nghiệm thu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong và ngoài nước. Tác giả phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa đánh giá hiện trạng với công tác quy hoạch sử dụng đất và 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Đánh giá hiện trạng đất đai của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 - 2020 cho thấy tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh có sự biến động nhẹ (năm 2014 là 92.599 ha), diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh (6.759 ha năm 2014) do được cải tạo đưa vào sử dụng cho nông nghiệp và phi nông nghiệp, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định khung nội dung nghiên cứu bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Hà; đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2015 - 2020; phân tích xu thế và nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn 2014 - 2020; đánh giá chi tiết hiện trạng sử dụng đất năm 2020 theo mục đích, đối tượng quản lý, đối tượng sử dụng và hiệu quả sử dụng; đề xuất định hướng đến năm 2030. Đồng thời, chương 2 thiết lập quy trình kỹ thuật 5 bước trong việc chỉnh lý và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện tỷ lệ 1:10.000 bằng phần mềm MicroStation.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn diện các kết quả thực nghiệm và số liệu thu thập tại huyện Thanh Hà:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện có diện tích tự nhiên 14.071,8 ha, gồm 21 đơn vị hành chính (20 xã và 01 thị trấn) chia thành 4 khu vực: Hà Bắc (7 xã), Hà Tây (4 xã), Hà Nam (6 xã/thị trấn) và Hà Đông (3 xã). Hệ thống sông ngòi bao quanh gồm 72,15 km sông Thái Bình, sông Rạng, sông Văn Úc và 20 km sông Hương. Đất đai chủ yếu là đất phù sa không bồi hàng năm (khoảng 8.000 ha) và đất bãi bồi ven sông (khoảng 400 ha). Dân số năm 2020 đạt 158.015 người (đô thị chiếm 4,8%, nông thôn chiếm 95,2%), tỷ lệ lao động có việc làm đạt 90,52%. Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp - xây dựng chiếm 42%, Nông nghiệp - thủy sản chiếm 34%, Dịch vụ chiếm 24%. Toàn huyện có 4.950 ha vải thiều, 3.280 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (thu hút 12.439 lao động) và 2 làng nghề chiếu cói truyền thống tại xã Thanh Hồng.
  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Huyện đã hoàn thành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị đạt 88,47% (1.865/2.108 hộ) và đất ở nông thôn đạt 99,17% (37.078/37.388 hộ). Giai đoạn 2015 - 2020 thu nộp ngân sách 55.239 triệu đồng từ xử lý đất dôi dư, đất xen kẹp theo Quyết định 1654/2007/QĐ-UBND. Trong 5 năm đã kiểm tra và xử lý 32 trường hợp vi phạm làm nhà trên đất nông nghiệp chuyển đổi; tiếp nhận 137 đơn thư trong 6 tháng đầu năm 2020.
  • Biến động đất đai 2014 - 2020: Phân tích sự chuyển dịch diện tích giữa các nhóm đất và nguyên nhân thay đổi địa giới hành chính (chuyển các xã Quyết Thắng, Tiền Tiến về thành phố Hải Dương).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và định hướng đến năm 2030: Đánh giá chi tiết diện tích từng phân loại đất, phân tích chỉ tiêu diện tích bình quân và đề xuất giải pháp quy hoạch bảo vệ quỹ đất lúa, phát triển vùng cây ăn quả tập trung và mở rộng hạ tầng kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp chi tiết hiện trạng và sự biến động các nhóm đất trên địa bàn huyện Thanh Hà trong giai đoạn 2014 - 2020:

TT Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích năm 2014 (ha) Diện tích năm 2019 (ha) Diện tích năm 2020 (ha) Biến động 2020 so với 2014 (ha) Biến động 2020 so với 2019 (ha)
I Đất nông nghiệp NNP 9.459,99 9.724,09 8.216,70 -1.243,29 -1.507,39
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 9.217,56 9.513,55 8.069,00 -1.148,56 -1.444,55
- Đất trồng cây hàng năm CHN 3.470,27 2.967,78 2.008,70 -1.461,57 -959,08
+ Trong đó: Đất trồng lúa LUA 3.085,00 2.653,62 1.732,70 -1.352,30 -920,92
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 385,27 314,16 276,00 -109,27 -38,16
- Đất trồng cây lâu năm CLN 5.746,90 6.545,77 6.060,30 +313,40 -485,47
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 238,92 186,32 141,30 -97,62 -45,02
1.3 Đất nông nghiệp khác NKH 3,51 24,22 6,40 +2,89 -17,82
II Đất phi nông nghiệp PNN 6.424,85 6.325,73 5.855,10 -569,75 -470,63
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 2.504,32 2.682,49 2.507,70 +3,38 -174,79
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 106,72 104,58 109,10 +2,38 +4,52
2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 19,89 82,39 93,50 +73,61 +11,11
2.4 Đất sản xuất, kinh doanh PNN CSK 102,36 94,49 70,30 -32,06 -24,19
2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 1.856,17 1.862,90 1.679,30 -176,87 -183,60
2.6 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 24,10 13,34 11,10 -13,00 -2,24
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 125,29 109,78 97,40 -27,89 -12,38
2.8 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.659,20 1.316,82 1.236,20 -423,00 -80,62
2.9 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 26,80 24,71 14,70 -12,10 -10,01
III Đất chưa sử dụng CSD 23,90 0,23 0,00 -23,90 -0,23
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 23,90 0,23 0,00 -23,90 -0,23
TỔNG Tổng diện tích tự nhiên - 15.908,70 16.050,00 14.071,80 -1.836,90 -1.978,20

Cơ cấu kinh tế và phát triển hạ tầng ghi nhận những kết quả cụ thể:

Năm Nông nghiệp - Thủy sản (%) Công nghiệp - Xây dựng (%) Dịch vụ (%)
2010 40,10 30,80 29,10
2015 36,00 32,80 31,20
2020 34,00 42,00 24,00

Kết quả công tác quản lý và sử dụng đất:

  • Khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng, đưa diện tích đất bằng chưa sử dụng từ 23,9 ha (năm 2014) về 0,0 ha (năm 2020).
  • Chuyển dịch mạnh trong nội bộ đất nông nghiệp: diện tích đất trồng cây lâu năm đạt 6.060,3 ha (chiếm 73,76% đất nông nghiệp), diện tích cây ăn quả đạt khoảng 6.800 ha với các vùng sản xuất chuyên canh tập trung cho thu nhập trên 100 triệu đồng/ha/năm (ổi trái vụ tại Liên Mạc, Thanh Xuân, Phượng Hoàng; quất tại Cẩm Chế).
  • Đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ đất ở đạt tỷ lệ cao (nông thôn đạt 99,17%, đô thị đạt 88,47%), xử lý thu nộp ngân sách hơn 55,2 tỷ đồng tiền đất dôi dư, xen kẹp.
  • Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Thanh Hà tỷ lệ 1:10.000 bảo đảm chuẩn xác về mặt kỹ thuật và phân loại theo quy định.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Giải pháp quy hoạch và hành chính: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm gắn kết với nguồn vốn đầu tư; đẩy nhanh tiến độ thu hồi, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ các dự án nông thôn mới và hạ tầng giao thông.
  • Giải pháp kinh tế và kỹ thuật: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo vùng chuyên canh giá trị cao, nhân rộng mô hình thâm canh cây ăn quả đặc sản gắn với nhãn hiệu "Chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà"; đầu tư kiên cố hóa kênh mương và hệ thống trạm bơm tiêu thoát nước.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường và thanh tra: Tăng cường kiểm tra, xử lý dứt điểm tình trạng xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp chuyển đổi theo Quyết định 1654/2007/QĐ-UBND; đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom và các khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại 21 xã, thị trấn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận chỉ ra các hạn chế thực tế trong công tác quản lý và nghiên cứu dữ liệu đất đai tại địa bàn:

  • Chuỗi số liệu thống kê giữa các năm có sự chênh lệch do thay đổi phương pháp thống kê (năm 2020 kết xuất trực tiếp từ bản đồ điều tra thống kê theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, trong khi năm 2019 tổng hợp thủ công) và sự điều chỉnh địa giới hành chính (sáp nhập các xã Tiền Tiến, Quyết Thắng vào thành phố Hải Dương làm giảm 1.978,2 ha diện tích tự nhiên).
  • Dữ liệu địa chính tại một số đơn vị cấp xã còn hiện tượng hở đường tiếp biên giữa các tờ bản đồ địa chính cơ sở; còn sai lệch giữa số liệu quản lý hành chính của địa phương với số liệu tổng hợp đo đạc trên bản đồ.
  • Tình trạng vi phạm sử dụng đất nông nghiệp (làm nhà trên đất chuyển đổi) còn phức tạp với 32 trường hợp trong giai đoạn 2015 - 2020; công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp ở cơ sở đôi lúc còn chậm.
  • Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương nội đồng và đầu tư xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn chưa đồng bộ, rác thải sinh hoạt mới xử lý được khoảng 50% tổng lượng phát sinh (khoảng 22.437 tấn/năm).

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục hoàn thiện công tác đo đạc, chỉnh lý biến động và khớp nối tiếp biên cơ sở dữ liệu địa chính số (CSDLĐĐ) đồng bộ ở tất cả các xã, thị trấn.
  • Đánh giá sâu hơn về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của từng loại hình sử dụng đất (LUT) chuyển đổi từ đất trồng lúa sang chuyên canh cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản nước lợ tại khu vực Hà Đông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Địa chính và Phát triển nông thôn; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình 5 bước ứng dụng phần mềm MicroStation chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện tỷ lệ 1:10.000 từ dữ liệu thống kê và khảo sát thực địa theo đúng quy định Thông tư 13/2011/TT-BTNMT.
    • Phương pháp phân tích số liệu biến động đất đai liên ngành, kết hợp đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và thực trạng thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương cấp huyện.
    • Hệ thống số liệu chi tiết về cơ cấu sử dụng đất, năng suất cây trồng đặc sản (vải thiều, ổi, quất) và kinh nghiệm xử lý đất dôi dư, xen kẹp theo cơ chế chính sách của tỉnh Hải Dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu 3 nhóm đất chính của huyện Thanh Hà năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của huyện Thanh Hà là 14.071,80 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 8.216,70 ha (chiếm 58,39% tổng diện tích tự nhiên).
  • Đất phi nông nghiệp: 5.855,10 ha (chiếm 41,61% tổng diện tích tự nhiên).
  • Đất chưa sử dụng: 0,00 ha (đã được khai thác, cải tạo toàn bộ đưa vào sử dụng).

2. Vì sao tổng diện tích tự nhiên của huyện Thanh Hà năm 2020 giảm 1.978,20 ha so với số liệu kiểm kê năm 2019?
Nguyên nhân diện tích tự nhiên giảm từ 16.050,00 ha (năm 2019) xuống 14.071,80 ha (năm 2020) gồm:

  • Việc điều chỉnh sáp nhập địa giới hành chính các xã Quyết Thắng, Tiền Tiến về thành phố Hải Dương quản lý.
  • Thay đổi phương pháp thống kê theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (năm 2020 kết xuất trực tiếp từ bản đồ kết quả điều tra thống kê, trong khi năm 2019 tổng hợp theo phương pháp thủ công).
  • Quá trình tiếp biên giữa các tờ bản đồ địa chính và địa chính cơ sở ở một số xã còn bị hở và có sự sai lệch giữa số liệu địa phương quản lý với số liệu tổng hợp từ bản đồ.

3. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện tính đến tháng 6 năm 2020 đạt mức nào?
Tính đến hết tháng 6 năm 2020:

  • Đất ở đô thị: Đã cấp được 1.865 hộ trên tổng số 2.108 hộ cần cấp, đạt tỷ lệ 88,47%.
  • Đất ở nông thôn: Đã cấp được 37.078 hộ trên tổng số 37.388 hộ cần cấp, đạt tỷ lệ 99,17%.

4. Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp của huyện diễn ra theo chiều hướng nào?
Diện tích đất trồng lúa giảm mạnh từ 3.085,00 ha (năm 2014) xuống còn 1.732,70 ha (năm 2020, giảm 1.352,30 ha). Ngược lại, đất trồng cây lâu năm tăng từ 5.746,90 ha (năm 2014) lên 6.060,30 ha (năm 2020), hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả tập trung (vải thiều 4.950 ha, các vùng ổi trái vụ tại Liên Mạc, Thanh Xuân, quất tại Cẩm Chế) mang lại giá trị kinh tế trên 100 triệu đồng/ha/năm.

5. Kết quả thu nộp ngân sách từ xử lý đất dôi dư, đất xen kẹp theo Quyết định 1654/2007/QĐ-UBND của tỉnh giai đoạn 2015 - 2020 là bao nhiêu?
Tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước từ xử lý đất dôi dư, xen kẹp và đất vi phạm Quyết định 1654 đạt 55.239 triệu đồng (năm 2015: 8.288 triệu đồng; năm 2016: 24.797 triệu đồng; giai đoạn 2017 - 2019: 22.154 triệu đồng). Các xã đạt số thu cao nhất gồm Thanh Sơn (11.095 triệu đồng), Hồng Lạc (7.688 triệu đồng) và Tân Việt (5.100 triệu đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hương đã đánh giá toàn diện hiện trạng và phân tích chi tiết xu thế biến động đất đai của huyện Thanh Hà giai đoạn 2014 - 2020 dựa trên cơ sở pháp lý và số liệu thống kê chính xác. Đề tài làm rõ nét đặc thù chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp sang phát triển cây ăn quả giá trị cao và mở rộng hạ tầng phi nông nghiệp, đồng thời phản ánh đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về địa chính tại địa phương. Kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1:10.000 cùng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 là nguồn tư liệu khoa học, thực tiễn có giá trị phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Thanh Hà và tỉnh Hải Dương.