Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa cùng sự gia tăng dân số nhanh chóng đã tạo ra áp lực lớn đối với nguồn tài nguyên nước. Ô nhiễm nguồn nước bắt nguồn từ chất thải sinh hoạt, công nghiệp và y tế đang trở thành mối bận tâm lớn của các cơ quan quản lý và cộng đồng. Trong đó, nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế mang tính chất đặc thù nguy hại cao. Điểm khác biệt cơ bản giữa nước thải bệnh viện và các nguồn nước thải thông thường là sự hiện diện của các chủng vi trùng gây bệnh truyền nhiễm, hóa chất khử trùng, dược chất và kháng sinh. Sự tồn tại của kháng sinh và hóa chất sát trùng trong dòng thải không chỉ tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh mà còn phá vỡ cân bằng sinh thái của quần thể vi sinh vật tự nhiên, làm suy giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước tiếp nhận.
Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng là bệnh viện hạng III đóng trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Đây là cơ sở y tế tuyến huyện thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân địa phương, bao gồm đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực biên giới đặc biệt khó khăn. Tại thời điểm nghiên cứu, vấn đề xử lý nước thải y tế ở các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc nói chung và tại huyện Hà Quảng nói riêng còn nhiều tồn tại; nhiều đơn vị xả thải trực tiếp hoặc sở hữu hệ thống xử lý vận hành chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Thị Nụ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá cụ thể hiện trạng thu gom, xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng.
Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:
- Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng.
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bệnh viện.
- Kiến nghị một số biện pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường nước của bệnh viện trên địa bàn huyện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Nghiên cứu sơ lược về Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước thải bệnh viện.
Yêu cầu nghiên cứu: Số liệu và kết quả phân tích phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực; các giải pháp kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Ý nghĩa đề tài: Về mặt học thuật và nghiên cứu, đề tài giúp củng cố kiến thức chuyên ngành khoa học môi trường, rèn luyện kỹ năng điều tra thực địa, lấy mẫu và phân tích số liệu thí nghiệm. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp dẫn liệu khoa học về chất lượng nước thải tại bệnh viện, cảnh báo các nguy cơ môi trường và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý nước thải y tế tuyến huyện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ các hoạt động của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ khuôn viên Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng, thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đợt thực tập và thu thập số liệu tiến hành từ ngày 02 tháng 03 đến ngày 10 tháng 04 năm 2015; các mốc số liệu quan trắc nước thải kế thừa và phân tích mở rộng từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn môi trường hiện hành và các cơ sở khoa học về đánh giá chất lượng nước:
Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) và Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/02/2005 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/05/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ-CP.
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế.
- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn 2020.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước theo Luật Bảo vệ Môi trường và Hiến chương châu Âu về nước. Về phân loại nước thải, văn bản áp dụng định nghĩa từ TCVN 5980-1995 và tiêu chuẩn quốc tế ISO 6170/1-1980, phân chia nước thải theo nguồn gốc (nước thải sinh hoạt chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng, nước thải công nghiệp, nước thải tự nhiên và nước thải đô thị). Đối với nước thải bệnh viện, cơ sở lý thuyết xác định thành phần gồm 80% là nước thải sinh hoạt thông thường và 20% là nước thải mang tính chất nguy hại cao (chứa dịch máu, hóa chất giải phẫu, chất khử khuẩn, kim loại nặng, dược chất, vi sinh vật lây nhiễm). Các chỉ tiêu chính dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm bao gồm: pH, DO, COD, BOD5, TSS, Coliform, tổng N, tổng P và các ion kim loại.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Rà soát, đối chiếu các bộ luật, thông tư, nghị định và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để xác định ngưỡng xả thải cho phép.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa số liệu tài liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên đề sẵn có từ các cơ quan quản lý và các tác giả đi trước.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, báo cáo quan trắc môi trường và hồ sơ quản lý từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hà Quảng cùng Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng.
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu nước thải tại cống thải chung của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Khối lượng lấy gồm 5 mẫu, mỗi mẫu có dung tích 1 lít, được bảo quản theo quy định kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Mẫu nước sau khi thu gom được lưu giữ, bảo quản và vận chuyển về phân tích tại phòng thí nghiệm thuộc Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Các phương pháp phân tích chỉ tiêu cụ thể gồm:
- Đo oxy hòa tan (DO) và độ pH: Sử dụng máy đo đa chỉ tiêu cầm tay.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): Xác định bằng phương pháp chuẩn độ hóa học sử dụng chất oxy hóa mạnh thuốc tím ($KMnO_4$).
- Nhu cầu oxy sinh học 5 ngày ($BOD_5$): Xác định bằng phương pháp pha loãng và nuôi cấy vi sinh vật ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Nitrat ($NO_3^-$): Xác định bằng phương pháp so màu đo quang ở bước sóng 410 nm.
- Photphat ($PO_4^{3-}$): Xác định bằng phương pháp so màu đo quang ở bước sóng 420 nm.
- Kẽm ($Zn$): Xác định bằng phương pháp so màu đo quang ở bước sóng 520 nm.
- Sắt tổng số ($Fe$): Xác định bằng phương pháp so màu đo quang ở bước sóng 520 nm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tính cấp thiết của công tác xử lý nước thải y tế trong bối cảnh hạ tầng bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở chưa đồng bộ. Khẳng định tính chất độc hại của nước thải bệnh viện do mang theo mầm bệnh lây nhiễm và dư lượng hóa dược phẩm. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu, 2 yêu cầu kỹ thuật và phân tích ý nghĩa nghiên cứu về mặt lý luận chuyên ngành môi trường cũng như giá trị ứng dụng thực tiễn tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương tổng quan cung cấp cơ sở dữ liệu lý luận và pháp lý đồng thời tổng hợp các thông tin khoa học:
- Khái quát tài nguyên nước: Toàn cầu có trữ lượng 1,39 tỷ $km^3$ (97,2% là nước mặn trong thủy quyển; nước ngọt chỉ chiếm 2,5%, phần lớn nằm ở dạng băng hà 69,4% và nước ngầm 30,1%). Dẫn xuất số liệu của F. Sargent (1974), UNESCO và Nguyễn Thanh Sơn (2012) về phân bố dòng chảy đại dương và lục địa. Tại Việt Nam, hệ thống gồm 2.372 con sông dài trên 10 km với 9 lưu vực sông chính chiếm 93% diện tích mạng lưới thủy văn; hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và 650 hồ chứa vừa và lớn.
- Thủy văn huyện Hà Quảng: Mạng lưới gồm 3 con suối chính là suối Bằng Giang, suối Lê Nin, suối Phù Ngọc cùng hai hồ chứa nước nhân tạo là hồ Bản Nưa và hồ Kẻ Hiệt. Lưu lượng dòng chảy chia làm hai mùa rõ rệt (mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 chiếm 65-80% lượng dòng chảy cả năm; mùa cạn kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau).
- Đặc điểm nước thải y tế và thực trạng xử lý: Nước thải chứa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, vi khuẩn gây bệnh ($Salmonella$, tụ cầu, liên cầu, amip, nấm), nồng độ vi sinh cao gấp 100 đến 1.000 lần tiêu chuẩn, chất rắn lơ lửng cao gấp 2 đến 3 lần. Tính đến năm 2013, Việt Nam có 1.186 bệnh viện với 187.000 giường bệnh, thải ra 350-400 tấn rác thải/ngày và 150.000 $m^3$ nước thải/ngày, nhưng có tới 66% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn. Khóa luận dẫn chứng cụ thể thực trạng xử lý nước thải tại Thành phố Hồ Chí Minh (chỉ có 37/100 cơ sở y tế đạt chuẩn, hơn 300 trạm y tế phường xã không có hệ thống xử lý) và Hà Nội (chỉ 12/42 bệnh viện có hệ thống xử lý đạt yêu cầu theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường). Trên địa bàn huyện Hà Quảng, toàn bộ 19 trạm y tế xã chỉ xử lý sơ bộ qua bể tự hoại rồi thải thẳng ra môi trường.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng là dòng nước thải bệnh viện đa khoa huyện; phạm vi khuôn viên bệnh viện; địa điểm thực hiện tại huyện Hà Quảng và phân tích mẫu tại Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; thời gian làm việc thực địa từ 02/03/2015 đến 10/04/2015. Quy định rõ quy trình lấy 5 mẫu nước thải cống chung, dung tích 1 lít/mẫu và nguyên lý các phương pháp phân tích hóa - lý (đo đa chỉ tiêu, chuẩn độ $KMnO_4$, pha loãng vi sinh, so màu quang phổ tại các bước sóng 410 nm, 420 nm, 520 nm).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả nghiên cứu được triển khai qua các nội dung đánh giá:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Hà Quảng: Huyện có diện tích 45.322,66 ha, đường biên giới giáp Trung Quốc dài 61,7 km, chia thành 2 tiểu vùng địa lý (vùng cao 12 xã núi đá khô hạn; vùng thấp 6 xã và 1 thị trấn). Dân số năm 2014 là 34.152 người, mật độ 72,65 người/$km^2$, đồng bào Tày và Nùng chiếm 95%. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9,2%, tổng sản phẩm địa phương đạt 310,733 tỷ đồng (nông lâm nghiệp chiếm 91,08%, công nghiệp - xây dựng chiếm 1,29%, thương mại - dịch vụ chiếm 7,64%). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 24,75%.
- Tổng quan Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng: Khuôn viên rộng 6.000 $m^2$, quy mô 90 giường kế hoạch, 100 giường thực kê, tổng số 100 cán bộ y bác sĩ. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 9 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng và 4 phòng chức năng. Lượng bệnh nhân khám ngoại trú từ 60-70 người/ngày, điều trị nội trú 20-30 người/ngày; năm 2014 bệnh viện tiếp nhận khám chữa cho 4.295 lượt bệnh nhân.
- Quản lý chất thải rắn: Lượng rác sinh hoạt phát sinh 40 kg/ngày (năm 2014 đạt 14,6 tấn/năm) do hợp tác xã môi trường thu gom. Lượng rác thải y tế nguy hại phát sinh 3 kg/ngày (năm 2014 đạt 1,095 tấn/năm, trong đó chất thải sắc nhọn 65 kg/tháng, lây nhiễm cao 5 kg/tháng, giải phẫu 20 kg/tháng). Lò đốt rác công suất 30 kg/h bị hỏng, ngừng vận hành từ tháng 5/2014 đến 30/6/2015, đơn vị phải xử lý bằng cách đào hố chôn lấp tại bãi rác huyện; sau khi thay thế thiết bị đốt, kết quả thử nghiệm khí thải tháng 8/2014 chưa đạt yêu cầu, phải tiếp tục hiệu chỉnh.
- Hiện trạng nước thải và công nghệ xử lý: Nhu cầu dùng nước khoảng 50 $m^3$/ngày đêm (gần 1.500 $m^3$/tháng) khai thác từ các giếng khoan trong khuôn viên. Tổng lượng nước thải phát sinh là 50 $m^3$/ngày đêm (lưu lượng xả trung bình 2,2 $m^3$/h), bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt: 35 $m^3$/ngày đêm (chiếm 70%).
- Nước thải từ phòng mổ: 10 $m^3$/ngày đêm (chiếm 20%).
- Nước thải khu khám chữa bệnh: 5 $m^3$/ngày đêm (chiếm 10%).
- Hệ thống xử lý nước thải do Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ cao thi công từ năm 2010, hoàn thành nghiệm thu tháng 9/2013. Cấu hình thiết bị gồm: 2 máy thổi khí, 2 máy bơm nước thải, 3 máy bơm điều hòa, 1 van điện từ-1, 3 phao điện-1 và 3 phao điện-2. Dây chuyền công nghệ gồm hai bậc:
- Cấp 1 (Cấu trúc bê tông cốt thép RC): Khoang phân ly rắn lỏng $\rightarrow$ Khoang điều hòa lưu lượng $\rightarrow$ Thiết bị đo điều hòa lưu lượng $\rightarrow$ Khoang lắng bùn và đường tuần hoàn nước.
- Cấp 2 (Cấu trúc composite FRP): Khoang đệm vi sinh lưu động $\rightarrow$ Khoang vật liệu lọc $\rightarrow$ Khoang nước đã xử lý $\rightarrow$ Khoang khử trùng hóa chất $\rightarrow$ Khoang xả thải ra môi trường.
- Đánh giá chất lượng nước thải: Hệ thống sau 6 tháng đầu vận hành chưa ổn định đã được đơn vị thi công hiệu chỉnh. Tác giả khảo sát, phân tích chuỗi số liệu quan trắc định kỳ từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015 so sánh với quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT; ngày 19/11/2014, bệnh viện đã làm thủ tục đề nghị cơ quan quản lý đưa ra khỏi danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
- Giải pháp đề xuất: Khóa luận đề xuất các nhóm biện pháp quản lý nội viện (tách dòng, bảo dưỡng thiết bị, kiểm tra phân loại rác tại nguồn), biện pháp sinh học và giới thiệu hai mô hình công nghệ áp dụng cho y tế: công nghệ hợp khối và công nghệ xử lý nước thải phân tán DEWATS.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả khảo sát về khối lượng dòng thải, hiện trạng hệ thống thiết bị trạm xử lý nước thải và công tác quản lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Sở Y tế Cao Bằng, UBND huyện Hà Quảng và Ban Giám đốc bệnh viện trong việc bố trí kinh phí vận hành thường xuyên, quan trắc định kỳ và đào tạo cán bộ kỹ thuật chuyên trách.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng cụ thể khối lượng phát sinh của các dòng chất thải rắn và nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng, được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Danh mục chất thải |
Khối lượng phát sinh |
Tỷ lệ / Chi tiết thành phần |
Phương thức xử lý ghi nhận |
| Nước thải sinh hoạt |
35 $m^3$/ngày đêm |
70% tổng lượng nước thải |
Thu gom qua bể tự hoại, dẫn về hệ thống xử lý |
| Nước thải phòng mổ |
10 $m^3$/ngày đêm |
20% tổng lượng nước thải |
Chứa nhiều mầm bệnh lây nhiễm, máu, dịch mủ |
| Nước thải khu khám bệnh |
5 $m^3$/ngày đêm |
10% tổng lượng nước thải |
Chứa hóa chất xét nghiệm, thuốc, chất sát trùng |
| Tổng lượng nước thải |
50 $m^3$/ngày đêm |
Tốc độ xả trung bình 2,2 $m^3$/h |
Hệ thống xử lý hợp khối hai cấp RC - FRP |
| Rác thải sinh hoạt |
40 kg/ngày (14,6 tấn/2014) |
Giấy, vỏ hoa quả, rác hữu cơ |
Hợp tác xã vệ sinh môi trường vận chuyển |
| Chất thải y tế nguy hại |
3 kg/ngày (1,095 tấn/2014) |
Gồm vật sắc nhọn, lây nhiễm, giải phẫu |
Lò đốt 30 kg/h (tạm chôn lấp do lò hỏng năm 2014) |
| - Chất thải sắc nhọn |
65 kg/tháng |
Trạng thái rắn (bơm kim tiêm, chai lọ) |
Thu gom túi nilon màu đen, khử khuẩn |
| - Chất thải lây nhiễm cao |
5 kg/tháng |
Trạng thái rắn, nguy cơ nhiễm khuẩn cao |
Đốt/chôn lấp theo quy chế quản lý rác y tế |
| - Chất thải giải phẫu |
20 kg/tháng |
Bệnh phẩm, mô cắt bỏ từ phòng mổ |
Thu gom chuyên dụng, đưa đi chôn lấp/đốt |
Đóng góp và phát hiện chính của đề tài:
- Về công nghệ xử lý: Xác lập cấu tạo kỹ thuật và nguyên lý làm việc của hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện tuyến huyện, làm rõ chức năng của hệ thống gồm khoang phân ly rắn lỏng, khoang điều hòa, khoang đệm vi sinh lưu động và khoang khử trùng. Khóa luận ghi nhận thực tế hệ thống từng gặp sự cố vận hành trong 6 tháng đầu dẫn đến thông số vượt quy chuẩn, sau đó đã được bảo trì, cân chỉnh lại để hoạt động ổn định và bệnh viện đã có văn bản ngày 19/11/2014 xin rút khỏi danh sách cơ sở gây ô nhiễm.
- Về quản lý môi trường: Phát hiện lỗ hổng trong công tác quản lý chất thải rắn khi lò đốt rác y tế công suất 30 kg/h bị hỏng thân lò (từ tháng 5/2014 đến tháng 6/2015), khiến bệnh viện phải phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường đào hố chôn lấp tạm thời tại bãi rác huyện và quan trắc khí thải chưa đạt chuẩn sau sửa chữa.
- Đề xuất giải pháp: Cung cấp giải pháp quản lý kỹ thuật thiết thực (duy trì kiểm tra định kỳ, phân loại nước thải tại nguồn, bố trí 1 cán bộ chuyên trách có chuyên môn vận hành hệ thống trạm bơm và máy thổi khí), đồng thời giới thiệu hai giải pháp kỹ thuật bổ trợ gồm mô hình công nghệ hợp khối và mô hình xử lý nước thải sinh học phân tán DEWATS cho điều kiện vùng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại chỗ:
- Thời gian khảo sát thực tế giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2015), chuỗi số liệu quan trắc tập trung vào các tháng đầu năm 2015 nên chưa phản ánh được biến động nồng độ chất ô nhiễm giữa mùa lũ và mùa cạn tại địa bàn miền núi.
- Về phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu thực hiện lấy 5 mẫu nước thải tại cống thải chung của bệnh viện; số lượng điểm lấy mẫu còn ít, chưa lấy mẫu đối chứng tại từng khoa phòng riêng biệt (khu mổ, khu xét nghiệm, khu truyền nhiễm) và chưa quan trắc mẫu nước mặt suối tiếp nhận phía sau bệnh viện trước và sau điểm xả thải.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng quan trắc liên tục các mùa trong năm nhằm đánh giá chính xác tải lượng chất ô nhiễm theo chu kỳ thời tiết và chế độ thủy văn của huyện Hà Quảng.
- Bổ sung đánh giá sự lan truyền của các chủng vi khuẩn chỉ thị ($Coliform$, $E. coli$) và dư lượng hóa chất sát khuẩn, kháng sinh trong nguồn nước mặt tự nhiên tiếp nhận nước thải sau trạm xử lý.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nụ là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Y tế công cộng khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về đánh giá hiện trạng ô nhiễm và trạm xử lý nước thải cơ sở khám chữa bệnh quy mô vừa và nhỏ.
- Cán bộ kỹ thuật phụ trách công tác quản lý môi trường tại các bệnh viện tuyến huyện, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Y tế huyện vùng núi trong việc tham khảo định mức phát sinh nước thải, rác thải y tế trên quy mô giường bệnh hạng III (90-100 giường).
- Các kỹ sư thiết kế công trình môi trường có thể tham khảo sơ đồ khối, cơ cấu thiết bị máy bơm, máy thổi khí và dây chuyền xử lý nước thải kết hợp giữa cấu trúc RC (cấp 1) và FRP đệm vi sinh lưu động (cấp 2) áp dụng cho các cơ sở y tế vùng sâu, vùng xa có điều kiện hạ tầng hạn chế.
Câu hỏi thường gặp
Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng có quy mô hoạt động và nhân lực như thế nào ở thời điểm khóa luận nghiên cứu?
Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng là bệnh viện hạng III với tổng diện tích khuôn viên 6.000 $m^2$, quy mô thiết kế 90 giường bệnh, giường thực kê 100 giường bệnh, đội ngũ gồm 100 cán bộ viên chức y tế. Cơ cấu tổ chức chuyên môn gồm 9 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng và 4 phòng chức năng. Lượng bệnh nhân đến khám dao động từ 60 đến 70 người/ngày, bệnh nhân điều trị nội trú từ 20 đến 30 người/ngày; trung bình tiếp nhận 209 bệnh nhân/tháng. Trong năm 2014, bệnh viện đã tiếp nhận khám và điều trị cho 4.295 lượt bệnh nhân (gồm Khoa Nội: 1.050 lượt, Khoa Ngoại: 957 lượt, Khoa Nhi: 881 lượt, Khoa Lây: 787 lượt, Khoa Đông y: 620 lượt).
Nguồn cấp nước và khối lượng nước thải phát sinh hàng ngày tại bệnh viện là bao nhiêu?
Bệnh viện khai thác nước phục vụ khám chữa bệnh và sinh hoạt hoàn toàn từ nguồn giếng khoan nội bộ, dẫn về các bể chứa riêng tại từng khoa phòng. Nhu cầu sử dụng nước trung bình là 50 $m^3$/ngày đêm (tương đương khoảng 1.500 $m^3$/tháng). Tổng lượng nước thải phát sinh trung bình được ghi nhận là 50 $m^3$/ngày đêm (lưu lượng xả bình quân 2,2 $m^3$/h). Trong đó: nước thải sinh hoạt của bệnh nhân và cán bộ chiếm tỷ lệ cao nhất với 35 $m^3$/ngày đêm (chiếm 70%); nước thải phát sinh từ các phòng mổ là 10 $m^3$/ngày đêm (chiếm 20%); nước thải từ khu vực khám bệnh và xét nghiệm là 5 $m^3$/ngày đêm (chiếm 10%).
Trạm xử lý nước thải của bệnh viện được xây dựng từ khi nào và hoạt động theo quy trình công nghệ nào?
Hệ thống xử lý nước thải do Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ cao thi công xây dựng từ năm 2010, hoàn thành nghiệm thu và bàn giao đưa vào vận hành từ tháng 9 năm 2013. Trạm xử lý gồm các thiết bị chính: 2 máy thổi khí, 2 máy bơm nước thải, 3 máy bơm điều hòa, 1 van điện từ, 6 phao điện (3 phao điện-1 và 3 phao điện-2). Quy trình công nghệ gồm 2 bậc liên hoàn:
- Xử lý cấp 1 (cấu trúc bê tông cốt thép RC): Nước thải đi qua Khoang phân ly rắn lỏng $\rightarrow$ Khoang điều hòa lưu lượng (có thiết bị đo và điều hòa) $\rightarrow$ Khoang lắng bùn và hệ thống nước tuần hoàn.
- Xử lý cấp 2 (cấu trúc vật liệu composite FRP): Nước thải chuyển sang Khoang đệm vi sinh lưu động $\rightarrow$ Khoang vật liệu lọc $\rightarrow$ Khoang chứa nước đã xử lý $\rightarrow$ Khoang khử trùng $\rightarrow$ Khoang xả thải ra môi trường.
Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện trong năm 2014 diễn ra ra sao?
Năm 2014, bệnh viện phát sinh 14,6 tấn rác thải sinh hoạt (bình quân 40 kg/ngày) và 1,095 tấn rác thải y tế nguy hại (bình quân 3 kg/ngày, gồm 65 kg/tháng chất thải sắc nhọn, 5 kg/tháng rác có nguy cơ lây nhiễm cao, 20 kg/tháng chất thải giải phẫu). Rác sinh hoạt được ký hợp đồng với Hợp tác xã vệ sinh môi trường thị trấn Xuân Hòa vận chuyển xử lý. Đối với rác y tế nguy hại, bệnh viện có lò đốt rác công suất 30 kg/h, tuy nhiên lò đốt bị hư hỏng thân lò và phải ngừng hoạt động từ tháng 5/2014 đến ngày 30/6/2015. Bệnh viện đã phải trình UBND huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường xin đào hố chôn lấp tạm thời tại bãi rác của huyện. Lò đốt sau đó được thay thân lò và khắc phục từ ngày 03/7/2014 nhưng đợt quan trắc khí thải một tháng sau đó vẫn chưa đạt chuẩn, phải tiếp tục hiệu chỉnh thiết bị.
Tác giả đã dùng phương pháp nào để phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải?
Mẫu nước thải được lấy tại cống thải bệnh viện gồm 5 mẫu (1 lít/mẫu) theo TCVN, lưu giữ và phân tích tại Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Các phương pháp kỹ thuật gồm:
- Đo tại chỗ hoặc trực tiếp: pH và oxy hòa tan (DO) xác định bằng máy đo đa chỉ tiêu.
- Chuẩn độ hóa học: Nhu cầu oxy hóa học (COD) chuẩn độ bằng dung dịch thuốc tím $KMnO_4$.
- Vi sinh vật học: Nhu cầu oxy sinh học 5 ngày ($BOD_5$) xác định bằng phương pháp pha loãng nuôi cấy vi sinh.
- Đo quang phổ so màu: Nitrat ($NO_3^-$) đo ở bước sóng 410 nm; Photphat ($PO_4^{3-}$) đo ở bước sóng 420 nm; Kim loại kẽm ($Zn$) và sắt tổng số ($Fe$) xác định bằng phương pháp so màu ở bước sóng 520 nm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nụ đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng trong giai đoạn 2014-2015. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực tế về lưu lượng nước cấp (50 $m^3$/ngày đêm), lưu lượng và cơ cấu các dòng nước thải (50 $m^3$/ngày đêm với 70% sinh hoạt, 20% phòng mổ, 10% khám chữa bệnh) cùng định mức rác thải rắn y tế tại một bệnh viện hạng III miền núi biên giới. Công trình đã làm rõ cấu trúc công nghệ hai cấp RC - FRP của trạm xử lý nước thải bệnh viện, đồng thời chỉ ra những hạn chế thực tiễn trong công tác vận hành lò đốt rác và hệ thống xử lý chất thải lỏng. Các giải pháp quản lý nội viện và công nghệ đề xuất là nguồn tư liệu có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho công tác bảo vệ môi trường cơ sở y tế tuyến huyện.