Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2018 tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thái Hưng, chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Văn Thơ.

Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về diện tích không gian, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và môi trường sống của toàn xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành phi nông nghiệp gia tăng nhanh chóng, đòi hỏi công tác phân bổ quỹ đất phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả cao thông qua quy hoạch của Nhà nước. Sau các lần sửa đổi Luật Đất đai (mới nhất là Luật Đất đai năm 2013), hệ thống quản lý nhà nước về đất đai tiếp tục được hoàn thiện. Thành phố Hạ Long là đô thị loại I, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Quảng Ninh với 20 phường trực thuộc. Để nâng cao tính khả thi của quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết tại địa phương, việc xem xét và đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng quỹ đất là nhiệm vụ cấp bách.

Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2018 của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Đánh giá xu thế biến động đất đai và phân tích đúng nguyên nhân gây ra biến động.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả tốt hơn trong thời gian tới.

Ý nghĩa khoa học của đề tài là xác định các điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội liên quan đến hoạt động sử dụng đất, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và tạo lập cơ sở định hướng sử dụng đất. Về mặt thực tiễn, đề tài đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất khoa học, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.

  • Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất thuộc địa giới hành chính thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên của 20 phường thuộc thành phố Hạ Long.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 17/02/2019 đến ngày 16/05/2019; mốc số liệu kiểm kê hiện trạng tính đến ngày 01/01/2019 (hiện trạng năm 2018), phân tích chuỗi biến động giai đoạn 2014 – 2018 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận từ các định nghĩa kinh điển về đất đai của V.V. Dokuchaev (đất là vật thể tự nhiên hình thành do 5 yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian), William, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1976, 1993) và Luật Đất đai Việt Nam năm 1993. Nghiên cứu làm rõ khái niệm đánh giá đất đai theo Stewart (1968) và FAO (1976 – A Framework for Land Evaluation), đồng thời phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai.

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn gồm:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 30/2004/TT-BTNMT, Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất), Thông tư 29/2014/TT-BTNMT (quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Thông tư 02/2015/TT-BTNMT;
  • Các văn bản của Trung ương và tỉnh Quảng Ninh: Quyết định số 1838/QĐ-TTg ngày 10/10/2013 công nhận TP. Hạ Long là đô thị loại I; Nghị quyết số 22/NQ-TTg ngày 07/2/2013; Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 duyệt Quy hoạch chung TP. Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050; Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 13/3/2014; Công văn số 509/UBND-QLĐĐ2 ngày 28/01/2015; Công văn số 1329/UBND-QLĐĐ1 ngày 08/3/2018; Quyết định số 1539/QĐ-UBND duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 TP. Hạ Long; Nghị quyết số 164/2014/NQ-HĐND; Quyết định số 4206/QĐ-UBND; Công văn số 624/HĐN-KTNS; Quyết định số 3919/QĐ-UBND.

Tác giả sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu: Kết hợp điều tra ngoại nghiệp (khảo sát thực tế, quan sát ngoài hiện trường) và điều tra nội nghiệp (thu thập số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, biểu mẫu thống kê đất đai hàng năm, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng các thời kỳ, bản đồ địa chính, địa hình, ranh giới giải thửa từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long).
  • Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát bổ sung tại các phường nhằm đối soát, chuẩn hóa số liệu đã thu thập trong phòng.
  • Phương pháp thống kê, phân tích: Hệ thống hóa số liệu, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp bảng biểu, tính toán tỷ lệ cơ cấu và phân tích biến động quỹ đất.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Bố cục khóa luận được triển khai qua 5 phần chính theo cấu trúc học thuật của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên:

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong bối cảnh phát triển đô thị Hạ Long; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đất, sử dụng đất và đánh giá hiện trạng sử dụng đất. Phân tích lịch sử nghiên cứu đánh giá đất đai trên thế giới (hệ thống phân loại đất tưới của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 1951, Klingebiel và Montgomery năm 1964; lịch sử đánh giá đất tại Liên Xô từ năm 1917 và quy trình 3 bước năm 1960; khung đánh giá đất FAO năm 1976). Điểm cứu tình hình nghiên cứu tại Việt Nam từ thế kỷ XV (Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn), thời kỳ Pháp thuộc (E. Castagnol năm 1942, Tkatchenko) đến các công trình thổ nhưỡng sau năm 1950, đề tài KT 02-09 của PGS.TS. Trần An Phong (1995), việc thành lập Tổng cục Quản lý đất đai theo Quyết định số 134/2008/QĐ-TTg; tổng quan các chính sách và ứng dụng công nghệ GIS 3D tại TP. Hạ Long; liệt kê đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là quỹ đất thành phố Hạ Long; thời gian từ 17/02/2019 đến 16/05/2019; chi tiết hóa các nội dung điều tra hiện trạng, biến động, định hướng và giải pháp; mô tả quy trình thực hiện phương pháp thu thập nội nghiệp, ngoại nghiệp, điều tra thực địa và xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu cụ thể:

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội: Hạ Long có tọa độ 20°55’ đến 21°05’ vĩ độ Bắc, 106°50’ đến 107°30’ kinh độ Đông, bờ vịnh dài 50 km. Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 23°C, lượng mưa trung bình 1.832 mm/năm. Cơ cấu kinh tế năm 2018: Thương mại – dịch vụ chiếm 54,1%; Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 45,1%; Nông – lâm – thủy sản chiếm 0,8%. Dân số năm 2016 là 255.270 người (phường Bãi Cháy đông nhất với 22.437 người, Tuần Châu thấp nhất với 2.168 người). Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 149 triệu đồng (tương đương 7.100 USD).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 27.706,20 ha. Cơ cấu sử dụng đất được phân bổ chi tiết như sau:
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 9.847,67 35,54
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.869,26 6,75
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa 472,66 ha) CHN 580,44 2,10
- Đất trồng cây lâu năm CLN 1.288,82 4,65
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7.046,27 25,43
- Đất rừng sản xuất RSX 2.332,82 8,42
- Đất rừng phòng hộ RPH 4.189,56 15,12
- Đất rừng đặc dụng (tại Đại Yên) RDD 523,89 1,89
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 921,33 3,33
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 10,81 0,04
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 14.300,32 51,61
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 1.018,06 3,67
2.2 Đất chuyên dùng CDG 10.938,50 39,48
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 33,34 0,12
- Đất quốc phòng CQP 857,99 3,10
- Đất an ninh CAN 38,79 0,14
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 131,18 0,47
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2.962,45 10,69
- Trong đó: Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 1.869,38 6,75
- Trong đó: Đất thương mại, dịch vụ TMD 342,58 1,24
- Trong đó: Đất khu/cụm công nghiệp SKK/SKN 180,81 0,65
2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 6.814,76 24,59
- Trong đó: Đất danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long) - 5.031,06 18,16
- Trong đó: Đất bãi thải, xử lý chất thải - 36,57 0,13
2.4 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 19,39 0,07
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 76,51 0,28
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.389,98 5,02
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 855,11 3,09
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 2,76 0,01
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 3.361,95 12,13
4 Đất có mặt nước ven biển - 196,25 0,71
Tổng diện tích tự nhiên 27.706,20 100,00
  • Phân tích biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2018:
Chỉ tiêu đất đai Năm 2014 (ha) Năm 2018 (ha) Biến động (ha) Xu hướng
Tổng diện tích tự nhiên 27.195,03 27.706,20 +511,17 Tăng
Nhóm đất nông nghiệp 9.451,54 9.847,67 +396,13 Tăng
Nhóm đất phi nông nghiệp 16.403,18 14.300,32 -2.102,68 Giảm
Nhóm đất chưa sử dụng 1.340,31 3.361,95 +2.021,64 Tăng

Nguyên nhân biến động: Đất nông nghiệp tăng do thực hiện Nghị quyết 164/2014/NQ-HĐND và Quyết định 4206/QĐ-UBND; trong đó đất trồng cây lâu năm tăng 655,70 ha (chuyển từ đất hàng năm 303,62 ha và đất đồi chưa sử dụng 652,08 ha). Đất lâm nghiệp có sự điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng theo Quyết định 3919/QĐ-UBND: rừng phòng hộ giảm 836,42 ha để chuyển sang rừng sản xuất (600 ha) và rừng đặc dụng (220 ha). Diện tích đất phi nông nghiệp giảm mạnh 2.102,68 ha do thành phố rà soát lại quỹ đất, giảm đất ở (1.220,35 ha), đất chuyên dùng (265,21 ha), đất quốc phòng (307,02 ha) và đất công cộng (218,05 ha) chưa đưa vào sử dụng chuyển tạm thời về nhóm đất bằng chưa sử dụng để phục vụ quy hoạch giai đoạn mới.

  • Định hướng sử dụng đất đến năm 2020: Phân khu chức năng gồm: Khu công nghiệp (Việt Hưng, Hà Khẩu, một phần Bãi Cháy); Khu du lịch (Bãi Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu); Khu đô thị – thương mại – dịch vụ. Mục tiêu đến năm 2020 điều chỉnh:
    • Đất nông nghiệp giảm xuống 9.658,62 ha (giảm 189,05 ha so với năm 2018 để chuyển sang phi nông nghiệp).
    • Đất phi nông nghiệp tăng lên 15.485,37 ha (tăng 1.185,05 ha; trong đó đất ở tăng 312,26 ha, đất công trình sự nghiệp tăng 103,08 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 49,63 ha).
    • Đất chưa sử dụng giảm còn 2.562,21 ha (khai thác 799,74 ha cho các mục đích phát triển hạ tầng và kinh tế).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt số liệu hiện trạng và biến động; đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được hệ thống số liệu kiểm kê đất đai năm 2018 mang tính chi tiết cao của toàn thành phố Hạ Long, phân rã cụ thể đến từng tiểu loại đất và từng đơn vị hành chính phường. Đóng góp nổi bật của công trình là lượng hóa được bức tranh chuyển dịch đất đai trong giai đoạn 2014 – 2018: làm rõ việc tăng trưởng diện tích tự nhiên thêm 511,17 ha do hoàn thành các công trình lấn biển và đo đạc bổ sung; phân tích được hiện tượng tái cơ cấu nội bộ đất lâm nghiệp (giảm diện tích rừng phòng hộ, tăng rừng sản xuất và mở rộng rừng đặc dụng tại Đại Yên lên 523,89 ha); bóc tách cụ thể diện tích đất dành cho ngành than (đất hoạt động khoáng sản đạt 1.869,38 ha, tập trung tại Hà Khánh 700,11 ha, Hà Phong 496,02 ha, Hà Tu 302,14 ha).

Trên cơ sở số liệu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch đất đai:

  1. Giải pháp về sử dụng đất: Đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng đất và môi trường tại các khu, cụm công nghiệp làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch liên vùng; rà soát quy hoạch đất đô thị đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội; nâng cao hệ số sử dụng, hạn chế dự án nhà ở nhỏ lẻ; ưu tiên quỹ đất phát triển hạ tầng kỹ thuật đi trước một bước; áp dụng quy trình chặt chẽ từ thẩm định dự án đến giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu chọn nhà đầu tư có năng lực.
  2. Giải pháp về khoa học, công nghệ, kỹ thuật: Xây dựng hệ thống quản lý, thống kê, theo dõi biến động đất đai trên môi trường mạng để quản lý chặt chẽ dự án đầu tư, tránh lãng phí đất; đầu tư cơ sở vật chất và từng bước ứng dụng công nghệ hiện đại vào công tác đánh giá đất.
  3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng chiến lược đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở; tăng cường năng lực giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  4. Giải pháp về tổ chức thực hiện: Sau khi quy hoạch điều chỉnh được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt, UBND thành phố Hạ Long phải tổ chức công bố công khai, tuyên truyền sâu rộng để các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân cùng tham gia thực hiện và giám sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu của sinh viên:

  • Thời gian nghiên cứu tập trung trong 3 tháng (17/02/2019 – 16/05/2019), chủ yếu kế thừa số liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long; số liệu kinh tế - xã hội (dân số năm 2016, thu nhập năm 2015) chưa được cập nhật đồng bộ hoàn toàn tới mốc cuối năm 2018.
  • Đề tài tập trung vào việc mô tả thống kê diện tích và phân loại đất đai theo quy định hành chính, chưa đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế đất hoặc phân tích chuyên sâu về chất lượng môi trường đất tại các khu vực khai thác khoáng sản.
  • Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở ranh giới 20 phường của thành phố Hạ Long trước thời điểm sáp nhập địa giới hành chính lớn (sáp nhập huyện Hoành Bồ vào thành phố Hạ Long).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản gồm: Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý 3 chiều (GIS 3D) trong quản lý hạ tầng và giám sát biến động không gian đô thị; thực hiện các nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất chuyên sâu theo từng phân khu chức năng du lịch, công nghiệp; cập nhật biến động đất đai trong giai đoạn sau năm 2018 gắn với quy hoạch chung đô thị mở rộng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Địa chính có thể tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu thống kê đất đai cấp huyện/thành phố theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; cấu trúc một bài báo cáo tốt nghiệp ngành quản lý đất đai.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về số liệu hiện trạng quỹ đất năm 2018 của 20 phường thuộc thành phố Hạ Long, đặc biệt là bảng phân bổ đất chuyên dùng, đất công cộng Vịnh Hạ Long và đất hoạt động khoáng sản ngành than.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng biểu thống kê chi tiết nhóm đất nông nghiệp (Bảng 4.3), nhóm đất phi nông nghiệp (Bảng 4.4) và bảng tổng hợp biến động đất đai 2014 – 2018 (Bảng 4.5), phản ánh chân thực hiện trạng phân bổ tài nguyên đất tại một đô thị đặc thù vừa phát triển công nghiệp than, vừa phát triển du lịch di sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hạ Long năm 2018 là bao nhiêu và phân chia theo 3 nhóm đất chính như thế nào?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 4.3 và 4.4 của khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hạ Long tính đến ngày 01/01/2019 là 27.706,20 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp có 9.847,67 ha (chiếm 35,54%); nhóm đất phi nông nghiệp có 14.300,32 ha (chiếm 51,61%); nhóm đất chưa sử dụng có 3.361,95 ha (chiếm 12,13%); ngoài ra có 196,25 ha đất có mặt nước ven biển (chiếm khoảng 0,71%).

2. Đất dành cho hoạt động khai thác than và du lịch Vịnh Hạ Long được phân loại và chiếm diện tích bao nhiêu?
Trong nhóm đất phi nông nghiệp năm 2018, đất dành cho hoạt động khoáng sản (chủ yếu là khai thác than) là 1.869,38 ha (chiếm 13,07% đất phi nông nghiệp và 6,75% diện tích tự nhiên), tập trung lớn nhất tại phường Hà Khánh (700,11 ha) và Hà Phong (496,02 ha). Đất sử dụng cho mục đích công cộng có diện tích 6.814,76 ha, trong đó đất danh lam thắng cảnh thuộc Vịnh Hạ Long chiếm diện tích lớn nhất với 5.031,06 ha (chiếm 35,18% đất phi nông nghiệp và 18,16% tổng diện tích tự nhiên).

3. Vì sao diện tích nhóm đất chưa sử dụng của thành phố lại tăng mạnh hơn 2.021 ha trong giai đoạn 2014 – 2018?
Theo phân tích của tác giả tại Phần 4, đất chưa sử dụng tăng từ 1.340,31 ha (năm 2014) lên 3.361,95 ha (năm 2018), tăng 2.021,64 ha. Nguyên nhân chủ yếu là do thành phố rà soát lại quỹ đất phi nông nghiệp theo định hướng quy hoạch đến năm 2020: thu hồi hoặc đưa tạm thời các diện tích đất ở (1.082,31 ha), đất chuyên dùng (265,21 ha), đất quốc phòng (287,46 ha) và đất công cộng (100,52 ha) chưa thực hiện dự án về nhóm đất bằng chưa sử dụng để quản lý, tránh lãng phí và chuẩn bị cho việc đấu thầu, giao đất theo quy hoạch mới.

4. Khóa luận đưa ra định hướng điều chỉnh đất đai của thành phố Hạ Long đến năm 2020 ra sao?
Định hướng đến năm 2020 của thành phố là chuyển dịch một phần đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: nhóm đất nông nghiệp giảm 189,05 ha xuống còn 9.658,62 ha; nhóm đất phi nông nghiệp tăng 1.185,05 ha lên mức 15.485,37 ha (tập trung tăng đất ở thêm 312,26 ha, đất công trình sự nghiệp thêm 103,08 ha và đất sản xuất kinh doanh thêm 49,63 ha); đồng thời đưa 799,74 ha đất chưa sử dụng vào khai thác, giảm diện tích đất chưa sử dụng xuống còn 2.562,21 ha.

5. Cơ cấu kinh tế năm 2018 của thành phố Hạ Long được phản ánh như thế nào trong nghiên cứu?
Nghiên cứu chỉ ra cơ cấu kinh tế năm 2018 của thành phố có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng dịch vụ: ngành thương mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 54,1%; ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 45,1%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 0,8%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thái Hưng đã hoàn thành mục tiêu đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất năm 2018 và chuỗi biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2018 tại 20 phường của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chuẩn xác về 27.706,20 ha đất tự nhiên, làm rõ đặc trưng sử dụng đất của một thành phố ven biển gắn liền với khai thác khoáng sản và dịch vụ du lịch di sản. Bằng phương pháp thống kê kết hợp phân tích căn cứ pháp lý chặt chẽ, nghiên cứu đã vạch rõ định hướng quy hoạch đến năm 2020 và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đất đai khả thi cho chính quyền địa phương.